Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 14, Tiết 39+40 - Bài 16: Phép nhân số nguyên (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 14, Tiết 39+40 - Bài 16: Phép nhân số nguyên (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_6_tuan_14_tiet_3940_bai_16_phep_nh.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 14, Tiết 39+40 - Bài 16: Phép nhân số nguyên (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)
- 1 Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 39. BÀI 16: PHÉP NHÂN SỐ NGUYÊN (tiết thứ 1) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: -Nhận biết được quy tắc nhân hai số nguyên. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu được quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, nhân hai số nguyên khác dấu. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được phép nhân số nguyên; giải được một số bài toán thực tế có sử dụng các phép tính cộng, trừ và nhân số nguyên 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (4 phút) a) Mục tiêu:Gợi động cơ tìm hiểu các quy tắc nhân hai số nguyên Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 2 b) Nội dung:Bài toán mở đầu: Để quản lí chi tiêu cá nhân, bạn Cao dùng số nguyên âm để ghi vào sổ tay các khoản chi của mình. Cuối tháng, bạn Cao thấy trong sổ có ba lần ghi 15000 đồng.Trong ba lần ấy, bạn Cao đã chi tất cả bao nhiêu tiền? Em có thể giải bài toán trên mà không dùng phép cộng các số âm hay không ? c) Sản phẩm:Kết quả bài toán.Có động cơ muốn giải được bài tập đặt ra: thực hiện phép nhân 15000 .3 như thế nào? d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 3 * Giao nhiệm vụ - GV chiếu lên bảng bài toán HS tìm hiểu bài toán mở mở đầu trong sách giáo khoa đầu và nhận nhiệm vụ GV và yêu cầu học sinh giải giao *Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS thực hiện (có thể giải bài toán bằng cách cộng ba số, mỗi số bằng 15000) - HS thực hiện nhiệm vụ được giao: 15000 15000 15000 45000 - GV cho HS khác nhận xét -HS nhận xét cách làm của bạn *Kết luận, nhận định: - GV nhận xét cách làm của HS. - GV chiếu lên bảng cách giải khác: Ta đã biết cách chuyển phép cộng nhiều số tự nhiên bằng nhau sang phép nhân. Làm tương tự trong bài toán này ta có: - HS quan sát, lắng nghe 15000 15000 15000 15000 .3 Ta phải thực hiện phép nhân này như thế nào? 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (26 phút) a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về quy tắc nhân số nguyên. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 4 b) Nội dung: học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức: nhân số nguyên c) Sản phẩm: Kiến thức mới được HS chiếm lĩnh: quy tắc nhân số nguyên. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2.1:Nhân hai số nguyên khác dấu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 1. Nhân hai số nguyên - GV yêu cầu HS nhắc lại HS lắng nghe và tiếp khác dấu quan hệ giữa phép nhân với nhận nhiệm vụ phép cộng số tự nhiên. *Thực hiện nhiệm vụ 1 - HS làm việc cá nhân HS: a.1 1. a a - GV Hướng dẫn HS thực hiện a. b b . a a a ... a b số hạng a , b 2 *Báo cáo kết quả HS báo các kết quả - HS trình bày kết quả - Các bạn khác nhận xét, bổ sung. số hạng , *Đánh giá kết quả HS Nhận xét, đánh giá - GV nhận xét đánh giá. bài làm của bạn *Giao nhiệm vụ 2 - HS: Hoạt động theo Ví dụ 1: - GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôithực hiện HĐ1 a)Dựa vào phép cộng các HĐ1, HĐ2 và báo cáo kết quả. và HĐ2 số âm, hãy tính tích *Thực hiện nhiệm vụ 2 11 .3 rồi so sánh kết quả - HS thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện theo nhóm đôi với 11.3 - GV quan sát và trợ giúp các Giải HS cần 11 .3 *Báo cáo kết quả Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 5 - GV mời đại diện 2 nhóm lên -HS báo các kết quả trình bày, mỗi nhóm thực hiện HĐ1: 1 hoạt động 11 11 11 Suy ra 33 Vậy 11.3 33 b) Hãy dự đoán kết quả Suy ra 11 .3 11.3 của các phép nhân HĐ2: Dự đoán 5. 7 và 6 .8 5. 7 35 Giải 6 .8 48 - Các nhóm khác nhận xét, bổ HS Nhận xét, đánh giá sung. bài làm của bạn *Đánh giá kết quả 1 - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của các nhóm -HS chú ý lắng nghe và *Quy tắc: SGK/75 HS. ghi chép Nếu mn, * thì - GV nhắc lại đâu là phần số m... n n m m n tự nhiên của các thừa số trong mỗi tích. Rồi tổng kết thành * Ví dụ 2 quy tắc nhân hai số nguyên a) khác dấu và lấy ví dụ. 20. 5 20.5 100 b) 25 .2 25.2 50 *Giao nhiệm vụ 3 *Luyện tập 1/SGK/75 - GV cho HS làm luyện tập -HS tiếp nhận nhiệm vụ a) Thực hiện các phép 1/SGK. Sau đó HS nhận xét nhân sau 11 .3 về dấu của tích của hai số 12 .12 12.12 144 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 6 nguyên khác dấu. -HS thực hiện nhiệm vụ theo các nhân - HS làm vận dụng 1/SGK/75 *Thực hiện nhiệm vụ 3 b) Tính nhẩm - HS hoạt động theo cá nhân 5. 12 60 - GV quan sát và trợ giúp các HS1: HS cần *Báo cáo kết quả HS2: - GV gọi 2 HS lên bảng trình 137. 15 137.15 bày 2055 - Các HS còn lại làm tại chỗ và quan sát bài làm của 2 bạn HS3: 5. 12 60 trên bảng. Sau đó nhận xét, bổ sung. - 1 HS phát biểu tại chỗ nêu kết quả 5. 12 . HS khác nhận xét -HS: Tích của hai số nguyên khác dấu luôn là - GV gọi HS nhận xét về dấu một số nguyên âm. của tích của hai số nguyên khác dấu. -HS: 15000 .3 15000.3 - HS làm bài vận dụng 1/SGK/75 45000 *Đánh giá kết quả *Nhận xét: - GV đánh giá kết quả thực - HS chú ý lắng nghe và hiện nhiệm vụ của HS ghi chép + Tích của hai số nguyên khác dấu luôn là một số - GV chôt lại kiến thức và chú nguyên âm ý về tích của một số nguyên với 1 + a.1 1. a a a Hoạt động 2.2: Nhân hai số nguyên cùng dấu *Giao nhiệm vụ 1 2. Nhân hai số nguyên cùng dấu - GV: Tích của hai số nguyên -HS: quan sát, lắng nghe 12 .12 12.12 144 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 7 dương chính là tích của hai số - HS thực hiện theo cá a) Tích của hai số nguyên tự nhiên mà ta đã biết cách nhân HĐ3, HĐ4. dương chính là tích của tính. Do đó ta chỉ cần tìm hiểu hai số tự nhiên mà ta đã cách tính tích của hai số biết cách tính. Do đó ta nguyên âm chỉ cần tìm hiểu cách tính - GV: Chiếu lần lượt từng dòng tích của hai số nguyên trong slide đã chuẩn bị âm (SGK/76) và giải thích sư đổi b) Tích của hai số nguyên dấu của các thừa số mỗi khi âm chuyển dòng. Nhận xét: Khi đổi dấu - HS: thực hiện HĐ3, HĐ4 và một thừa số và giữ phát biểu kết quả nguyên thừa số còn lại thì dấu của tích cũng đổi HS: so sánh tích 3 . 7 và dấu. 3.7 . Từ đó rút ra quy tắc nhân hai số nguyên âm - HS thực hiện nhiệm vụ *Thực hiện nhiệm vụ 1 theo cá nhân - GV Hướng dẫn HS thực hiện - HS thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân -HS báo các kết quả *Báo cáo kết quả HĐ3: Khi đổi dấu một - HS trình bày kết quả thừa số và giữ nguyên thừa số còn lại thì dấu - Các bạn khác nhận xét, bổ của tích cũng đổi dấu. sung HĐ4: 3 . 7 21 HS: 3 . 7 3.7 HS: muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân phần số tự nhiên của hai số đó với nhau. HS Nhận xét, đánh giá *Đánh giá kết quả bài làm của bạn - GV nhận xét, đánh giá kết quả *Quy tắc nhân hai số Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 8 thực hiện nhiệm vụ của HS nguyên âm: SGK/76 -GVdựa vào kết quả - HS chú ý lắng nghe và Nếu mn, * thì 3 . 7 3.7, khái quát hoá ghi chép m.. n n m và tổng kết thành quy tắc và mn. đưa ra ví dụ *Ví dụ 3 25 . 5 125 *Giao nhiệm vụ 2 HS: Tiếp nhận nhiệm vụ -HS: làm luyện tập 2/SGK/76 Sua đó nhận xét về dấu của tích của hai số nguyên cùng dấu HS: Thực hiện nhiệm vụ *Thực hiện nhiệm vụ 2 theo cá nhân - GV Hướng dẫn HS thực hiện - HS thực hiện nhiệm vụ theo HS báo các kết quả *Luyện tập 2/SGK/76 các nhân HS1: Thực hiện các phép nhân *Báo cáo kết quả 12 . 12 12.12 144 sau: - GV mời hai HS lên bảng trình HS2: a) bày - Các HS khác quan sát bài làm 137 . 15 137.15 b) của hai bạn và nhận xét, bổ 2055 sung. HS: Tích của hai số nguyên cùng dấu luôn là một số nguyên dương. *Nhận xét: HS Nhận xét, đánh giá + Tích của hai số nguyên bài làm của bạn *Đánh giá kết quả cùng dấu luôn là một số nguyên dương. GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS + a.0 0. a 0 a GV chốt lại kiến thức và nêu chú ý về tích một số nguyên với 0 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 9 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (5 phút) a) Mục tiêu:HS vận dụng được lý thuyết nhân số nguyên vào thực hiện các bài toán liên quan b) Nội dung:Làm các bài tập từ 3.32 đến 3.33 SGK trang 77. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 3.32 đến 3.33 SGK trang 77. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 3. Luyện tập - HS làm bài tập 3.32; HS tìm hiểu bài tập được 3.33SGK/77. giao Bài 3.32: Nhân hai số khác dấu a) 24. 25 b) 15 .12 Bài 3.33: Nhân hai số cùng dấu a) 298 . 4 b) 10 . 135 *Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ -GV Hướng dẫn HS thực hiện - HS thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân *Báo cáo kết quả -GV mới hai HS lên bảng Bài 3.32/SGK/77 trình bày, mỗi HS một bài - HS báo cáo kết quả và Nhân hai số khác dấu -Các HS khác quan sát bài đưa ra phân tích, cách làm của hai bạn và nhận xét, làm khác a) 24. 25 24.25 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 10 bổ sung. HS1: Bài 3.32 a) b) 600 b) 15 .12 15.12 Bài 3.33/SGK/77 180 a) HS2: Bài 3.33 a) 298 . 4 298.4 b) *Đánh giá kết quả 1192 - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS b) 10 . 135 10.135 - GV chốt kiến thức vừa 1350 luyện tập -HS lắng nghe và ghi chép vào vở 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (9 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về nhân hai số nguyên để giải quyết thử thách nhỏ và khắc sâu quy luật về dấu. b) Nội dung: - HS giải quyết bài toán thử thách nhỏ Thay mỗi dấu “?”bằng số sao cho số trong mỗi ô ở hàng trên bằng tích các số trong hai ô kề với nó ở hàng dưới (h3.18) c) Sản phẩm:- HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 4. Vận dụng - Giao bài tập thử thách nhỏ: HS nghiên cứu nhiệm vụ Thay mỗi dấu “?” bằng số được giao Thử thách nhỏ sao cho số trong mỗi ô ở 24. 25 24.25 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 11 hàng trên bằng tích các số trong hai ô kề với nó ở hàng dưới (h3.18) - HS vẽ lại hình vào giấy (bỏ qua “?”) rồi suy nghĩ cách làm *Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ -GV Hướng dẫn HS thực hiện: Xác định kết quả (dựa vào dấu của tích hai số nguyên) điền vào các ô trống trên bảng, bắt đầu từ hai ô trống ở dòng cuối. - HS thực hiện nhiệm vụ *Báo cáo kết quả - GV mời HS trả lời - HS: Dấu của TS Dấu của tích . *Đánh giá kết quả . - GV đánh giá kết quả thực . hiện nhiệm vụ của HS và . khắc sâu cho HS quy luật về dấu. ►► Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút) - Học thuộc quy tắc nhân hai số nguyên, nắm chắc quy luật về dấu. - Làm bài tập: 3.34/SGK/77 và bài tập 3.26; 3.27; 3.28; 3.29; 3.30/SBT/56+57 - Đọc trước phần 3.Tính chất của phép nhân. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 12 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 13 Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 40.BÀI 16: PHÉP NHÂN SỐ NGUYÊN (tiết thứ 2) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: -Nhận biết được quy tắc nhân hai số nguyên -Nhận biết được các tính chất của phép nhân số nguyên 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự thực hiện được phép nhân số nguyên - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được các tính chất của phép nhân để tính nhẩm, tính hợp lý - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Giải được một số bài toán thực tế có sử dụng các phép tính cộng, trừ và nhân số nguyên 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực, hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (5 phút) Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 14 a) Mục tiêu:Bước đầu HS thấy được tính chất của phép nhân các số tự nhiên và số nguyên giống nhau b) Nội dung:HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK, vận dụng kiến thức để áp dụng c) Sản phẩm:Các tính chất của phép nhân các số tự nhiên d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung - GV: Hãy nhắc lại tính chất của phép nhân các số tự HS: nhớ lại kiến thức về nhiên? tính chất cơ bản của phép nhân số tự nhiên HS trả lời: Tính chất của phép nhân GV: Số nguyên có những tính trong tập hợp các số tự chất nào? Có giống giống với nhiên: tính chất trên tập hợp số tự 1. Tính chất giao hoán: nhiên không? a.. b b a 2. Tính chất kết hợp: a.( b . c ) ( a . b ). c 3. Nhân với số 1: a.1 1. a a 4. Tính chất phân phối của GV: Phép nhân các số nguyên phép nhân đối với phép có các tính chất như phép cộng: nhân các số tự nhiên không? a.( b c ) a . b a . c GV đặt vấn đề vào HS: nêu dự đoán: tương tự hình thành kiến thức như phép nhân số tự nhiên. 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 phút) a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về các tính chất của phép nhân số nguyên tương tự đối với nhân số tự nhiên b) Nội dung:Học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học để vận dụng kiến thức về các tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên vào để tính toán sao cho hơp lý c) Sản phẩm: HS nắm vững tính chất của phép nhân các số nguyên để vận dụng tính nhanh giá trị của biểu thức, kết quả của học sinh d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2.1: Tính chất của phép nhân Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 15 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ: 1.Tính chất của phép nhân GV: Tương tự như phép nhân các số tự nhiên GV yêu cầu HS hoạt động nhóm viết phép nhân các số nguyên có tính HS hoạt động nhóm chất gì? *Thực hiện nhiệm vụ: - GV Hướng dẫn HS thực Các nhóm báo cáo kết hiện quả *Phép nhân các số nguyên HS Nhận xét, đánh giá có các tính chất: bài làm của nhóm Giao hoán: Kết hợp: a.. b b a Phân phối của phép nhân *Kết luận, thẩm định: đối với phép cộng: Sau khi đánh giá kết quả của a.( b . c ) ( a . b ). c các nhóm GV nhấn mạnh ( a , b , c ) tính chất phép nhân các số nguyên cũng tương tự như các tính chất của phép nhân số tự nhiên và tổng hợp các tính chất. a.( b c ) a . b a . c *Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS làm bài tập HS: Hoạt động cá nhân Giải: Tính: a.( b c ) và ab bc Ta có: khi a.( b c ) ( 2). 14 ( 4) a 2, b 14, c 4 ( 2).10 1HS lên bảng làm, HS 20 khác ở dưới lớp làm vào *Thực hiện nhiệm vụ: a. b a . c ( 2).14 ( 2).( 4) vở ( 18) 8 - GV Hướng dẫn HS thực 20 HS Nhận xét, đánh giá hiện bàilàm của bạn trên *Báo cáo kết quả: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 16 GV lấy một số bài của HS ở bảng, HS dưới lớp có thể dưới lớp làm chiếu lên cho kiểm tra chéo bài của HS quan sát và nhận xét bài nhau của bạn GV vừa trình bày cách biến đổi vừa giải thích cách làm ? GV: Bạn đã vận dụng điều *Chú ý: gì trong mỗi bươc biến đổi Tích của nhiều số nguyên hay tính toán cũng được hiểu tương tự *Đánh giá kết quả như tích của nhiều số tự Sau khi GV chốt lại phần nhiên đánh giá của HS => GV đưa ra chú ý cho HS Hoạt động 2.2: Ví dụ 3 *Giao nhiệm vụ: GV tổ chức cho HS hoạt độngcá nhân Thực hiện các phép tính HS: Hoạt động cá nhân a)( 25).( 7).4 b)( 2).(150 14) *Thực hiện nhiệm vụ: - GV Hướng dẫn HS thực hiện 2.Ví dụ 3: a) ( 25).( 7).4 Để thực hiện được phép tính HS: ( 25).4.( 17) Đổi phần a ta làm thế nào? a) Đổi chỗ ( 17) và 4 chỗ và 4 Nhóm hai thừa số ( 25) ( 25).4 .( 17) và 4 (tính chất kết hợp) Nhóm hai thừa số và 4 (tính chất kết hợp) Tương tự phần b ta áp dụng b)Tính chất phân phối ( 100).( 17) 100.17 tính chất nào của phép nhân? đối với phép cộng 1700 *Báo cáo kết quả: b)( 2).(150 14) GV yêu cầu 2HS lên bảng, hs 2 HS lên bảng làm còn lại làm vào vở - HS còn lại thực hiện ( 2).150 ( 2).14 Tính chất phân phối đối nhiệm vụcủa mình vào với phép cộng -GV chụp bài của HS dưới lớp vở ( 300) ( 28) xong chiếu lên màn hình => HS Nhận xét, đánh giá Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 17 yêu cầu HS nhận xét bài của bài làm của bạn 328 bạn. *Đánh giá kết quả: - GV nhận xét chung sau đó chốt cách sử dụng tính chất của phép nhân số nguyên. 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP 3(10 phút) a) Mục tiêu:HS vận dụng các chất của phép nhân để luyện kỹ năng xác định dấu và tính tích của nhiều thừa số, tính nhẩm. b) Nội dung:Làm luyện tập 3- SGK trang (72) c) Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ: Luyện tập 3: GV yêu cầu HS làm bài tập HS tìm hiểu bài tập được 1.a) P 3.( 4).5.( 6) Bài tập: giao 3.( 4) . 5.( 6) 1. a) Tính giá trị của tích ( 12).( 30) P 3.( 4).5.( 6) 12.30 b) Tích P sẽ thay đổi thế - HS thực hiện nhiệm vụ 360 nào nếu ta thay đổi dấu tất Vậy tích của P 360 cả các thừa số b) Tích P sẽ không thay đổi vì đổi dấu 4 thừa số 2. Tính 4.( 39) 4.( 14) 2. Tính: - HS báo cáo kết quả và *Thực hiện nhiệm vụ: -GV Hướng dẫn HS thực đưa ra phân tích, cách (4.39) 4.14 hiện làm khác 156 56 *Báo cáo kết quả: (156 56) GV tổ chức HS báo cáo kết quả hoạt động 100 - Gv chốt kiến thức vừa luyện tập - Lưu ý cho HS: Nhân hai số nguyên khác dấu; nhân Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 18 hai số nguyên cùng dấu. Phép nhân cũng có Phép nhân cũng có tính chất tính chất phân phối đối với phân phối đối với phép trừ: phép trừ (vì phép trừ có thể a.( b c ) a . b a . c đưa về phép cộng) 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (13phút) a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua các bài tập ứng dụng b) Nội dung: Vận dụng các kiến thức về tính chất của phép nhân để nâng cao kỹ năng giải toán, giải được bài toán thực tế. c) Sản phẩm:Kết quả hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ: Bài tập: GV yêu cầu HS làm bài tập 3.32 SGK (72): Nhân hai số Bài tập: khác dấu 3.32 SGK (72): Nhân hai số HS nghiên cứu nội dung a)24.( 25) (24.15) khác dấu bài tập 600 a) 24.( 25) b)( 15).12 (15.12) b) ( 15).12 180 -2HS lên bảng làm GV yêu cầu hai HS lên bảng 3.33 SGK (72): Nhân hai số - HS còn lại làm bài vào làm, HS còn lại làm vào vở cùng dấu vở 3.33 SGK (72): Nhân hai số a)( 298).( 4) 298.4 cùng dấu 1192 a) ( 298).( 4) b)( 10).( 135) 10.135 b) ( 10).( 135) 1350 GV yêu cầu HS làm bài vào vở 3.34 SGK(72) Một tích nhiều thừa số sẽ 3.34 SGK(72) mang dấu dương hay âm nếu trong tích đó có: a) Ba thừa số mang dấu âm, -HS đọc đầu bài, sau đó các thừa số khác đều dương a)Ba thừa số mang dấu âm, Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 19 b) Bốn thừa số mang dấu yêu cầu HS trả lời các thừa số khác đều dương âm, các thừa số khác đều thì thì tích mang dấu âm dương. b)Bốn thừa số mang dấu GV: Yêu cầu HS đọc đầu âm, các thừa số khác đều bài -HS lấy ví dụ minh họa dương thì tích mang dấu đều => HS đứng tại chỗ trả lời, dương HS khác nhận xét 3.35 SGK (72) Tính một cách hợp lý a) 3.35 SGK(72) Tính một 4.(1930 2019) 4.( 2019) cách hợp lý b) ( 3).( 17) 3.(120 17) a) -GV Hướng dẫn HS thực hiện 4.(1930 2019 2019) - Gv tổ chức cho HS hoạt 4.1930 7720 động nhóm sau đó đánh giá b) chéo lẫn nhau giữa các 3.17 3.(120 17) nhóm 3.(17 120 17) - GV chốt lại kiến thức của HS hoạt động nhóm sau 3.120 bài đó trình bày kết quả của nhóm mình 360 Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) - Học kỹ các tính chất của phép nhân số nguyên - Làm bài tập: 3.36; 3.37; 3.38 trong SGK (72); 3.31; 3.32; 3.33 trong SBT (57) - Chuẩn bị bài: + Yêu cầu HS ôn tập lại quan hệ về chia hết, ước và bội trong tập hợp các số tự nhiên +Đọc trước bài: Phép chia hết – Ước và bội của một số nguyên Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023



