Ma trận, Bản đặc tả & Đề kiểm tra Giữa học kì II môn Ngữ Văn Lớp 9 năm học 2024-2025 Trường THCS Lý Tự Trọng, Bắc Giang (Kèm hướng dẫn chấm)

docx 5 trang Ngọc Diệp 12/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Ma trận, Bản đặc tả & Đề kiểm tra Giữa học kì II môn Ngữ Văn Lớp 9 năm học 2024-2025 Trường THCS Lý Tự Trọng, Bắc Giang (Kèm hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxma_tran_ban_dac_ta_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_mon_ngu_van_lo.docx

Nội dung text: Ma trận, Bản đặc tả & Đề kiểm tra Giữa học kì II môn Ngữ Văn Lớp 9 năm học 2024-2025 Trường THCS Lý Tự Trọng, Bắc Giang (Kèm hướng dẫn chấm)

  1. UBND THÀNH PHỐ BẮC GIANG TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II - NGỮ VĂN 9 NĂM HỌC 2024 – 2025 Mức độ nhận thức Tổng STT Kĩ Nội dung kiến thức/ Đơn vị kiến thức % năng Biết Hiểu Vận điểm dụng 1 Đọc - Thơ 7 chữ, 8 chữ 2 2 2 40 - Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài 1* 1* 1* 20 2 Viết thơ bảy chữ, tám chữ. - Tập sáng tác truyện hoặc mô phỏng một 1* 1* 1* 40 truyện kể. Tổng 15% 25% 60% 100 Tỉ lệ chung 40% 60% 100% BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9 NĂM HỌC: 2024- 2025 Số câu hỏi theo Kĩ năng Nội dung, mức độ nhận thức đơn vị kiến Mức độ đánh giá Biết Hiểu Vận thức dụng Biết: 2 - Biết được cách gieo vần trong thể thơ tám chữ. - Biết được yếu tố về luật của thơ tám chữ: số chữ trong một câu thơ. I. Đọc hiểu Thơ 7 chữ, Hiểu: 2 8 chữ - Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của tác giả thể hiện qua đoạn thơ. - Chỉ ra được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua biện pháp tu từ. Vận dụng: - Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối 1 sống của cá nhân do văn bản mang lại. Viết đoạn văn Viết được đoạn văn cảm nhận II. NLVH ghi lại về hình ảnh trong đoạn thơ 7 1 Viết cảm nghĩ về chữ, 8 chữ. Thể hiện được cảm xúc của bản thân.
  2. một đoạn thơ 7 chữ, 8 chữ Tập sáng tác Viết được một truyện kể sáng truyện hoặc tạo, có thể mô phỏng một mô phỏng một truyện đã học; sử dụng các yếu 1 truyện kể. tố miêu tả và biểu cảm trong truyện. Tổng 2 2 3 Tỉ lệ % 15% 25% 60% Tỉ lệ chung 40% 60%
  3. UBND THÀNH PHỐ BẮC GIANG TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN 9 NĂM HỌC: 2024- 2025 Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi: [ ] Thương đất nước trên ba ngàn hòn đảo Suốt ngàn năm bóng giặc vẫn chập chờn Máu đã đổ ở Trường Sa ngày ấy Bạn tôi nằm dưới sóng mặn vùi thân Nếu Tổ quốc neo mình đầu sóng cả Những chàng trai ra đảo đã quên mình Một sắc chỉ về Hoàng Sa thuở trước Còn truyền đời con cháu mãi đinh ninh Nếu Tổ quốc nhìn từ bao mất mát Máu xương kia dằng dặc suốt ngàn đời Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi (Theo Nguyễn Việt Chiến, Tổ quốc nhìn ra biển, NXB Phụ nữ, Hà Nội, 2015, tr 5-6) Câu 1 (0,5 điểm): Xác định thể thơ của đoạn trích trên. Câu 2 (0,5 điểm): Chỉ ra cách gieo vần trong khổ thơ thứ hai của đoạn trích. Câu 3 (1,0 điểm): Tác giả đã thể hiện tình cảm, cảm xúc gì qua văn bản trên? Câu 4 (1,0 điểm): Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong câu thơ: “Máu đã đổ ở Trường Sa ngày ấy” Câu 5 (1,0 điểm): Qua văn bản trên, là thế hệ trẻ, em cần làm gì để chung tay bảo vệ biển đảo quê hương? II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về hình ảnh người lính trong đoạn thơ “Tổ quốc nhìn ra biển” của Nguyễn Việt Chiến. Câu 2 (4,0 điểm) Viết một truyện kể sáng tạo hoặc có thể mô phỏng một truyện đã học (sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong truyện). -----------------HẾT----------------
  4. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN 9 NĂM HỌC: 2024- 2025 (Đáp án gồm 05 trang) PHẦN CÂU YÊU CẦU ĐIỂM 1 - Thể thơ 8 chữ 0,5 I. ĐỌC – 2 - Gieo vần cách mình- ninh. 0,5 HIỂU 3 Học sinh chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của tác giả qua văn 1,0 (6,0 bản: điểm) - Trân trọng biết ơn những con người, những thế hệ đi trước đã hi sinh vì sự bình yên của biển đảo quê hương. - Tình yêu, niềm tự hào với vẻ đẹp của quê hương, đất nước. - Gửi gắm lòng quyết tâm bảo vệ biển đảo quê hương (Lưu ý: Học sinh có những cách diễn đạt khác nhau song hợp lý, thuyết phục GV vẫn cho điểm tối đa) “Máu đã đổ ở Trường Sa ngày ấy”: BPTT ẩn dụ chuyển đổi 0,5 cảm giác, “máu” là ẩn dụ cho sự hi sinh, sự mất mát của người 4 lính. * Tác dụng: Tăng sức gợi hình, gợi cảm, thể hiện sự đau thương, mất mát của đất nước, đồng thời khẳng định sự hi sinh 0,5 cao cả của người lính. (Lưu ý: Học sinh có những cách diễn đạt khác nhau song hợp lý, thuyết phục GV vẫn cho điểm tối đa) Qua văn bản trên, học sinh thể hiện được trách nhiệm bảo vệ 1,0 biển đảo quê hương bằng những hành động cụ thể. Gợi ý: + Mỗi người cần phải nhận thức rõ về giá trị và tầm quan trọng của biển đảo quê hương. Việc giáo dục và tuyên truyền về tình yêu và trách nhiệm bảo vệ biển đảo cần được thực 5 hiện từ gia đình, nhà trường cho đến cộng đồng. + Mỗi công dân cần phải đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau, cùng nhau bảo vệ và xây dựng quê hương. Đặc biệt, cần tôn vinh và tiếp nối tinh thần hy sinh của những người đi trước, sẵn sàng cống hiến và hy sinh vì sự nghiệp chung. + Mỗi người dân cần có những hành động thiết thực để ủng hộ, chia sẻ và động viên tinh thần cho những người trực tiếp bảo vệ biển đảo + Mỗi công dân cần có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường biển, không xả rác bừa bãi, tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên (HS có thể đưa ra thông điệp và trách nhiệm khác hợp lý vẫn cho điểm) II. VIẾT 1 * Yêu cầu về hình thức: đảm bảo hình thức của một đoạn 2,0 (6,0 văn, đảm bảo độ dài đoạn văn, không mắc lỗi chính tả, lỗi điểm) diễn đạt. * Yêu cầu về nội dung: trình bày được suy nghĩ về hình ảnh người lính.
  5. Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách khác nhau, có thể triển khai theo hướng sau: * Mở đoạn: Giới thiệu về tác giả, đoạn trích. * Thân đoạn: - Qua đoạn trích thấy rõ được sự hi sinh to lớn của những người chiến sĩ bảo vệ biển đảo Tổ quốc. - Công lao to lớn của những người chiến sĩ trong bảo vệ đất nước, giải phóng dân tộc. - Dẫn chứng: HS lấy 1- 2 dẫn chứng phù hợp để chứng minh * Kết đoạn: Khẳng định lại hình ảnh và liên hệ bản thân: Tinh thần trách nhiệm bảo vệ quê hương đất nước, đặc biệt với thế hệ trẻ,... + Nhận thức rõ về giá trị và tầm quan trọng của biển đảo quê hương + Đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau, cùng bảo vệ và xây dựng quê hương. + Ra sức học tập, noi theo những tấm gương của các thế hệ cha anh xây dựng bảo vệ Tổ quốc. .. (Lưu ý: Học sinh có những cách diễn đạt khác song hợp lý, thuyết phục GV vẫn cho điểm tối đa) 2 a. Đảm bảo thể thức, dung lượng, yêu cầu của một bài văn 0,25 b. Xác định đúng nội dung chủ yếu cần viết 0,25 c. Triển khai hợp lý nội dung bài văn. Có thể viết bài văn theo hướng sau: Mở đầu truyện: giới thiệu thời gian, không gian, các nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện. 0,5 Diễn biến truyện: chọn ngôi kể phù hợp (ngôi thứ nhất hoặc 2,0 ngôi thứ ba); lần lượt kể lại các sự kiện từ mở đầu đến kết thúc xoay quanh nhân vật chính; sử dụng các chi tiết tiệu biểu; xây dựng đối thoại giữa các nhân vật; kết hợp miêu tả và biểu cảm;... Kết thúc truyện: có thể nêu cách giải quyết vấn đề được đề 0,5 cập trong truyện phù hợp với diễn biến câu chuyện, gợi mở hoặc thể hiện những suy ngẫm từ/ về câu chuyện. d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn 0,25 đề nghị luận e, Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ 0,25 pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. * Lưu ý: Tùy theo bài làm của học sinh, GV linh hoạt đánh giá điểm cho phù hợp. Đồng thời với những bài làm có cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề cần nghị luận, GV có thể cộng thêm điểm sáng tạo nhưng tổng điểm không vượt quá điểm tối đa của câu. ------------------Hết--------------