Ma trận và Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt +Khoa Học + Lịch Sử và Địa Lí 5 năm học 2022-2023 (Kèm hướng dẫn chấm)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Ma trận và Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt +Khoa Học + Lịch Sử và Địa Lí 5 năm học 2022-2023 (Kèm hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ma_tran_va_de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_toan_tieng_viet_kho.doc
Nội dung text: Ma trận và Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt +Khoa Học + Lịch Sử và Địa Lí 5 năm học 2022-2023 (Kèm hướng dẫn chấm)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I – LỚP 5 MÔN : TOÁN Năm học: 2022 - 2023 ---------- Số câu Mức1 Mức2 Mức3 Mức4 Tổng số Mạch kiến thức, kĩ năng hỏi và điểm TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 1 1 1 1 2 2 Số học. Câu số 1 3 6 9 1,3 6,9 Điểm 1đ 1đ 1đ 1đ 2đ 2đ Số câu 1 1 2 1 2 Đại lượng và đo đại lượng. Câu số 2 4 7,8 4,7,8 2 Điểm 1đ 1đ 2 3đ 1đ Số câu 1 1 1 1 Yếu tố hình học. Câu số 5 10 5 10 Điểm 1đ 1đ 1đ 1đ Số câu 1 1 3 1 2 1 1 6 4 Tổng Số 1đ 1đ 3đ 1đ 2đ 1đ 1đ 6đ 4đ điểm
- TRUỜNG TH ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I. LỚP 5 Họ và tên : .. .. Năm học : 2022 – 2023 Lớp : . Môn : TOÁN Thời gian : 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ............................ ............................ ............................ Câu 1: Viết vào chỗ chấm: a) 0,1704 đọc là : .. b) 18,25 đọc là : . Câu 2: Viết vào chỗ chấm số thích hợp: a) 7km 49dam = km 2 2 2 b) 5m 8 dm = m Câu 3: Khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời đúng: a) Chữ số 5 trong số thập phân 18,157 có giá trị là : A. 50 B. 5 C. 5 D. 5 10 100 1000 9 b) 5 viết dưới dạng số thập phân là: 10 A. 5,9 B. 5,09 C. 5,009 D. 5,0009 Câu 4: Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là ? a) 59cm 3mm = .. . mm. A. 59,3 B. 5,93 C. 0,593 D. 593 b) 6,8 kg = .... hg . A. 68hg B. 6,8hg C. 6,08hg D. 6,008hg Câu 5: Khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời đúng: Một mảnh đất hình vuông có chu vi là 12,48 m. Vậy cạnh của nó là : A. 6,24m B. 62,4m C. 31,12m D. 3,12m
- Câu 6 : Đặt tính rồi tính. a) 25,8 x 1,5 b) 30 : 8 . . . . .. .. . .. .. . . . . .. .. Câu 7: Can thứ nhất có 55 lít dầu, can thứ hai có 20 lít dầu. Số dầu được chia vào các chai như nhau, mỗi chai có 1,5 lít. Vậy số chai cần có để đựng hết số dầu trên là : A. 500 chai B. 50 chai C. 55 chai D. 5 chai Câu 8: Lúc đầu cửa hàng có 500 hộp sữa bột. Cửa hàng đã bán được 75 hộp sữa bột đó. Tỉ số phần trăm của hộp sữa đã bán và hộp sữa của cửa hàng có lúc đầu là: A. 15 % B. 1,5 % C. 150 % D. 0,15 % Câu 9: a) Tìm x, biết b) Tính giá trị biểu thức : x X 0,5 = 4,48 x 3,8 (242,7 – 60,6) x 3,2 . ` . . ... . .. . .. Câu 10: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 150m, chiều rộng bằng 2 chiều 3 dài. Trung bình cứ 100m2 của thửa ruộng đó thu được 60kg thóc. Hỏi cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc ? Bài giải . ..... . . ........................ .. . ..... . . ........................ .. . ..... . . ........................ .. . ........................ ..
- TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 GỢI Ý ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: TOÁN – KHỐI 5 Câu 1: (1điểm). Viết đúng mỗi ý được 0,5 điểm. a) Không phẩy một nghìn bảy trăm linh bốn. b) Mười tám phẩy hai mươi lăm. (Học sinh có thể đọc cách khác nếu đúng vẫn cho điểm) Câu 2: (1điểm). Viết đúng mỗi ý được 0,5 điểm. a) 7,49 km b) 5,08 m2 Câu 3: (1điểm) Khoanh đúng vào mỗi ý được 0,5 điểm. Câu a b Đáp án C A Câu 4:(1điểm) Khoanh đúng vào mỗi ý được 0,5 điểm. Câu a b Đáp án D A Câu 5: Khoanh đúng được (1 điểm) Đáp án : D Câu 6: (1điểm) Mỗi ý đúng 0,5 điểm Câu a b Đáp án 38,70 3,75 Câu 7: (1 điểm) Đáp án : B Câu 8: Khoanh đúng được (1 điểm) Đáp án : A Câu 9. (1 điểm) a. X = 34,048 (0,5 điểm) b. X = 582,72 (0,5 điểm) Câu 10: (1 điểm) Chiều rộng thửa ruộng là: Giải Chiều rộng thửa ruộng là: 150: 3 x 2 = 100 ( m) (0,25đ) Diện tích thửa ruộng là: 150 x 100 = 15000 ( m2) (0,25đ) Thửa ruộng đó thu hoạch được là: 15000 : 100 x 60 = 9000 (kg) (0,25đ) Đáp số: 9000 kg. (0,25đ)
- TRUỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I. LỚP 5 Năm học : 2022 -2023 Môn : TIẾNG VIỆT (đọc thành tiếng) Thời gian : 1 đến 2 phút / học sinh Giáo viên cho học sinh bóc thăm chọn 1 trong 3 đoạn của bài tập đọc sau đây, đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. Đoạn 1. MÙA THẢO QUẢ Thảo quả trên rừng Đản Khao đã chín nục Chẳng có thứ quả nào hương thơm lại ngây ngất kì lạ đến như thế. Mới đầu xuân năm kia, những hạt thảo quả gieo trên đất rừng, qua một năm đã lớn cao tới bụng người. Một năm sau nữa, từ một thân lẻ, thảo quả đâm thêm hai nhánh mới. Sự sinh sôi sao mà mạnh mẽ vậy. Thoáng cái, dưới bóng râm của rừng già, thảo quả sầm uất từng khóm râm lan tỏa nơi tầng rừng thấp, vươn ngọn, xòe lá, lấn chiếm không gian. Theo MA VĂN KHÁNG Đoạn 2. ÚT VỊNH Tháng trước, trường của Út Vịnh đã phát động phong trào Em yêu đường sắt quê em. Học sinh cam kết không chơi trên đường tàu, không ném đá lên tàu và đường tàu, cùng nhau bảo vệ an toàn cho những chuyến tàu qua. Vịnh nhận công việc khó nhất là thuyết phục Sơn – một bạn rất nghịch, thường chạy trên đường tàu thả diều. Thuyết phục mãi, Sơn mới hiểu ra và hứa không chơi dại như vậy nữa. Theo TÔ PHƯƠNG Đoạn 3: BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO Căn nhà sàn chật ních người mặc quần áo như đi hội. Máy cô gái vừa lùi vừa trải những tấm lông thú thẳng tắp từ đầu cầu thang đến cửa bếp giữa sàn. Bấy giờ, người già mới ra hiệu dẫn Y Hoa bước lên lối đi bằng lông thú mịn như nhung. Buôn Chư Lênh đã đón tiếp cô giáo đến mở trường bằng nghi thức trang trọng nhất dành cho khách quý. Theo HÀ ĐÌNH CẨN
- TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 HỌC KÌ 1 PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG NĂM HỌC: 2022 – 2023 Tổng điểm đọc: 3 điểm, trong đó: 1. Đọc (2 điểm) - Đọc đúng tiếng, từ trong đoạn văn: 0,5 điểm + Đọc sai 3 tiếng đến 5 tiếng: 0,25 điểm + Đọc sai 6 tiếng trở lên: 0 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm + Ngắt nghỉ hơi không đúng chỗ từ 3 đến 4 chỗ: 0,25 điểm + Ngắt nghỉ hơi không đúng chỗ từ 5 chỗ trở lên: 0 điểm - Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 0,5 điểm + Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,25 điểm + Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm - Tốc độ đọc đạt yêu cầu (khoảng 75 tiếng/phút): 0,5 điểm + Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,25 điểm + Đọc trên 2 phút: 0 điểm 2. Trả lời câu hỏi (1 điểm) Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (tùy theo mức độ có thể ghi 0,75 – 0,5 – 0,25 điểm.) - Đoạn 1. Thảo quả trong đoạn văn thuộc khu rừng nào? Trả lời : Thuộc khu rừng Đản Khao. - Đoạn 2. Vịnh nhận việc thuyết phục Sơn điều gì ? Trả lời : Không chạy trên đường tàu hỏa thả diều. - Đoạn 3 : Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo trang trọng như thế nào? Trả lời : Trải thảm như đón khách quý. Học sinh trả lời đúng câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. (1 điểm) Phụ chú : - Giáo viên có thể hỏi học sinh câu hỏi khác nhưng nằm trong nội dung đoạn đọc.
- TRUỜNG TH ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I. KHỐI 5 Họ và tên : . Năm học : 2022 - 2023 Lớp : . Môn : TIẾNG VIỆT (phần chính tả) Thời gian : 20 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ............................ ............................ ............................ Giáo viên đọc cho học sinh nghe - viết bài. THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
- TRUỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I. KHỐI 5 Năm học : 2022 – 2023 Môn : Tiếng Việt (phần chính tả) Thời gian : 20 phút Giáo viên đọc cho học sinh viết bài chính tả dưới đây. THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN Có lần, một người thuyền chài có đứa con nhỏ bị bệnh đậu nặng, nhưng nhà nghèo, không có tiền chữa, Lãn Ông biết tin bèn đến thăm. Giữa mùa hè nóng nực, cháu bé nằm trên chiếc thuyền nhỏ hẹp, người đầy mụn mủ, mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc. Nhưng Lãn Ông vẫn không ngại khổ. Ông ân cần chăm sóc đứa bé suốt một tháng trời và chữa khỏi bệnh cho nó. Khi từ giã nhà thuyền chài, ông chẳng những không lấy tiền mà còn cho thêm gạo, củi. Theo TRẦN PHƯƠNG HẠNH ..HẾT .
- HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT KHỐI 5 CUỐI HỌC KÌ 1 PHẦN CHÍNH TẢ NĂM HỌC : 2022 - 2023 - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đều, đẹp, đúng mẫu chữ quy định, trình bày đúng đoạn văn: 2 điểm + 1 đến 5 lỗi không trừ điểm + Lỗi thứ 6 trừ 0,25 / lỗi - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0,25 điểm. Nếu lỗi chính tả lặp lại nhiều lần trong bài viết, chỉ tính một lỗi; thiếu, thừa chữ: (3 chữ trừ 0,25 điểm). - Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, mẫu chữ hoặc trình bày bẩn, trừ 0,25 điểm toàn bài.
- TRUỜNG TH ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I. LỚP 5 Họ và tên : . Năm học : 2022-2023 Lớp : Môn : Tiếng Việt (phần tập làm văn) Thời gian : 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ............................ ............................ ............................ Đề: Em hãy tả lại hình dáng, tính tình của một người thân trong gia đình mà em yêu quý nhất. BÀI LÀM
- TRUỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5. CUỐI HỌC KÌ 1 (PHẦN TẬP LÀM VĂN) NĂM HỌC : 2022 -2023 Đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau, được 8 điểm : - Viết được bài văn người đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài, đầy đủ nội dung. - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, ít mắc lỗi chính tả. - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ, có sáng tạo. CỤ THỂ: 1. Mở bài: 1 điểm Giới thiệu người em định tả. 2. Thân bài: 4 điểm + Nội dung : 1,5 điểm + Kỹ năng : 1,5 điểm + Cảm xúc : 1,0 điểm 3. Kết luận: 1 điểm + Nêu nhận xét của em đối với người được tả. 4. Chữ viết, chính tả. 0,5 điểm 5. Dùng từ đặt câu. 0,5 điểm 6. sáng tạo. 1,0 điểm Tùy theo mức độ giáo viên có thể cho điểm: 1,0; 1,5; 2; 2,5; 3; 3,5; 4; 4,5; 5; 5,5; 6,0; 6,5; 7,0; 7,5; 8,0. điểm.
- TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5 Phần (ĐỌC THẦM) Năm học: 2022 - 2023 ---------- Số câu Mức1 Mức2 Mức3 Mức4 Tổng số Mạch kiến thức, kĩ năng hỏi và điểm TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 1 1 1 1 1 3 2 Đọc hiểu văn bản Câu số 1 2 3 4 5 1, 3, 4 5, 2 Điểm 0,5đ 0,5đ 1đ 1đ 1đ 2,5đ 1,5đ Số câu 1 1 1 1 1 3 2 Tổng số Điểm 0,5đ 0,5đ 1đ 1đ 1đ 2,5đ 1,5đ Số câu 1 1 1 1 3 1 Kiến thức tiếng việt Câu số 7 6 8 9 6,7,8 9 Điểm 0,5đ 0,5đ 1đ 1đ 2đ 1đ Số câu 1 1 1 1 1 3 Tổng số Điểm 0,5đ 0,5đ 1đ 1đ 0,5đ 2,5đ
- TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ 1 - LỚP 5 NĂM HỌC 2022 – 2023 Mạch kiến thức kĩ năng Số câu, số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng Kiến thức Tiếng Việt: - Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ ngữ (kể cả thành ngữ, tục ngữ, Từ Hán Việt thông Số câu 2 1 1 4 dụng) thuộc các chủ điểm đã học. - Sử dụng được dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy, nghĩa của từ, đại từ, quan hệ từ. - Nhận biết và bước đầu cảm nhận được cái hay của những câu văn có sử dụng biện pháp so sánh, Số điểm 1đ 1đ 1đ 3đ nhân hóa; biết dùng biện pháp so sánh và nhân hóa để viết được câu văn hay. Đọc hiểu văn bản: - Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài học. - Hiểu nội dung của Số câu 2 1 1 1 5 đoạn văn, bài đã học, hiểu ý nghĩa của bài. - Giải thích được các chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc. - Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc chi Số điểm 1đ 1đ 1đ 1đ 4đ tiết trong bài đọc; biết liên hệ những điều đọc được với bản thân và thực tế. Số câu Tổng 4 2 2 1 9 Số điểm 2đ 2đ 2đ 1đ 7đ
- TRUỜNG TH ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1. LỚP 5 Họ và tên : . Năm học : 2022 - 2023 Lớp : . Môn : Tiếng Việt (đọc thầm) Thời gian : 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ............................ ............................ ............................ I. Phần bài đọc : Em hãy đọc thầm bài văn dưới đây. TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN Trước đây các tỉnh ven biển nước ta có diện tích rừng ngập mặn khá lớn. Nhưng do nhiều nguyên nhân như chiến tranh, các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm , một phần rừng ngập mặn mất đi. Hậu quả là lá chắn bảo vệ đê biển không còn nữa, đê điều bị xói lở, bị vỡ khi gió, bão, sóng lớn. Mấy năm qua, chúng ta đã làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để người dân thấy rõ vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều. Vì thế ở ven biển các tỉnh như Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, đều có phong trào trồng rừng ngập mặn. Rừng ngập mặn còn được trồng ở các đảo mới bồi ngoài biển như Cồn Vành, Cồn Đen (Thái Bình), Cồn Ngạn, Cồn Lu, Cồn Mờ (Nam Định), Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng. Đê xã Thái Hải(Thái Bình), từ độ có rừng, không còn bị xói lở, kể cả khi bị cơn bão số 2 năm 1996 tràn qua. Lượng cua con trong vùng rừng ngập mặn phát triển, cung cấp đủ giống không chỉ cho hàng nghìn đầm cua ở địa phương mà còn cho hàng trăm đầm cua ở các vùng lân cận. Tại xã Thạch Khê (Hà Tĩnh), sau bốn năm trồng rừng, lượng hải sản tăng nhiều và các loài chim nước cũng trở nên phong phú. Nhân dân các địa phương đều phấn khởi vì rừng ngập mặn phục hồi đã góp phần đáng kể tăng thu nhập và bảo vệ vững chắc đê điều. Theo PHAN NGUYÊN HỒNG II. Phần bài tập : Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất và hoàn thành các bài tập sau: Câu 1. Vì sao mà một phần rừng ngập mặn bị mất đi ?
- a. Do chiến tranh, quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm. b. Do chiến tranh, quai đê lấn biển, trồng rừng. c. Quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm. d. Làm đầm nuôi tôm, trồng cây bảo vệ rừng, chắn gió. Câu 2. Rừng ngập mặn bị mất đi gây ra hậu quả gì ? Câu 3. Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn ? a. Làm tốt công tác phòng chống xói lở của người dân. b. Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền về vai trò của rừng. c. Làm tốt công tác phòng chóng xói lở của người dân. d. Làm tốt công tác khai thác lâm sản của người dân. Câu 4. Rừng ngập mặn được phục hồi có tác dụng gì ? a. Rừng không bị xói lở, các loài động vật phát triển, bảo vệ đê điều. b. Rừng không bị xói lở, bảo vệ vững chắc đê điều không còn xói lở. c. Rừng không bị xói lở, nhân dân rất vui mừng mỗi khi có mưa bão. d. Rừng không bị xói lở, người dân có thể xây nhà trong rừng để ở. Câu 5. Qua bài đọc thầm trên em có suy nghĩ gì ? Câu 6. Điền từ thích hợp vào chỗ chấm trong các thành ngữ sau: a. Xấu người, nết. b. thác, xuống ghềnh. Câu 7. Trong câu: “Thu rất thích nghe ông nội đọc thơ, em của Thu cũng vậy.” Từ “vậy” trong câu trên thuộc loại từ gì ? a. danh từ b. động từ c. đại từ d. tính từ Câu 8. Tìm quan hệ từ trong các câu sau : a. Chiếc cặp của bạn Lan rất đẹp. (có quan hệ từ là từ : ) b. Lan và Bình rất chăm chỉ học tập. (có quan hệ từ là từ : ) Câu 9. Điền cặp quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm. a. mọi người tích cực trồng cây bầu không khí trong lành.
- b. . việc học tập bị ngừng lại .. nhân loại sẽ bị chìm đắm trong cảnh dốt nát.
- TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1. LỚP 5 NĂM HỌC : 2022 - 2023 MÔN: TIẾNG VIỆT (đọc thầm) Câu 1 : Khoanh vào a 0,5 điểm Câu 2 : 0,5 điểm Lá chắn bảo vệ đê biển không còn nữa, đê điều bị xói lở, bị vỡ khi có gió, bão, sóng lớn. Câu 3 : Khoanh vào b 1 điểm Câu 4 : Khoanh vào a 1 điểm Câu 5 : 1 điểm - Học sinh nêu được suy nghĩ phù họp giáo viên cho 1 điểm. Ví dụ : Càng thêm yêu quý và bảo vệ rừng cho thêm xanh; . Câu 6 : 0,5 điểm (mỗi ý đúng 0,25 điểm) a. Điền từ : đẹp b. Điền từ : lên Câu 7 : Khoanh vào c 0,5 điểm Câu 8 : 1 điểm (học sinh tìm đúng mỗi câu 0,5 điểm) a. của b. và Câu 9 : 1 điểm (điền đúng mỗi cặp từ 0,5 điểm) a. Học sinh điền một trong các cặp từ sau : Nhờ mà ; Nhờ nên ; Vì nên b. Nếu thì
- TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 Môn: Lịch sử & Địa lí Lớp 5 Năm học: 2022 - 2023 Số câu và Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng Mạch nội dung số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 2 2 Hơn 80 năm chống thực dân Pháp và Số điểm 2đ 2đ đô hộ 1858 - 1945 Câu số 1.3 1,3 Bảo vệ chính Số câu 1 1 1 2 1 quyền non trẻ, Số điểm 1đ 1đ 1đ 2đ 1đ trường kì kháng Câu số chiến chống TDP 2 4 5 2,4 5 Địa lí tự nhiên Việt Số câu 1 1 2 Nam Số điểm 1đ 1đ 2đ Câu số 6 7 6,7 Địa lí dân tộc Việt Số câu 1 1 Nam Số điểm 1đ 1đ Câu số 8 8 Địa lí kinh tế Việt Số câu 1 1 1 1 Nam Số điểm 1đ 1đ 1đ 1đ Câu số 9 10 9 10 Tổng Số câu 4 2 2 2 8 2 Số điểm 4đ 2đ 2đ 2đ 8đ 2đ
- TRUỜNG TH ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1. LỚP 5 Họ và tên : . Năm học : 2022 - 2023 Lớp : . Môn : LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ Thời gian : 35 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ............................ ............................ ............................ I. Phần Lịch Sử : Khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời đúng các câu 1, 2, 3 và 4. Câu 1: Ai được mệnh danh là “Bình Tây Đại Nguyên Soái”? A. Tôn Thất Thuyết B. Trương Định C. Nguyễn Trường Tộ D. Phan Bội Châu Câu 2: Ngày kỉ niệm Cách Mạng tháng Tám ở nước ta là ngày nào A. 18 tháng 8 B. 23 tháng 8 C. 19 tháng 8 D. 25 tháng 8 Câu 3: Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời vào ngày tháng năm nào ? A. 12/09/1930 B. 03/02/1930 C. 03/02/1931 D. 12/09/1931 Câu 4: Trận đánh mở màng cho chiến dịch biên giới thu - đông 1950 là trận nào ? A. Đông Khê B. Cao Bằng C. Đống Đa D. Hà Tĩnh Câu 5: Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 có kết quả và ý nghĩa gì ? . . .



