Ma trận và Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt + Lịch Sử và Địa Lí + Khoa Học + Công Nghệ 5 năm học 2024-2025 (Kèm hướng dẫn chấm)

doc 30 trang Đình Bắc 09/08/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Ma trận và Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt + Lịch Sử và Địa Lí + Khoa Học + Công Nghệ 5 năm học 2024-2025 (Kèm hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docma_tran_va_de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_toan_tieng_viet_lic.doc

Nội dung text: Ma trận và Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt + Lịch Sử và Địa Lí + Khoa Học + Công Nghệ 5 năm học 2024-2025 (Kèm hướng dẫn chấm)

  1. TRUỜNGTIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 5 Họ và tên : ......................................... Năm học : 2024 - 2025 Lớp : . Môn : TOÁN Thời gian : 40 phút, không kể phát đề. Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ..................... ..................... ..................... Câu 1. Đọc số thập phân sau: a. Số 23,406 đọc là: .. b. Số 0,2056 đọc là: .. Câu 2. Cho số thập phân 79,468 a. Giá trị chữ số 6 trong số 79,468 là: . b. Giá trị chữ số 9 trong số 79,468 là: . Câu 3. Khoanh tròn vào chữ cái có ý trả lời đúng. Làm tròn số thập phân 47,356 đến hàng phần mười, ta được số: A. 47,3. B. 47,4. C. 47,5. D. 47,6. Câu 4. Viết số thích hợp điền vào chỗ chấm a. 0,56 × 10 = 3,965 : 0,01 = Câu 5. Khoanh tròn vào chữ cái có ý trả lời đúng. Cho bảng thống kê thành tích thi bơi cự li 200m của ba vận động viên đạt thành tích cao nhất như sau: Vận động viên Lan Mai Hương Thời gian 2,5 phút 1,8 phút 120 giây Thứ tự các vận động viên đã về nhất, nhì, ba lần lượt là: A. Lan, Hương, Mai. B. Lan, Mai, Hương. C. Hương, Mai, Lan. D. Mai, Lan, Hương. Câu 6. Viết số thích hợp điền vào chỗ chấm: a, 26 ha 23 m2 = . ... . m2 b, 1 450 ml = . ... l
  2. Câu 7. Khoanh tròn vào chữ cái có ý trả lời đúng. Chu vi hình tròn bán kính 2,5 cm là: A. 15,7 cm. B. 15,5 cm. C. 15,3 cm. D. 15,9 cm. Câu 8. Tính: a) 420,6 + 56,7 : 0,5 b) 82,5 x 3,4 – 247,5 ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Câu 9. Điền đáp án vào chỗ chấm Một sân vận động được xây dựng trên mảnh đất tạo bởi hình chữ nhật và hai nửa hình tròn có kích thước như hình bên. Diện tích của mảnh đất đó là ............................................ Câu 10. Mảnh vườn của bác Minh có dạng hình thang với đáy lớn 9,5 m, đáy bé 6,3 m và chiều cao 8 m. Bác Minh quyết định xây một cái ao hình tròn ở giữa mảnh vườn. Ao có bán kính bằng 3 m. Hỏi diện tích phần đất còn lại của bác Minh sau khi xây ao là bao nhiêu? Bài làm ................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................
  3. TRUỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 5 Họ và tên : .. Năm học : 2024 – 2025 Lớp: . Môn : Tiếng Việt (viết) Thời gian : 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ........................ ........................ ........................ Em hãy viết bài văn kể lại câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc mà em thích bằng lời của nhân vật trong câu chuyện đó. BÀI LÀM
  4. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 - LỚP 5 MÔN : TIẾNG VIỆT ( viết) NĂM HỌC : 2024 -2025 Bài viết đảm bảo các yêu cầu sau đây: 10 điểm - Hình thức: 2 điểm + Trình bày bố cục rõ ràng, có đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài + Trình bày đúng yêu cầu của một bài văn thuộc thể loại. + Bài viết ít gạch, xoá. - Mở bài: 0,5 điểm + Dẫn dắt, giới thiệu câu chuyện : (người kể, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện). - Thân bài: 3 điểm + Lời xung hô. 0,5 điểm + Diễn biến câu chuyện hợp lí 2 điểm + Đặc mình vào vai nhân vật 0,5 điểm - Kết bài: 0,5 điểm + Nêu kết thúc của câu chuyện. 0,25đ + Bài tỏ cảm xúc người kể hoặc ý nghĩa câu chuyện 0,25đ - Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 2 điểm + Sai từ 5 -10 lỗi chính tả trừ 0,5điểm + Sai từ 11 - 15 lỗi trở lên trừ 1điểm + Sai từ 16 lỗi trở lên trừ 1,5 điểm - Kỹ năng Dùng từ, đặt câu: 1 điểm + Dùng từ, đặt câu: Viết câu đúng ngữ pháp, đầy đủ chủ ngữ, vị ngữ, dấu câu + Dùng từ đúng ngữ cảnh + Diễn đạt câu chính xác, thể hiện ý rõ ràng. + Viết câu mạch lạc, đúng ngữ pháp, lời văn diễn đạt tự nhiên, sinh động, lôi cuốn. + Bố cục rõ ràng, phù hợp với loại văn bản; các câu, đoạn có mối liên kết với nhau mạch lạc. - Tính sáng tạo: 1 điểm + Lời văn tự nhiên, tình cảm chân thật, diễn đạt câu trôi chảy, câu văn giàu cảm xúc, có hình ảnh.
  5. + Từ ngữ thể hiện ý rõ ràng, xưng hô lịch sự, lời văn nhẹ nhàng, sinh động, biết dùng vốn kiến thức đã học như: từ láy, từ ghép, từ ngữ so sánh, nhân hóa... *Tùy theo mức độ sai sót về ý, cách diễn đạt, lỗi chính tả, chữ viết, có thể ghi ở các mức điểm: - 9 điểm hoặc 10 điểm: Thực hiện các yêu cầu trên, sai sót không đáng kể. Không quá 3 lỗi chung về chính tả, dùng từ, đặt câu. - 7 điểm hoặc 8 điểm: Thực hiện các yêu cầu trên ở mức độ khá, có một, hai chỗ chưa hợp lí, thiếu cảm xúc, sai sót không quá 7 lỗi chung về chính tả, dùng từ, đặt câu. - 5 điểm hoặc 6 điểm: thực hiện các yêu cầu trên ở mức trung bình, có một vài chỗ chưa hợp lí sai sót không quá 10 lỗi chung về chính tả, dùng từ, đặt câu. - 4 điểm hoặc 3 điểm: Không thực hiện đủ các yêu cầu trên. - 1-2 điểm: Lạc đề hoặc sai sót về lỗi chung quá nhiều. P/c : Giáo viên có thể cho điểm toàn bài là: 1,0; 1,5; 2; 2,5; 3; 3,5; 4; 4,5; 5; 5,5; 6,0; 6,5; 7,0; 7,5; 8,0; 8,5; 9,0; 9,5; 10. điểm.
  6. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 HƯỚNG DẪN CHẤM CUỐI HỌC KÌ 1 - LỚP 5 MÔN : CÔNG NGHỆ NĂM HỌC : 2024 -2025 Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án A A B D D A A Số điểm 0,5 điểm 0,5điểm 0,5điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 1 điểm Câu 8. (1 điểm) Điền các từ trong ngoặc đơn (máy bay, điện thoại, ô tô, bóng đèn sợi đốt) dưới tên những nhà sáng chế cho phù hợp. (mỗi ý đúng 0,25 điểm) a) Các Ben b) O-vơ Rai c) Tô-mát Ê-đi-xơn d) A-lếch-xan-đơ (người Đức) và Uy-bơ Rai (người Mỹ) Gra-ham Beo (người Mỹ) (người Xcốt-len) ô tô điện thoại bóng đèn sợi đốt máy bay Câu 9. (1 điểm) Để tạo ra sản phẩm mô hình nhà đồ chơi, em cần thực hiện các bước: (mỗi ý đúng 0,25 điểm) - Bước 1: Hình thành ý tưởng về sản phẩm - Bước 2: Vẽ phác thảo sản phẩm và lựa chọn vật liệu, dụng cụ - Bước 3: Làm sản phẩm mẫu - Bước 4: Đánh giá và hoàn thiện sản phẩm Câu 10. (1 điểm) Nối mỗi hình minh hoạ phù hợp với ô chữ trong hình tròn. (mỗi ý đúng 0,25 điểm) Khoang cấp đông Sữa tươi Trứng Trái cây, rau, củ, quả. S￿a, tr￿ng Trái cây, rau Khoang Thịt làm lạnh Nước đá Khay đá lạnh Th￿t cá tươi s￿ng Câu 11. (1 điểm) Hãy trình bày một số mặt trái khi sử dụng công nghệ?. (mỗi ý đúng 0,5 điểm)
  7. - Giảm giao tiếp trực tiếp giữa người với người, ảnh hưởng tới sức khỏe nếu sử dụng nhiều; khiến con người lệ thuộc vào công nghệ. - Thông tin cá nhân có thể bị đánh cắp, sửa đổi; các thông tin giả mạo có thể bị lan truyền một cách nhanh chóng. Câu 12. (1 điểm) Việc sử dụng điện thoại quá nhiều có thể gây ra những vấn đề: (Học sinh trả lời 1 ý được 0,5 điểm; trả lời được 2 ý trở lên được 1 điểm) - Ánh sáng xanh từ màn hình điện thoại có thể gây mỏi mắt, khô mắt, thậm chí dẫn đến các vấn đề về thị lực nghiêm trọng hơn. - Nghiện điện thoại có thể dẫn đến các vấn đề về tâm lý như trầm cảm, lo âu, cô đơn và giảm khả năng tập trung. - Việc thường xuyên kiểm tra điện thoại làm giảm khả năng tập trung, ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc và học tập Câu 13. (1 điểm) Những loại thực phẩm nên bảo quản trong ngăn đông: (mỗi ý đúng 0,5 điểm) - Thực phẩm tươi sống muốn bảo quản lâu. - Que kem
  8. TRUỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 5 Họ và tên : .. Năm học : 2024 – 2025 Lớp: . Môn : Lịch sử và Địa lí Thời gian : 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ........................ ........................ ........................ Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 8. Câu 1. Trên đất liền, Việt Nam tiếp giáp ở phía bắc với nước nào? A. Lào. B. Trung Quốc. C. Cam-pu-chia. D. Phi-líp-pin. Câu 2. Biển Việt Nam thuộc vùng biển nào? A. biển Đông B. biển Nha Trang C. biển Thái Bình D. biển Thiên Cầm Câu 3. Ví trị địa lí tạo ra bất lợi gì cho Việt Nam? A. Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới. B. Thúc đẩy giao lưu với các nước trong khu vực. C. Chịu ảnh hưởng của thiên tai, nhất là bão. D. Phát triển du lịch, giao thông vận tải. Câu 4. Đứng đầu nước Văn Lang là ai? A. Hùng Vương. C. Lý Thái Tổ. B. Lạc Long Quân. D. Trần Hưng Đạo. Câu 5. Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam thể hiện điều gì? A. Tinh thần yêu nước, niềm tự hào, tự tôn dân tộc và trách nhiệm của dân tộc. B. Khát vọng về nền hòa bình, độc lập, tự do. C. Mong ước Việt Nam phát triển thịnh vượng, sánh vai quốc gia trên thế giới. D. Ý chí, truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết của dân tộc Việt Nam. Câu 6. Đền tháp Chăm-pa trở thành biểu tượng cho điều gì? A. Văn hóa và tôn giáo của dân tộc Chăm. B. Nghệ thuật quân sự của dân tộc Chăm. C. Kiến trúc và điêu khắc của dân tộc Chăm. D. Tín ngưỡng của dân tộc Chăm. Câu 7. Sự ra đời của Vương quốc Phù Nam được thể hiện thông qua truyền thuyết nào sau đây? A. Truyền thuyết Con rồng cháu tiên.
  9. B. Truyền thuyết Hỗn Điền - Liễu Diệp. C. Truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh. D. Truyền thuyết Chử Đồng Tử - Tiên Dung. Câu 8. Vua Lý Thái Tổ ban Chiếu dời đô vào thời gian nào? A. Mùa thu năm 1010. B. Mùa xuân năm 1010. C. Mùa thu năm 1009. D. Mùa xuân năm 1009. Câu 9. Em hãy nêu một số hậu quả do dân số tăng nhanh gây ra. .... ............ . ... Câu 10. Nêu 2 bằng chứng để khẳng định chủ quyền của Việt Nam trên Biển Đông. .... ............ . ... .... ............ Câu 11. Chọn từ, cụm từ (Triều Nguyễn; Nguyễn Phúc Ánh; mũi Cà Mau; Gia Long) điền vào chỗ chấm hoàn thành đoạn thông tin sau: Năm 1802, ................................................. lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là.........................................., lập ra Triều Nguyễn, dịnh dô ở Phú Xuân (Thừa Thiên Huế). ...............................quản lí một quốc gia thống nhất từ ải Nam Quan đến............................................ Câu 12. Triều Trần có vai trò gì trong cuộc kháng chiến chống Mông - Nguyên? .... ............ . ... .... ............ . ...
  10. TRUỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 5 Họ và tên : .. Năm học : 2024 – 2025 Lớp: . Môn : Khoa học Thời gian : 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ........................ ........................ ........................ Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 9. Câu 1. Vì sao cây có thể đứng vững, không bị đổ? A. Vì rễ cây bám vào lòng đất. B. Vì các chất trong đất cung cấp dinh dưỡng cho cây. C. Vì không khí trong đất giúp rễ cây phát triển. D. Vì nước ngập sâu. Câu 2 . Ngoài ánh sáng mặt trời và không khí, cây còn cần gì để sống? A. Nước và chất dinh dưỡng trong đất. B. Nhiệt độ và khí carbon. C. Nước và đá. D. Chất dinh dưỡng và đá, sỏi. Câu 3. Vì sao trong trồng trọt người ta cần cày, bừa? A. Để đất tơi xốp, có nhiều không khí giúp cây phát triển. B. Để cây có giá đỡ, giúp cây đứng thẳng. C. Để làm tăng chất khoáng và mùn cho đất. D. Để bổ sung nước cho đất. Câu 4. Chọn ý phát biểu sai. A. Năng lượng điện để thắp sáng bóng đèn. B. Năng lượng điện để làm mát qua điều hòa. C. Năng lượng điện để đốt nóng bàn ủi. D. Năng lượng điện dùng để đánh bắt cá. Câu 5 .Đinh sắt để lâu ngày ngoài không khí hoặc nơi ẩm ướt sẽ bị gỉ. Lúc này, trên bề mặt đinh sẽ xuất hiện một lớp gỉ màu nâu đỏ. Nếu đinh sắt bị gỉ nặng, sẽ dễ bị gãy và không sử dụng được nữa. Người ta thường làm gì để tránh đinh sắt bị gỉ? A. Sơn hoặc bôi dầu mỡ lên đinh sắt. B. Đun nóng đinh sắt trước khi sử dụng. C. Rửa sạch đinh sắt sau khi sử dụng và đốt nóng đinh.
  11. D. Bọc một lớp nhôm lên đinh sắt. Câu 6. Vật nào dưới đây là vật dẫn điện? A. Thước gỗ. B. Nhựa PVC. C. Thanh sắt. D. Giấy. Câu 7. Cơ quan sinh dục đực là A. nhụy. B. phôi. C. hạt. D. nhị Câu 8. Loài động vật nào dưới đây đẻ trứng? A. Gấu. B. Mèo. C. Vịt. D. Ngựa. Câu 9. Vì sao người thợ điện cần đeo găng tay khi kiểm tra, sửa chữa điện? A. Để tránh bị nóng khi tiếp xúc với các bộ phận nhiệt đới của máy móc điện. B. Để tạo ra một lớp cách điện bảo vệ an toàn khi tiếp xúc với dòng điện. C. Để giữ cho tay sạch sẽ và không bị bẩn khi làm việc. D. Để tăng tính thẩm mỹ của quá trình làm việc. Câu 10. Chọn từ/ cụm từ: núi dốc, xói mòn, thiên nhiên , con người để điền vào chỗ cho phù hợp. Đất bị sẽ bị mất lớp đất trên bề mặt hoặc bị phá hủy tầng đất ở bên dưới. Ở những vùng .., đất rất dễ bị xói mòn. Chặt phá rừng là một trong những nguyên nhân gây xói mòn đất do .. trực tiếp gây ra. Các nguyên nhân khác gây hiện tượng xói mòn dất như mưa, gió . gây ra. Câu 11. Hoa có vai trò gì trong quá trình sinh sản của thực vật có hoa? Câu 12. Chúng ta cần làm gì để giảm sự gây hại của một số loài động vật trong trồng trọt và trong đời sống hằng ngày ? - Trong trồng trọt .. - Trong đời sống hằng ngày:... Câu 13. Nêu một số việc cần làm của em để bảo vệ môi trường đất ở trường học.
  12. TRUỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 5 Họ và tên : .. Năm học : 2024 – 2025 Lớp: . Môn : Công nghệ Thời gian : 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ........................ ........................ ........................ Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 8. Câu 1. Sản phẩm công nghệ giúp lưu giữ hình ảnh bản thân, gia đình, bạn bè là gì? A. Máy chụp ảnh. B. Vắc xin. A. Nước hoa. D. Đèn LED. Câu 2. Các Ben sinh năm bao nhiêu? A. 1844. B. 1922. C. 1931. D. 1871. Câu 3. Đá viên được bảo quản ở khoang nào của tủ lạnh? A. Khoang làm lạnh. B. Khoang cấp đông. C. Khoang nóng. D. Khoang trung gian. Câu 4. Vai trò của sản phẩm công nghệ là gì? A. Mang lại sự tiện nghi. B. Đáp ứng nhu cầu đa dạng của con người. C. Nâng cao năng suất lao động. D. Mang lại sự tiện nghi, đáp ứng nhu cầu đa dạng của con người, nâng cao năng suất lao động. Câu 5. Đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế là gì? A. Nhẫn nại. B. Ý tưởng sáng tạo. C. Kiên trì. D. Nhẫn nại, kiên trì, có ý tưởng sáng tạo. Câu 6. Khi có sự việc mất trật tự an ninh, chúng ta cần thực hiện cuộc gọi tới số điện thoại nào? A. 113. B. 114. C. 115. D. 112. Câu 7. Khi sắp xếp, bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh cần lưu ý điều gì? A. Sử dụng khoang làm lạnh để bảo quản thực phẩm và khoang cấp đông để làm đá và bảo quản đông lạnh thực phẩm. B. Để thực phẩm còn nóng vào bên trong tủ lạnh. C. Để quá nhiều thực phẩm vào bên trong tủ lạnh. D. Không sử dụng màng bọc, hộp đựng để bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh. Câu 8. Điền các từ trong ngoặc đơn (máy bay, điện thoại, ô tô, bóng đèn sợi đốt) dưới tên những nhà sáng chế cho phù hợp.
  13. a) Các Ben b) O-vơ Rai c) Tô-mát Ê-đi-xơn d) A-lếch-xan-đơ và Uy-bơ Rai (người Mỹ) Gra-ham Beo (người Đức) (người Mỹ) (người Xcốt-len) . .. Câu 9. Để tạo ra sản phẩm mô hình nhà đồ chơi, em cần thực hiện các bước: Hãy viết câu trả lời của em vào chỗ chấm dưới đây. Bước 1........................................................................... ......................................................................................... Bước 2............................................................................ ........................................................................................ .. Bước 3............................................................................ . .. Bước 4 .. . . Câu 10. Nối mỗi hình minh hoạ phù hợp với ô chữ trong hình tròn. Khoang cấp đông Sữa tươi Trứng Trái cây, rau, củ, quả. S￿a, tr￿ng Trái cây, rau Khoang Thịt làm lạnh Nước đá Khay đá lạnh Th￿t cá tươi s￿ng Câu 11. Hãy trình bày một số mặt trái khi sử dụng công nghệ?
  14. Câu 12. Việc sử dụng điện thoại quá nhiều có thể gây ra những vấn đề gì? Câu 13. Những loại thực phẩm nào nên bảo quản trong ngăn đông?
  15. TRUỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 5 Họ và tên : .. Năm học : 2024 – 2025 Lớp: . Môn : Tiếng Việt (đọc hiểu) Thời gian : 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ........................ ........................ ........................ I. Phần bài đoc. Em hãy đọc bài văn dưới đây. CON ĐƯỜNG LÀNG Con đường rộng 4 mét, chạy thẳng tắp, nối liền quốc lộ với các xóm ven sông. Tới đầu thôn, nó tỏa đi các nơi bởi các lối mòn, hương lộ dọc ngang chi chít như bàn cờ, chạy băng băng qua cánh đồng trống trải, thoáng mát. Đường làng được bao phủ bởi hàng cây bạch đàn xanh cao, đẹp đẽ. Mùi trái cây đang độ chín. Mùi lúa đã lên đòng, mơn mởn, hun hút sữa non theo gió lan tỏa ngát dịu. Hương hoa đồng nội, hòa với khí trời trong xanh tĩnh lặng càng làm cho con người cảm thấy dễ chịu, khỏe khoắn sau một ngày làm việc ngoài đồng mệt nhọc. Chú bé cưỡi trâu đi về, cô hàng gánh nước tưới rau bên đường, bác nông dân vác cày đi về trong hoàng hôn đượm màu tím đỏ. Phía tây, mặt trời dần khuất sau núi, chỉ còn lại vài tia nắng nhè nhẹ buông lơi. Con đường làng có từ lâu lắm. Xưa kia, các cụ kể rằng, để có được con đường liên thông với nhau, cha ông ta đã cật lực đào đất đắp đường, mồ hôi nhuộm đẫm máu hồng, đối mặt với đất trời khắc nghiệt. Rồi trải qua bao năm tháng dãi dầu, trải qua bao thăng trầm của cộc sống, con đường làng vẫn lặng im chịu đựng như là nhân chứng cho mọi biến cố lịch sử đã đi qua. Bao lớp người đã ra đi và biết bao người đã giã biệt cuộc sống để bảo vệ quê hương, đất nước và bảo vệ chính ngôi làng yêu quý- nơi chôn rau cắt rốn của mình khi có nạn ngoại xâm. Theo Trường Xuân II. Trả lời câu hỏi. Khoanh vào chữ cái có ý trả lời đúng nhất các câu 1,2,3,4,6. Câu 1: Đoạn văn trên thuộc kiểu bài văn miêu tả: A. Tả cảnh. B. Tả đồ vật. C. Tả cây cối. D. Tả người Câu 2: Chi tiết nào miêu tả con đường làng? A. Đường làng được bao phủ bởi hàng cây bạch đàn xanh cao, đẹp đẽ. B. Tới đầu thôn, nó tỏa đi các nơi bởi các lối mòn, hương lộ dọc ngang.
  16. C. Con đường rất đẹp và vắng, uốn khúc. D. Đường mềm như dải lụa, uốn quanh một gốc đa. Câu 3 : Chi tiết nào trong đoạn 1 cho thấy sự gắn bó của dân quê với đường làng? A. Con đường rộng 4 mét, chạy thẳng tắp, nối liền quốc lộ với các xóm. B. Phía tây, mặt trời dần khuất sau núi, chỉ còn lại vài tia nắng nhè nhẹ. C. Chú bé cưỡi trâu đi về, cô hàng gánh nước tưới rau bên đường, bác nông dân vác cày đi về trong hoàng hôn đượm màu tím đỏ. D. Đường làng được bao phủ bởi hàng cây bạch đàn xanh cao, đẹp đẽ. Câu 4: Trong đoạn 2, tác giả muốn nói tới điều gì? A. Con đường làng có từ lâu lắm rồi. B. Con đường làng chứa nhiều kỉ niệm với người dân. C. Con đường làng có từ lâu lắm rồi. Để có được con đường như bây giờ, người dân phải mồ hôi nhuộm đẫm máu hồng, đối mặt với đất trời khắc nghiệt. D. Con đường mềm như dải lụa, uốn quanh một gốc đa. 5. Em hãy nêu nội dung của bài văn trên? . . . 6. Tác giả quan sát con đường làng bằng những giác quan nào? A. Thị giác, thính giác. B. Thị giác, khứu giác. C. Khứu giác, thính giác. D. Vị giác, thị giác 7. Để bảo vệ và gìn giữ con đường làng quê em, em cần làm gì? . . . 8. Viết 2 từ đồng nghĩa, 2 từ trái nghĩa với từ “khỏe khoắn” .
  17. 9. Em hãy thực hiện yêu cầu sau đây: a. Trong câu: “Con đường rộng 4 mét, chạy thẳng tắp, nối liền quốc lộ với các xóm ven sông.” - Từ “chạy” mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển ? b. Trong câu: “Tới đầu thôn, nó tỏa đi các nơi bởi các lối mòn, hương lộ dọc ngang chi chít như bàn cờ, chạy băng băng qua cánh đồng trống trải, thoáng mát.” - Đại từ có trong câu trên là: 10. Trong câu: “Bạn Lan rất thông minh. Bạn Tuấn cũng thế”. + Trong câu trên có đại từ là từ : .. + Đại từ em vừa tìm được thuộc nhóm đại từ : 11. Em hãy đặt một câu có sử dụng một cặp kết từ mà em đã học. . .
  18. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 HƯỚNG DẪN CHẤM CUỐI HỌC KÌ 1 - LỚP 5 MÔN : KHOA HỌC NĂM HỌC : 2024 -2025 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đáp án A A A D A C D C B Số điểm 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 1đ 1đ 1đ Câu 10. (1 điểm) Chọn từ/ cụm từ: núi dốc, xói mòn, thiên nhiên , con người để điền vào chỗ cho phù hợp.(mỗi ý đúng 0,25 điểm) Đất bị xói mòn sẽ bị mất lớp đất trên bề mặt hoặc bị phá hủy tầng đất ở bên dưới. Ở những vùng núi dốc, đất rất dễ bị xói mòn. Chặt phá rừng là một trong những nguyên nhân gây xói mòn đất do con người trực tiếp gây ra. Các nguyên nhân khác gây hiện tượng xói mòn dất như mưa, gió do thiên nhiên gây ra. Câu 11. (1 điểm ) Hoa có vai trò gì trong quá trình sinh sản của thực vật có hoa? Hoa có vai trò là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa. Cơ quan sinh dục đực gọi là nhị. Cơ quan sinh dục cái gọi là nhụy. Câu 12. (1 điểm) Chúng ta cần làm gì để giảm sự gây hại của một số loài động vật trong trồng trọt và trong đời sống hằng ngày ? (Mỗi ý đúng được 0,5 điểm) - Trong trồng trọt: Phát triển các loài thiên địch, lắp đặt các bẫy tự nhiên, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn, cải tiến kỹ thuật canh tác - Trong đời sống: Bẫy và diệt chuột, côn trùng gây hại Câu 13. (1 điểm) Nêu một số việc cần làm của em để bảo vệ môi trường đất ở trường học. (Mỗi ý đúng được 0,25 điểm) Trả lời: Một số việc cần làm của em để bảo vệ môi trường đất của em ở trường học là: + Trồng cây. + Sử dụng phân bón hữu cơ. + Hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu và hóa chất. + Tổ chức các buổi học và chiến dịch về bảo vệ môi trường. (Học sinh có thể chọn ý khác sao cho phù hợp với nội dung câu hỏi)
  19. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 – LỚP 5 NĂM HỌC 2024 -2025 MÔN KHOA HỌC Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch nội dung và số TN TL TN TL TN TL TN TL điểm Số câu 2 1 1 2 2 Chất Số điểm 1đ 1đ 1đ 1đ 2đ Câu số 5,6 10 13 5,6 10,13 Số câu 1 1 2 Năng lượng Số điểm 0,5đ 1đ 1,5đ Câu số 4 9 4,9 Số câu 4 1 1 1 5 2 Thực vật và đông vật Số điểm 2,5đ 1đ 1đ 1đ 3,5đ 2đ Câu số 1,2, 1,2,3 8 11 12 11,12 3,7 ,7,8 Số câu 7 2 2 2 9 4 Tổng Số điểm 4đ 2đ 2đ 2đ 6đ 4đ