Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 27, Tiết 57+58 - Bài 28+29: Số thập phân; Tính toán với số thập phân (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 27, Tiết 57+58 - Bài 28+29: Số thập phân; Tính toán với số thập phân (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_6_tuan_27_tiet_5758_bai_2829_so_th.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 27, Tiết 57+58 - Bài 28+29: Số thập phân; Tính toán với số thập phân (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)
- 1 Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 57. BÀI 28: SỐ THẬP PHÂN I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Nhận biết được phân số thập phân, số thập phân (âm, dương), viết được phân số thập phân dưới dạng số thập phân và ngược lại. -Nhận biết được số đối của số thập phân, tìm được số đối của số thập phân. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự đo chiều cao, cân nặng của bản thân tại nhà; Ôn lại cách đổi phân số thập phân sang số thập phân (học ở Tiểu học). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: nhận biết, thể hiện và đọc được phân số thập phân và số thập phân (âm, dương). - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Viết được phân số thập phân dưới dạng số thập phân và ngược lại; Tìm được số đối, xác định được phần nguyên và phần thập phân của một số thập phân cho trước. - Năng lực mô hình hóa toán học: So sánh được hai số thập phân cho trước, sử dụng số thập phân trong một số tình huống thực tiễn. -Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong toán học: Sử dụng máy tính bỏ túi để tính chỉ số BMI. 3. Về phẩm chất: Rèn luyện cho HS các phẩm chất: - Ý thức tìm tòi, khám phá, ý thức hợp tác trong hoạt động nhóm. - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm. - Trách nhiệm: hoàn thành các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy (giáo án và slide bài giảng), thước thẳng. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng. Ôn lại các chia một số tự nhiên cho 10; 100; 1000; và cách viết một phân số thập phân (dương) dưới dạng số thập phân đã học ở Tiểu học; so sánh hai số nguyên; số đối của một phân số. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 2 Hoạt động 1: MỞ ĐẦU(3phút) a) Mục tiêu: - Học sinh thấy được số thập phân rất quen thuộc, gần gũi trong thực tế từ đó gợi động cơ tìm hiểu số thập phân (âm) b) Nội dung: Phần mở đầu chương, hình 7.1a, 7.1b. c) Sản phẩm: - HS nhận ra các số thập phân dương, âm trên các đoạn tin hình 7.1a; 7.1b d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung * Giao nhiệm vụ *Hình 7.1a; 7.1b -GV yêu cầu HS quan sát và đọc -HS đọc, nghe các đoạn hai đoạn tin hình 7.1a và 7.1b. tin.. Báo cáo các số liệu có trong hai đoạn tin *Thực hiện nhiệm vụ 1 -GV yêu cầu HS chỉ ra các số liệu có trong hai đoạn tin -HS báo cáo số liệu: Hình 7.1a: 29,96 ; 14,26 ; 7,5; 3, 4 . Hình 7.1b: 4,2 ; 2,4 . *Báo cáo kết quả -Từ các số liệu ở hình 7.1a và 7.1b GV chỉ ra sự xuất hiện của -HS lắng nghe, có ý số thập phân âm. thức tìm tòi, khám phá *Kết luận, nhận định: số thập phân âm. -GV giới thiệu dẫn vào bài mới. Giới thiệu sơ lược chương IV -HS nghe giới thiệu Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút) 1. Phân số thập phân và số thập phân. a) Mục tiêu: - Nhận biết phân số thập phân và số thập phân (âm, dương),hai số thập phân đối nhau. - Viết được số đối của phân số thập phân và số thập phân cho trước. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 3 - Chuyển được một số thập phân thành phân số thập phân và ngược lại b) Nội dung: - HS tìm tòi – khám phá, đọc hiểu – nghe hiểu, nhận xét; HĐ 1; HĐ 2 (SGK). c) Sản phẩm: -Lời giải HĐ 1; HĐ 2. - Kiến thức mới được HS chiếm lĩnh: Phân số thập phân và số thập phân (âm, dương); hai số thập phân đối nhau. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 1. Phân số thập phân -GV yêu cầu HS tìm hiểu HĐ 1; -HS đọc đề bài và suy và số thập phân HĐ 2. nghĩ cách làm. *Thực hiện nhiệm vụ 1 -Gọi một HS lên bảng thực hiện -HS lên bảng giải *HĐ 1: Viết các phân số HĐ 1. quyết. HĐ 1: 17 34 25 thập phân ;; GV yêu cầu HS nhắc lại cách chia 17 34 10 100 1000 1,7; 0,34; một số tự nhiên cho 10; 100; 10 100 dưới dạng số thập phân 1000 nếu HS gặp khó khăn ở 25 HĐ1 0,025 1000 * HĐ 2: Viết các số đối -GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm -HS đứng tại chỗ trả lời của các số thập phân a trên. số đối của phân số ở HĐ 2. Gọi HĐ 2: b 17 17 -Các phân số ở HĐ 2: ba HS lần lượt trả lời HĐ 2. Số đối của là ; 10 10 ; ; - GV hỗ trợ một số HS yếu kém 34 (nếu cần). Số đối của là cũng là phân số thập 100 phân. 34 17 100 - 1,7; 1,7 gọi là 10 25 Số đối của là số thập phân âm. 1000 25 1000 Các số 1,7 và 1,7 cũng -HS Nhận xét, đánh giá là hai số đối nhau. bài làm của bạn và *Báo cáo kết quả hoàm thiện bài làm của Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 4 -GVgọi HS nhận xét. mình -HS lắng nghe. -GV nhận xét, kết luận cho điểm HS lên bảng. * Ví dụ: *Đánh giá kết quả - HS lắng nghe, ghi - Hình 7.1a: có số - GV giới thiệu phân số thập nhớ. đối là 29,96 ; có phân, số thập phân âm, số thập số đối là 14,26 ; có phân dương, hai số thập phân đối số đối là 7,5; có số nhau (trình chiếu). đối là 3,4 . - GV yêu cầu HS lấy ví dụ minh -HS lấy ví dụ trong - Hình 7.1b: có số hoạ. Trong hình 7.1a; 7.1b yêu hình 7.1a, 7.1b chỉ ra đối là 4,2 ; có số cầu HS chỉ ra số thập phân và xác số thập phân và xác đối là 2,4 . định số đối. định số đối. *Giao nhiệm vụ 2. -GV yêu cầu HS xác định phần -HS suy nghĩ cách làm. nguyên, phần thập phân của số 3,12 ; 4,125. Viết chúng dưới dạng phân số thập phân * Nhận xét: *Thực hiện nhiệm vụ 2 29,96 14,26 7,5 3, 4 - Mỗi số thập phân gồm -GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời. - HS đứng tại chỗ trả phần số nguyên viết bên 4,2 2,4 lời trái dấu “,” và phần thập phân viết bên phải 312 78 3,12 dấu “,”. 100 25 - Mọi phân số thập - Phần nguyên là 3 . phân đều viết được dưới - Phần thập phân là 12 dạng số thập phân và ngược lại. 4125 33 4,125 1000 8 - Phần nguyên là 4 *Báo cáo kết quả - Phần thập phân là 125 -GV nhận xét câu trả lời của HS - HS lắng nghe và hoàn và sửa sai nếu có. thiện vào vở. *Đánh giá kết quả Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 5 -GV đưa ra nhận xét (SGK) - HS lắng nghe và ghi chép. 2. So sánh hai số thập phân a) Mục tiêu: HS so sánh được hai số thập phân. b) Nội dung:Tìm hiểu ví dụ trong SGK. c) Sản phẩm: So sánh được hai số thập phân bất kì. d) Tổ chức thực hiện: *Giao nhiệm vụ 1 2. So sánh hai số thập -GV yêu cầu HS nhắc lại cách so -HS lắng nghe, suy phân sánh hai số thập phân dương, so nghĩ. sánh hai số nguyên khác dấu; so sánh hai số nguyên âm. - Số thập phân âm nhỏ *Thực hiện nhiệm vụ 1 hơn 0 và nhỏ hơn số - Gọi HS đứng tại chỗ trả lời. thập phân dương. -HS đứng tại chỗ trả lời: - Nếu là hai số thập phân dương và a > b thì +So sánh hai số thập -a < -b. phân: Số thập phân có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn. Nếu phần nguyên bằng nhau thì so sánh đến phần thập phân: phần mười; phần trăm;... +So sánh hai số nguyên: số nguyên âm nhỏ hơn 0 và nhỏ hơn số nguyên dương +So sánh hai số nguyên âm: ab, là hai số nguyên dương và ab thì ab . - HS lắng nghe và ghi *Báo cáo kết quả vở Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 6 -GV yêu cầu HS nhận xét câu trả lời. Đưa ra cách so sánh hai số - HS đứng tại chỗ lấy thập phân. ví dụ *Đánh giá kết quả 2,93 6,15 ; 25, 1,5 ; -GV lấy ví dụ yêu cầu học sinh so 10,186 10,08 . sánh hai số thập phân trong 3 trường hợp: hai số thập phân dương, một số âm với một số dương, hai số thập phân âm. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (8 phút) a) Mục tiêu:HS vận dụng kiến thứcđã học để so sánh hai số thập phân, viết phân số thập phân dưới dạng số thập phân, tìm số đối. b) Nội dung:Luyện tập 1; luyện tập 2 (SGK). c) Sản phẩm:Lời giải luyện tập1, luyện tập 2 (SGK). d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 Luyện tập 1 (SGK- 31) -GV yêu cầu HS tìm hiểu và giải quyết luyện tập 1 (SGK). - HS đọc đề và suy 5 nghĩ cách làm. 1) 0,005 , số đối *Thực hiện nhiệm vụ 1 1000 -GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi của - 0,005 là 0,005 -HS đứng tại chỗ trả 798 trong phần luyện tập 1. 79,8 , số đối lời, các HS khác làm 10 *Báo cáo kết quả vào vở của -79,8 là 79,8. - GV nhận xét câu trả lời của HS - HS lắng nghe và hoàn 2) Hình 7.1b: và sửa sai nếu có. thiện vào vở. 42 4,2 ; *Đánh giá kết quả 10 24 - GV kết luận. Nhấn mạnh lại cách 2,4 tìm số đối của số thập phân; cách 10 viết phân số thập phân dưới dạng số thập phân. *Giao nhiệm vụ 2 -GV yêu cầu HS làm luyện tập 2. -HS nghiên cứu tìm lời Luyện tập 2: *Thực hiện nhiệm vụ 2 giải. Sắp xếp: 8,152 ; 8,9 ; Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 7 -GV gọi một HS lên bảng làm -Một HS lên bảng trình 0 ; 0,12 . luyện tập 1. Các HS còn lại chấm bày luyện tập 2. chéo. -GV gọi HS nhận xét. GV nhận -HS nhận xét, lắng xét và sửa sai (nếu có). nghe và hoàn thiện lời *Báo cáo kết quả giải - GV nhận xét cả hai hoạt động, -HS lắng nghe. cho điểm *Đánh giá kết quả - GV chốt kiến thức. -HS lắng nghe và ghi nhớ 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (12 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức so sánh 2 số thập phân giải quyết tình huống thực tế b) Nội dung: - Bài vận dụng (SGK) -HStính chỉ số BMI dựa trên cân nặng và chiều cao của đề bài. Đối chiếu chỉ số nhận được với bảng tiêu chuẩn để biết tình trạng sức khỏe. c) Sản phẩm:HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được với thực tế. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 -GV yêu cầu HS làm bài vận dụng - HS lắng nghe SGK Bài 1: Trên hình 7.1b, *Thực hiện nhiệm vụ 1 cho biết nhiệt độ tại Pha -GV gọi một HS đứng tại chỗ trả Đin trong hai thời điểm: 19 giờ ngày 24/1/2016 lời. - Nhiệt độ tại Pha Đin lúc: và 6 giờ ngày 25/1/2016. 19 giờ ngày 24/1/2016: 2,4 độ C Thời điểm nào nhiệt độ 6 giờ ngày 25/1/2016: xuống thấp hơn. 4,2 độ C Giải: -GV gọi HS nhận xét. GV nhận - HS nhận xét 4,2 2,4 xét và sửa sai (nếu có). Thời điểm 6 giờ ngày Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 8 *Báo cáo kết quả 25/1/2016 nhiệt độ xuống thấp hơn. - GV nhận xét *Đánh giá kết quả - HS lắng nghe. - GV chốt kiến thức. -HS ghi nhớ *Giao nhiệm vụ 2 * Công thức tính chỉ số -Giới thiệu khái niệm chỉ số BMI, -Hs lắng nghe. BMI: công thức tính. BMI = cân nặng / [(chiều cao)2] -Gọi ba HS (gầy, bình thường, -Ba HS đứng tại chỗ béo) đọc chiều cao, cân nặng của đọc chiều cao, cân Trong đó: bản thân đã đo trước ở nhà. nặng của bản thân. Chiều cao tính bằng mét -Yêu cầu HS tính chỉ số BMI dựa -HS suy nghĩ cách làm Cân nặng tính bằng kg. trên cân nặng và chiều cao của ba người.Sau đó so sánh chỉ số BMI * Bài 2: Tính chỉ số với bảng tiêu chuẩn và nhận biết BMI của ba bạn trong tình trạng sức khỏe của từng bạn. lớp. *Thực hiện nhiệm vụ 2 -GV chia lớp thành bốn nhóm. Sử dụng máy tính bỏ túi để tính chỉ số BMI. -HSsử dụng máy tính bỏ túi để tính chỉ số BMI. Các nhóm trình bày ra giấy A2. Sau đó dán lên bảng và lần lượt báo cáo kết quả của nhóm. -GV gọi đại diện nhóm trình bày -Đại diện các nhóm kết quả. trình bày. -GV gọi HS các nhóm nhận xét -HS đứng tại chỗ nhận chéo. xét và sửa sai (nếu có) *Báo cáo kết quả -GV kết luận và cho điểm từng - HS lắng nghe nhóm. *Đánh giá kết quả -GV tổng kết, chốt kiến thức -Hs lắng nghe và ghi Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 9 nhớ Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) - Ôn lại: Cách chuyển một số thập phân thành phân số thập phân và ngược lại; cách so sánh hai số thập phân. - Làm bài tập: 7.1;7.2; 7.3; 7.4 SGK.; Tính chỉ số BMI của bản thân, đối chiếu chỉ số nhận được với bảng tiêu chuẩn để biết tình trạng sức khỏe. - Ôn lại cách đặt tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân đã học ở Tiểu học; các phép tính với số nguyên đã học trong Chương III. Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 58. BÀI 29 : TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: -Thực hiện được phép cộng, trừ số thập phân - Nhận biết được cách quy các phép toán với số thập phân bất kì về các phép toán với số thập phân dương. - Nhận biết được các tính chất giao hoán, kết hợp. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 10 - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được cách cộng, trừ hai số thập phân. - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thực hiện được các phép cộng, trừ số thập phân. Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, quy tắc dấu ngoặc vào giải các bài toán tính viết, tính nhanh, tính nhẩm một cách hợp lý. - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: + Giải quyết một số bài toán thực tiễn gắn với số thập phân. 3. Về phẩm chất: - Rèn ý thức tự học, hứng thú học tập, thói quen tìm hiểu, khám phá, tính trung thực trong đánh giá và tự đánh giá. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. Viết sẵn các phép đặt tính trên bảng phụ 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. Ôn lại kiến thức cộng, trừ số thập phân đã học ở tiểu học. Ôn lại kiến thức cách đưa phép cộng các số nguyên về phép tính với số tự nhiên đã học ở chương III. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU (7 phút) a) Mục tiêu:Gợi động cơ tìm hiểu về tính toán với số thập phân b) Nội dung:Bài toán mở đầu: Một tàu thăm dò đáy biển đang ở độ cao 0,32 km so với mực nước biển. Tính độ cao mới của tàu sau khi tàu nổi lên thêm 0,11 km. - Tình huống đặt ra: Khi tàu nổi lên thêm 0,11 km . Tính độ cao mới của tàu so với mực nước biển? c) Sản phẩm:Học sinh tính được độ cao mới của tàu. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ 1.Bài toán mở đầu Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 11 - GV tổ chức hoạt động cặp Cách 1: đôi, yêu cầu HS tìm hiểu bài HS tìm hiểu bài toán mở đầu. Độ cao mới của tàu so toán mở đầu trong SGK. với mực nước biển là: *Thực hiện nhiệm vụ 0,32 0,11 -HS tính độ cao mới của tàu 0,32 0,11 - Gv cho HS quan sát hình so với mực nước biển (HS có ảnh khi tàu nổi thêm thể trình bày 1 trong 2 cách). 0,21 km . (trên màn chiếu) và trả lời câu Cách 2: hỏi của bài mở đầu. Đổi 0,32 km 320 m *Kết luận, nhận định: . -Gv lưu ý: Khi 2 số cùng đơn -Hs trình bày theo cách 1 0,11 km 110 m . vị thì không cần thiết phải đổi đơn vị. Độ cao mới của tàu so với mực nước biển là: - GV phân tích cho HS thấy được không chỉ có phép cộng, -HS lắng nghe. 320 110 trừ số thập phân dương mà 320 110 còn có phép cộng, trừ số thập phân âm. 210 m 0,21 km . 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút) a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về cộng, trừ số thập phân b) Nội dung: học sinh vận dụng kiến thức: Cộng, trừ số thập phân vào giải một số bài toán cơ bản. c) Sản phẩm: Hình thành cách cộng trừ hai số thập phân ( có số âm) d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2.1: Phép cộng số thập phân 0,11 km Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 2.1: Phép cộng số thập -GV yêu cầu HS nêu cách -HS nhớ lại cách thực hiện phân cộng, trừ hai số thập phân phép cộng, trừ 2 số thập dương. phân dương Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 12 - GV yêu cầu HS tính: -HS suy nghĩ cách làm. a) 2,259 0,31 . b) 11,325 0,15 . HĐ1 *Thực hiện nhiệm vụ 1 a) 2,569 . - -GV yêu cầu HS phát biểu cách thực hiện phép cộng, trừ 2 -HS đứng tại chỗ phát biểu số thập phân dương b) 11,175 -GV yêu cầu 2 HS thực hiện -HS lên bảng thực hiện phép tính. phép tính. -Gv quan sát HS dưới lớp làm HS dưới lớp làm bài vào bài và trợ giúp HS (nếu cần). vở. *Báo cáo kết quả -Gv yêu cầu HS dưới lớp nhận -HS nhận xét bài làm của xét bài làm của bạn trên bảng. bạn và đưa ra cách làm *Đánh giá kết quả khác. -Gv chốt lại cách cộng, trừ số -HS lắng nghe và ghi nhớ. thập phân (chú ý đặt phép tính). *Giao nhiệm vụ 2 HĐ2 -Gv yêu cầu HS tìm hiểu HĐ2 -HS thảo luận cặp đôi (2 trong SGK theo cặp đôi. HS ngồi cạnh nhau thảo luận thành 1 cặp). *Thực hiện nhiệm vụ 2 -Gv yêu cầu HS phát biểu lại -HS1 đứng tại chỗ thực a) quy tắc cộng, trừ số nguyên để hiện phần a. thực hiện HĐ2. a) . 2,5 0,25 Thực hiện phép tính sau: -HS2 lên bảng thực hiện 2,75 . nội dung b. a) 2,5 0,25 . b) b) . b) 1,4 2,1. 2,1 1,4 0,7 -GV quan sát HS làm và trợ Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 13 giúp (nếu cần). *Cộng hai số thập phân *Báo cáo kết quả âm: -Gv yêu cầu HS nhận xét bài -HS nhận xét bài làm trên a b a b làm bảng của bạn. với ab,0 . -HS hoàn thiện lời giải. *Cộng hai số thập phân *Đánh giá kết quả. trái dấu: -GV yêu cầu HS đưa ra cách -HS đưa ra cách thực hiện ab =ba nếu thực hiện phép cộng, trừ 2 số phép cộng, trừ 2 số thập ba 0 thập phân. phân. ab ab GV chốt lại kiến thức. - HS lắng nghe và ghi nhớ. nếu ab 0 -GV yêu cầu HS hoàn thành lời 1HS lên bảng làm, HS còn giải của ví dụ 1 trong SGK. lại làm vào vở Ví dụ 1 HS dưới lớp nhận xét và 0,346 12,78 hoàn thành lời giải 0,346 12,78 13,126. Hoạt động 2.2:Phép trừ số thập phân *Giao nhiệm vụ 2.2. Phép trừ số thập - GV yêu cầu HS tìm hiểu phần -HS: Hoạt động cá nhân phân. phép trừ hai số thập phân tìm hiểu phần đóng khung (sgk/tr33) (sgk/tr33) *Thực hiện nhiệm vụ -GV yêu cầu HS nêu cách trừ -HS trả lời cách trừ hai số hai số thập phân. thập phân. -GV viết tóm tắt nội dung lên bảng: a b a b -GV yêu cầu HS làm ví dụ 2 -HS làm nội dung VD2 vào trong SGK vào vở. vở Ví dụ 2 -GV quan sát hoạt động của a) 3,4 2,3 học sinh, hướng dẫn, trợ giúp (nếu cần). 3,4 2,3 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 14 *Báo cáo kết quả 5,7 -Gv yêu cầu HS nhận xét bài b) 24,716 327,5 làm. -HS nhận xét bài làm trên 327,5 24,716 *Đánh giá kết quả. bảng của bạn. 302,784. - GV củng cố, chốt kiến thức -HS hoàn thiện lời giải. về phép trừ 2 số thập phân. - HS lắng nghe và ghi nhớ. 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (10 phút) a) Mục tiêu:HS vận dụng được lý thuyết cộng, trừ số thập phân vào thực hiện giải bài tập Luyện tập 1 và luyện tập 2; Bài tập 7.5(sgk/tr 36) b) Nội dung:Làm các bài luyện tập 1(sgk/tr 32); luyện tập 2(sgk/tr 33); BT 7.5(sgk/tr 36). c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập của luyện tập 1, luyện tập 2, bài 7.5. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 - GV yêu cầu học thực hiện -HS đọc đề bài và suy LT1, LT2. nghĩ cách làm Luyện tập 1: *Thực hiện nhiệm vụ 1 a) 2,259 31,3 - GV gọi 4 HS lên bảng thực -HS1 làm câu a, HS 2 làm 2,259 31,3 33,559 hiện, còn lại tự hoàn thiện câu b của LT1 vào vở. b)11,5 0,325 11,5 0,325 11,175. - GV quan sát hoạt động của -HS3 làm câu a, HS 4 làm học sinh, hướng dẫn, trợ câu b của LT2 Luyện tập 2: giúp (nếu cần). a) 32,1 29,325 *Báo cáo kết quả 32,1 29,325 61,425. -Gv yêu cầu HS nhận xét bài -HS nhận xét bài làm trên b) 7,289 16,075 làm. bảng của bạn. 16,075 7,289 8,786. *Đánh giá kết quả HS hoàn thiện lời giải. -GV củng cố, chốt kiến thức -HS lắng nghe và ghi về phép cộng, trừ 2 số thập Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 15 phân. nhớ. *Giao nhiệm vụ 2 -GV yêu cầu HS làm bài tập 7.5(sgk/tr 36). -HS đọc đề bài và suy - GV quan sát hoạt động của nghĩ cách làm Bài 7.5(sgk/tr 36) học sinh, hướng dẫn, trợ giúp (nếu cần). a) 12,245 8,235 *Thực hiện nhiệm vụ 2 12,245 8,235 -GV yêu cầu 3 HS lên bảng 20,480. thực hiện, còn lại tự hoàn thiện vào vở. -HS: 3 em lên bảng thực b) 8,415 9,79 hiện làm câu a,b,c *Báo cáo kết quả 9,79 8,451 1,28. -Gv yêu cầu HS nhận xét bài c) 11,254 7,35 làm. 11,254 7,35 *Đánh giá kết quả -HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn. -GV củng cố, chốt kiến thức 11,254 7,35 -HS hoàn thiện lời giải về phép cộng, trừ 2 số thập 3,904. phân.Quy tắc dấu ngoặc và thứ tự thực hiện phép tính -HS lắng nghe và ghi với số thập phân tương tự nhớ. như phép tính với số tự nhiên, số nguyên và phân số. 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (8 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về cộng, trừ số thập phân để giải quyết bài toán thực tế. b) Nội dung: HS giải quyết bài toán thực tế + Bài vận dụng 1: Bài toán mở đầu ( Nếu phần khởi động học sinh chưa giải quyết được cách 2, thì cho HS trả lời nhanh) Cách 2: 0,32 0,11 0,32 0,11 0,21 km . Vậy tàu đang ở độ cao 0,21 km so với mực nước biển. ( Nếu HS đã giải quyết được cả cách 2 ở HĐKĐ thì GV có thể đặt thêm câu hỏi: Nếu tàu lặn xuống thêm 0,11 km thì độ cao mới (so với mực nước biển) của tàu là bao nhiêu? Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 16 HS có thể thực hiện: 0,32 0,11 0,32 0,11 0,43 km . Vậy tàu đang ở độ cao 0,43 km so với mực nước biển.) + Bài vận dụng 2 (sgk/tr33): Nhiệt độ trung bình năm ở Bắc Cực là 340 C , ở Nam Cực là 490 C ( theo www.southpole.aq). Cho biết nhiệt độ trung bình năm ở nơi nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu độ C? c) Sản phẩm:HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS chuẩn bị: -HS tìm hiểu nhiệt độ ở vào www.southpole.aq tìm Bắc Cực và Nam Cực Bài giải hiểu nhiệt độ ở Bắc Cực và Nhiệt độ trung bình năm ở Nam Cực. Bắc Cực cao hơn ở Nam Cực Yêu cầu HS so sánh nhiệt độ -HS suy nghĩ và cao hơn là: trung bình năm của hai nơi. 34 49 34 49 *Thực hiện nhiệm vụ 49 34 150 C -GV yêu cầu HS thực hiện -HS so sánh nhiệt dộ của 2 vùng -Gv yêu cầu HS liên hệ các -HS trả lời Câu hỏi chơi trò chơi: vấn đề trong thực tiễn: (HS đã biết nhiệt độ hôm Câu 1: Kết quả phép tính: Nhiệt độ sáng hôm qua là qua và so sánh với nhiệt 46,5 3,4 là bao nhiêu, nhiệt độ sáng độ hôm nay) hôm nay so với hôm qua thì A. 80,5. thế nào? B. 49,9. *Báo cáo kết quả C. 76,9. -Gv yêu cầu HS nhận xét D. 46,84. pần so sánh của bạn. -HS nhận xét và sửa sai *Đánh giá kết quả (nếu có) Câu 2 : Kết quả phép tính: 467,38 16,031 là -Gv tổng kết và nêu thêm A. 483,411. bài tập gắn với thực tế: Tìm -HS liên hệ các vấn đề hiểu nhiệt độ trung bình của Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 17 một số vùng trong nước trong thực tiễn về nhiệt B. 62,764. hoặc nhiệt độ trung bình độ của một số vùng trong theo mùa tại nơi mình sinh nước hoặc nhiệt độ trung C. 62,769. sống, rồi so sánh. bình theo mùa của nơi D. 473,311. mình đang sinh sống. *GV cho học sinh chơi trò Câu 3 : Kết quả phép tính: chơi ai nhanh hơn (SD: 234,905 36,058 là: Đồng hồ cát. GV chia lớp thành 2 đội) A. 198,847. -HS tham gia chơi trò -Đưa bài tập trắc nghiệm chơi. B. 270,963. vào trò chơi, mỗi câu hỏi được 30 giây suy nghĩ và trả C. 270,963. lời. Sau 30 giây ai có tín D. 198,847. hiệu trước được quyền trả lời. Câu 4: Kết quả phép tính: (GV chiếu lên màn hình luật 185,307 321,058 là: chơi và các slide trên A.135,751. powerpoint ) HS trả lời đúng sẽ được nhận phần quà tương ứng. B. 506,365. -Đội nào có tín hiệu trước được quyền trả lời. Đội nào C. 135,751. trả lời nhiều câu đúng hơn HS nếu lựa chọn sai sẽ D. 506,355. đội đó thắng! không được nhận quà. Câu 5 : Tìm x , biết x 16,7 43,7. A. x 27. B. x 59. C. x 60,4. D. x 27. Câu 6 : Cửa hàng thứ nhất bán được 183,5 tạ gạo, cửa hàng thứ hai bán được ít hơn 27,5 tạ gạo. Hỏi cả hai cửa hàng bán được bao nhiêu tấn gạo? Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 18 A. 211 tạ. B. 2,11tấn C. 339,5 tạ. D. 33,95 tấn. Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút) - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. - Làm bài tập: Ví dụ (SBT/tr 26); Bài 7.8 (SBT/tr 27) - Đọc và nghiên cứu tiếp nội dung phép nhân số thập phân (sgk/tr33) - Vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung bài học. - Phân công HS chuẩn bị: Đồ dùng học tập: Sách ,vở, bút, vở nháp. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023



