Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan môn Lịch Sử Lớp 9 (Phòng GD&ĐT Bắc Giang)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan môn Lịch Sử Lớp 9 (Phòng GD&ĐT Bắc Giang)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ngan_hang_cau_hoi_trac_nghiem_khach_quan_mon_lich_su_lop_9_p.pdf
Nội dung text: Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan môn Lịch Sử Lớp 9 (Phòng GD&ĐT Bắc Giang)
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP BẮC GIANG NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN MÔN: LỊCH SỬ 9 Bắc Giang, tháng 2 năm 2019
- Chuyên đề 1 LIÊN XÔ, CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI I. Mức độ nhận biết (39 câu) Câu 1. Tình hình Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ 2 như thế nào? A. Đất nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề. B. Liên Xô thu được nhiều lợi nhuận nhờ buôn bán vũ khí. C. Nền kinh tế Liên Xô phát triển nhanh chóng. D. Đạt nhiều thành tựu về khoa học vũ trụ. Câu 2. Để khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh từ năm 1946 đến 1950 Liên Xô đã thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ mấy? A. Thứ 4. B. Thứ 5. C. Thứ 6. D. Thứ 7. Câu 3. Kế hoạch 5 năm lần thứ 4 (1946-1950) của Liên Xô được hoàn thành trước thời hạn mấy tháng? A. 9 tháng. B. 6 tháng. C. 3 tháng. D. 2 tháng. Câu 4. Giai đoạn từ 1945 đến 1950 là thời kì Liên Xô A. khôi phục kinh tế sau chiến tranh. B. đẩy mạnh xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội. C. phát triển nhanh về kinh tế trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới. D. vươn lên dẫn đầu thế giới về khoa học vũ trụ. Câu 5. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm nào? A. Năm 1949. B. Năm 1947. C. Năm 1950. D. Năm 1951. Câu 6. Liên Xô đạt được thành tựu gì về khoa học- kĩ thuật vào năm 1949? A. Chế tạo thành công bom nguyên tử. B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo. C. Đưa con người lên mặt trăng. D. Phóng tàu “Phương Đông”. Câu 7. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào quỹ đạo Trái Đất năm nào? A. Năm 1957. B. Năm 1949. C. Năm 1961. D. Năm 1969. Câu 8. Năm 1961, Liên xô đã phóng thành công con tàu vũ trụ nào? A. Tàu “Phương Đông”. B. Tàu Apollo. C. Tàu “Thần Châu”. D. Tàu “Con Thoi”. Câu 9. Năm 1957 Liên Xô đạt được thành tựu gì về khoa học-kĩ thuật? A. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo. B. Chế tạo thành công bom nguyên tử. C. Phóng tàu “Phương Đông”. D. Đưa con người lên mặt trăng. Câu 10. Năm 1961 Liên Xô đã đạt thành tựu gì về khoa học-kĩ thuật? A. Phóng tàu “Phương Đông” đưa con người lần đầu tiên bay vào vũ trụ . B. Chế tạo thành công bom nguyên tử phá vỡ thế độc quyền của Mĩ. C. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ. D. Lần đầu tiên đưa con người đặt chân lên mặt trăng. Câu 11. Trong thập niên 50, 60 của thế kỉ XX Liên Xô đã trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ mấy trên thế giới? A. Thứ 2 thế giới. B. Đầu thế giới. 1
- C. Thứ 3 thế giới. D. Thứ 4 thế giới. Câu 12. Năm 1961 Liên Xô phóng tàu “Phương Đông” đưa nhà du hành nào lần đầu tiên bay vòng quanh trái đất? A. Ga-ga-rin. B. Sharma. C. Neil Armstrong. D. Dương Lợi Vĩ. Câu 13. Tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân của Liên Xô trong những năm 50, 60 của thế kỉ XX là bao nhiêu phần trăm? A. 9,6 %. B. 9,5 %. C. 8,9 %. D. 7,6 %. Câu 14. Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau chiến tranh thế giới hai đến những năm 70 của thế kỉ XX là gì? A. Hòa bình và tích cực ủng hộ cách mạng thế giới. B. Muốn làm bạn với tất cả các nước. C. Chỉ quan hệ với các nước lớn. D. Chỉ quan hệ với các nước xa hội chủ nghĩa. Câu 15. Trong chiến tranh thế giới thứ 2 các nước Đông Âu bị quân đội nước nào chiếm đóng? A. Phát xít Đức. B. Liên Xô. C. Mĩ. D. Anh. Câu 16. Từ cuối năm 1944 đến năm 1946 ở các nước Đông Âu thành lập một loạt nhà nước A. dân chủ nhân dân. B. dân chủ cộng hòa. C. cộng hòa xã hội chủ nghĩa. D. cộng hòa nhân dân. Câu 17. Tháng 10 năm 1949, ở phía Đông nước Đức đã thành lập A. nước Cộng hòa Dân chủ Đức. B. nước Cộng hòa Liên bang Đức. C. nước Dân chủ Cộng hòa Đức. D. nước Dân chủ Nhân dân Đức. Câu 18. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập vào thời gian nào? A. Ngày 8/1/1949. B. Ngày 1/8/1949. C. Ngày 8/1/1959. D. Ngày 1/8/1959. Câu 19. “SEV” là tên viết tắt của tổ chức nào sau đây? A. Hội đồng tương trợ kinh tế. B. Hội đồng hợp tác kinh tế. C. Hội đồng tương trợ và phát triển kinh tế. D. Hội đồng hợp tác và phát triển kinh tế Câu 20. Ga-ga-rin - nhà du hành vũ trụ đầu tiên bay vòng quanh trái đất là người nước nào? A. Liên Xô. B. Mĩ. C. Ấn Độ. D. Trung Quốc. Câu 21. Chính quyền dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu được thành lập vào thời gian nào? A. Cuối năm 1944 đến năm 1946. B. Cuối năm 1944 đến năm 1945. C. Đầu năm 1945 đến năm 19146. D. Cuối năm 1944 đến năm 1949. Câu 22. Chính sách đối ngoại nào không phải của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ 2? A. Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược thuộc địa. B. Tích cực ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc. C. Chủ trương duy trì hòa bình thế giới. D. Quan hệ hữu nghị với các nước. 2
- Câu 23. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập vào thời gian nào? A. Tháng 5/1955. B. Tháng 8/1949. C. Tháng 9/1949. D. Tháng 3/1955. Câu 24. Năm 1949 các nước Đông Âu đã A. hoàn thành nhiệm vụ cuộc cách mạng dân chủ nhân dân. B. hoàn thành cải cách ruộng đất. C. giải phóng hoàn toàn khỏi chủ nghĩa phát xít. D. thành lập một loạt các nhà nước dân chủ nhân dân. Câu 25. Tổng thống đầu tiên của Liên Xô là ai? A. Gooc-ba-chốp. B. Xta-lin. C. Lê-nin. D. Pu-tin. Câu 26. Gooc- ba- chốp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng và nhà nước Liên Xô vào thời gian nào? A. Tháng 3/1985. B. Tháng 4/1985. C. Tháng 5/1985. D. Tháng 6/1985. Câu 27. Ai là người khởi xướng công cuộc cải tổ ở Liên Xô vào năm 1985? A. Gooc-ba-chốp. B. Xta-lin. C. Lê-nin. D. Pu-tin. Câu 28. Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sụp đổ vào năm nào? A. Năm 1991. B. Năm 1989. C. Năm 1990. D. Năm 1992. Câu 29. Sau cuộc đảo chính ngày 19/8/1991, Đảng cộng sản ở Liên Xô đã A. bị đình chỉ hoạt động. B. bị giải thể. C. lên nắm quyền lãnh đạo. D. bị đàn áp. Câu 30. Nội dung nào không có trong công cuộc cải tổ ở Liên Xô? A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm. B. Thực hiện chế độ Tổng thống tập trung quyền lực. C. Thực hiện đa nguyên, đa đảng. D. Tuyên bố dân chủ và công khai mọi mặt. Câu 31. Nước nào sau đây không thuộc Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG)? A. Liên Xô. B. Nga. C. U-crai-na. D. Ca-dắc-xtan. Câu 32. Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) gồm bao nhiêu nước? A. 11 nước. B. 10 nước. C. 12 nước. D. 13 nước. Câu 33. Sau chiến tranh thế giới thứ 2 nước Đức bị quân đội nước nào chiếm đóng? A. Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp. B. Mĩ, Anh, Pháp, Hà Lan. C. Liên Xô, Mĩ, Anh, Trung Quốc. D. Mĩ, Anh, Pháp, Đan Mạch. Câu 34. Nước nào sau đây Không thuộc Đông Âu? A. Áo. B. Hung-ga-ri.. C. Tiệp Khắc. D. Ba Lan. Câu 35. Các nước Đông Âu hoàn thành nhiệm vụ cuộc các mạng dân chủ nhân dân vào năm nào? A. Năm 1949. B. Năm 1948. C. Năm 1946. D. Năm 1950. Câu 36. Các nước Đông Âu tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội vào thời gian nào? A. Từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX. 3
- B. Từ năm 1946 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX. C. Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX. D. Từ năm 1949 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX. Câu 37. Năm 1949 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa gì? A. Phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ. B. Liên Xô là chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới. C. Thế giới bắt đầu bước vào cuộc chiến tranh vũ khí hạt nhân. D. Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ. Câu 38. Nước nào sau đây không tham gia Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)? A. Trung Quốc. B. Ba Lan. C. Tiệp Khắc. D. Mông Cổ. Câu 39. Tên viết tắt của Cộng đồng các quốc gia độc lập thành lập năm 1991 là gì? A. SNG. B. SEV. C. EEC. D. AU. II. Mức độ thông hiểu (39 câu) Câu 1. Thành tựu khoa học- kĩ thuật nào sau đây không phải của Liên Xô? A. Đưa con người lần đầu tiên đặt chân lên mặt trăng. B. Nước đầu.tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo. C. Phóng tàu “Phương Đông” đưa con người lần đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất. D. Là nước thứ 2 chế tạo thành công bom nguyên tử. Câu 2. Sau chiến tranh Liên Xô có thuận lợi nào để xây dựng lại đất nước? A. Tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội, và khí thế của người chiến thắng. B. Những thành tựu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trước chiến tranh. C. Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới. D. Là một trong hai cường quốc đứng đầu trật tự 2 cực I-an-ta. Câu 3. Vì sao Liên Xô hoàn thành kế hoạch 5 năm lần thứ 4 (1946-1950) trước thời hạn? A. Nhân dân Liên Xô sôi nổi thi đua, lao động quên mình. B. Lãnh thổ Liên Xô rộng lớn, giàu tài nguyên. C. Liên Xô thu được nhiều lợi sau chiến tranh. D. Được phong trào cách mạng thế giới ủng hộ. Câu 4. Vì sao Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở cật chất, kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội từ những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX? A. Nền kinh tế đã được khôi phục sau chiến tranh. B. Mĩ phát động cuộc chiến tranh lạnh chống Liên Xô. C. Để giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc thế giới. D. Xây dựng hệ thống xã hội chủ nghĩa. Câu 5. Vì sao Liên Xô ưu tiên phát triển công nghiệp nặng sau chiến tranh thế giới thứ 2? A. Đó là nền tảng của nền kinh tế quốc dân. B. Thu hồi nguồn vốn nhanh. C. Giải quyết được nạn thất nghiệp. D. Ngành kinh tế có sức cạnh. tranh lớn. 4
- Câu 6. Liên Xô là nước thứ mấy trên thế giới chế tạo thành công bom nguyên tử? A. Thứ hai. B. Đầu tiên. C. Thứ ba. D. Thứ tư. Câu 7. Nền kinh tế Liên Xô có vị trí như thế nào trên thế giới trong những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX? A. Cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới. B. Một siêu cường kinh tế lớn nhất. C. Là một trong ba trung tâm kinh tế, tài chính của thế giới. D. Cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 châu Âu. Câu 8. Những thành công về khoa học-kĩ thuật của Liên Xô từ 1950 đến đầu những năm70 của thế kỉ XX chứng tỏ Liên Xô A. dẫn đầu thế giới về khoa học vũ trụ. B. là một cường quốc công nghiệp đứng đầu thế giới. C. là chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới. D. đạt được thế cân bằng với Mĩ về kinh tế. Câu 9. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va có tính chất là gì? A. Một liên minh phòng thủ về quân sự, chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu. B. Một liên minh kinh tế, chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa. C. Một liên minh về quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu. D. Một liên minh chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu. Câu 10. Nguyên nhân nào không gắn với sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu? A. Theo nghị quyết của hội nghị I-an-ta (2/1945). B. Nhân dân các nước Đông Âu bị phát xít Đức nô dịch tàn bạo. C. Sự thỏa thuận của các nước Đồng minh chống phát xít. D. Thành quả đấu tranh của nhân dân Đông Âu và Hồng quân Liên Xô truy kích thắng lợi quân phát xít Đức. Câu 11. Yếu tố nào quyết định sự thành công của Liên Xô trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946-1950)? A. Nhân dân Liên Xô có tinh thần tự lực, tự cường. B. Là nước thắng trận trong chiến tranh thế giới thứ 2. C. Liên Xô có lãnh thổ rộng, giàu tài nguyên thiên nhiên. D. Liên Xô có sự hợp tác hiệu quả với các nước Đông Âu. Câu 12. Trước tác động của cuộc khủng hoảng năm 1973 Liên Xô đã không làm gì? A. Tiến hành các cải cách kinh tế, chính trị phù hợp. B. Chậm tiến hành những cải cách kinh tế, xã hội cần thiết. C. Thực hiện công cuộc cải tổ muộn. D. Không kịp thời sửa chữa những thiếu xót, sai lầm trước đây. Câu 13. Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân cơ bản làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ? A. Tiến hành cải cách về kinh tế, xã hội, chính trị phù hợp, kịp thời. 5
- B. Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội còn nhiều thiếu xót, sai lầm. C. Chậm sửa chữa sai lầm và đề ra các cải cách phù hợp. D. Các thế lực thù địch trong và ngoài nước chống phá. Câu 15. Sự sụp đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô đã A. kết thúc sự tồn tại của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới. B. hình thành một trật tự thế giới mới. C. chứng tỏ cách mạng thế giới thất bại. D. giúp Mĩ thực hiện được “chiến lược toàn cầu”. Câu 16. Vì sao Gooc- ba-chốp đề ra đường lối cải tổ vào năm 1985? A. Đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện. B. Mĩ và các nước tư bản điên cuồng chống phá. C. Kinh tế công, nông nghiệp trì trệ. D. Các nước xã hội chủ nghĩa cần tăng cường hợp tác hơn nữa. Câu 17. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập nhằm A. đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước xã hội chủ nghĩa. B. bảo vệ hòa bình, an ninh của các nước xã hội chủ nghĩa. C. tăng cường sự gắn bó trong quan hệ giữa các nước xã hội chủ nghĩa. D. hạn chế ảnh hưởng của Mĩ và các nước tư bản phương Tây. Câu 18. Hoạt động chính của tổ chức SEV là A. hợp tác kinh tế. B. hợp tác chính trị. C. hợp tác an ninh, quốc phòng. D. hợp tác về kinh tế, chính trị, xã hội. Câu 19. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va gồm những nước nào dưới đây? A. Liên Xô và các nước Đông Âu. B. Liên Xô, Đông Âu, Trung Quốc. C. Liên Xô, Đông Âu, Việt Nam, Mông Cổ. D. Tất cả các nước xã hội chủ nghĩa. Câu 20. Mục đích thành lập Hiệp ước Vác-sa-va là A. bảo vệ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu. B. chống chính sách thù địch củ Mĩ và các nước phương Tây. C. tăng cường hợp tác kinh tế, quốc phòng, an ninh. D. giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, Phi và Mĩ La Tinh. Câu 21. Hệ thống xã hội chủ nghĩa được hình thành trên cơ sở nào? A. Chung mục tiêu, hệ tư tưởng chủ nghĩa Mác- Lê nin, do Đảng Cộng sản lãnh đạo. B. Có chung kẻ thù là chủ nghĩa đế quốc, thực dân. C. Các nước đều bị chiến tranh tàn phá nặng nề về người và của. D. Có nền kinh tế và văn hóa không cách biệt nhau lắm. Câu 22. Vì sao các nước Đông Âu xây dựng đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa? A. Hồng quân Liên Xô trên đường truy kích quân phát xít đã giúp đỡ nhân dân các nước Đông Âu giành chính quyền. 6
- B. Ảnh hưởng của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô. C. Hồng quân Liên Xô đã đánh bại được đội quân Phát xít hùng mạnh nhất. D. Theo nghị quyết của Hội nghị I-an-ta, các nước Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô. Câu 23. Liên Xô đề ra kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946-1950) trong hoàn cảnh nào? A. Đất nước chịu nhiều tổn thất về người và của, khó khăn về nhiều mặt. B. Là nước thắng trận thu nhiều lợi nhuận theo nghị quyết của Hội nghị I-an-ta. C. Liên Xô, Mĩ, Anh vẫn là đồng minh, giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển. D. Được sự ủng hộ, giúp đỡ của nhân dân trong nước và thế giới. Câu 24. Biểu hiện nào chứng tỏ Liên Xô là thành trì của hòa bình, là chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới? A. Tích cực ủng hộ, giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc và các nước xã hội chủ nghĩa. B. Là cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới, sở hữu nhiều vũ khí hiện đại. C. Chủ trương duy trì hòa bình thế giới. D. Trực tiếp đối đầu với Mĩ và các cường quốc phương Tây. Câu 25. Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô? A. Gooc- ba- chốp từ chức, lá cờ Liên bang Xô viết bị hạ xuống ( 25/12/1991 ). B. 11 nước cộng hòa kí hiệp định giải thể Liên bang Xô Viết (21/12/1991). C. Cuộc đảo chính của một số người lãnh đạo Đảng và nhà nước Xô viết (19/8/1991). D. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) chấm dứt hoạt động (6/1991). Câu 26. Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến thành lập tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (5/1955) là gì? A. Mĩ và các nước phương Tây thành lập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO). B. Mĩ phát động “chiến tranh lạnh” chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa. C. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đạt nhiều thành tựu. D. Phong trào cách mạng trên thế giới đang phát triển mạnh. Câu 27. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử là thành tựu thuộc lĩnh vực nào? A. Khoa học-kĩ thuật quân sự. B. Khoa học vũ trụ. C. Năng lượng nguyên tử. D. Chính trị, đối ngoại . Câu 28. Vì sao công cuộc cải tổ của Liên Xô thất bại? A. Chưa có sự chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết và thiếu một đường lối nhất quán. B. Sự chống phá điên cuồng của các thế lực thù địch trong và ngoài nước. C. Những cải tổ về chính trị và xã hội được đẩy mạnh. D. Chưa ứng dụng được các thành tựu khoa học kĩ tuật vào sản xuất. Câu 29. Nước nào có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)? A. Liên Xô. B. Ba Lan. C. Hung-ga-ri. D. An-ba-ni. Câu 30. Các nước dân chủ nhân dân Đông Âu A. nằm ở phía Đông của Châu Âu và theo chế độ xã hội chủ nghĩa. 7
- B. có vị trí nằm ở phía Đông của Châu Âu. C. nằm ở phía Đông của nước Đức và chịu ảnh hưởng của Liên Xô. D. là các quốc gia độc lập, đi theo chế độ chính trị khác nhau. Câu 31. Sự kiện đầu tiên mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người? A. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo. B. Đưa con người đặt chân lên mặt trăng. C. Phóng thành công tàu vũ trụ. D. Đưa con người lần đầu tiên bay vòng quanh trái đất. Câu 32. Ý nào không đúng về nguyên nhân tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu? A. Người dân không ủng hộ, không hào hứng với chế độ xã hội chủ nghĩa. B. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí. C. Chưa bắt kịp những tiến bộ của khoa học kĩ thuật thế giới. D. Sự chống phá của các thế lực thù địch trên thế giới. Câu 33. Chiến lược phát triển kinh tế của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ 2 chú trọng vào A. phát triển công nghiệp nặng. B. phát triển công nghiệp nhẹ. C. phát triển công nghiệp quân sự. D. phát triển công- nông nghiệp. Câu 34. Gooc-ba-chốp đã có cải tổ như thế nào về chính trị ở Liên Xô? A. Thực hiện chế độ tổng thống tập trung quyền lực, đa nguyên về chính trị. B. Nhiều đảng cùng hoạt động nhưng Đảng Cộng sản nắm quyền lãnh đạo. C. Chỉ tiến hành cải tổ bộ máy hành chính các cấp. D. Xóa bỏ chế độ một đảng lãnh đạo. Câu 35. Nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái vào không gian là A. Liên Xô. B. Mĩ. C. Trung Quốc. D. Ấn Độ. Câu 36. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) là A. liên minh kinh tế của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới. B. liên minh kinh tế của các nước Tây Âu và Bắc Âu. C. liên minh kinh tế của các nước Đông Âu. D. liên minh kinh tế của các nước xã hội chủ nghĩa ở Châu Âu. Câu 37. Năm 1950, Hội đồng tương trợ kinh tế có bao nhiêu nước tham gia? A. 8 nước. B. 7 nước. C. 6 .ước. D. 9 nước. Câu 38. Ý nào không đúng về nguyên nhân khiến Liên Xô trở thành chỗ dựa của hòa bình và phong trào cách mạng thế giới? A. Liên Xô là nước duy nhất sở hữu vũ khí hạt nhân. B. Liên Xô có nền kinh tế vững mạnh, khoa học- kĩ thuật tiên tiến. C. Liên Xô tích cực ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. D. Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình và an ninh thế giới. Câu 39. Nội dung nào không phải là đường lối xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ 2? 8
- A. Mở rộng liên minh quân sự với các nước Châu Á và Mĩ La-tinh. B. Bảo vệ hòa bình thế giới. C. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. D. Viên trợ, giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa. III. Mức độ vận dụng (22câu) Câu 1. Mục đích của Liên Xô trong việc sử dụng vũ khí nguyên tử có điểm gì khác so với Mĩ? A. Duy trì hòa bình thế giới. B. Mở rộng lãnh thổ. C. Khống chế các nước khác. D. Ủng hộ phong trào cách mạng thế giới. Câu 2. Thành tựu quan trọng nhất của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội sau chiến tranh thế giới thứ 2 là A. trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới . B. chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền của Mĩ. C. phóng thành công vệ tinh nhân tạo, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người. D. phóng tàu “Phương Đông” đưa nhà du hành Ga-ga-rin lần đầu tiên bay vòng quanh trái đất. Câu 3. Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đạt được vị thế như thế nào so với Mĩ? A. Thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự nói chung và vũ khí hạt nhân nói riêng. B. Thế cân bằng về sức mạnh kinh tế. C. Thế cân bằng về sức mạnh quốc phòng. D. Thế cân bằng về chinh phục vũ trụ. Câu 4. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập trở thành đối trọng với khối quân sự nào của Mĩ? A. NATO. B. CENTO. C. SEATO. D. ANZUSS. Câu 5. Đâu là mặt hạn chế trong hoạt động của khối SEV? A. Khép “kín cửa” không hòa nhập với nền kinh tế thế giới. B. Ít giúp nhau ứng dụng tiến bộ khoa học-kĩ thuật vào sản xuất. C. Kéo dài quá trình phát triển kinh tế của các nước thành viên. D. Quan hệ và hợp tác với các nước tư bản chủ nghĩa. Câu 7. Nội dung công cuộc cải tổ của Liên Xô có điểm gì khác với công cuộc cải cách của Trung Quốc? A. Thực hiện chế độ đa nguyên về chính trị. B. Phát triển kinh tế . C. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học-kĩ thuật. D. Cải tổ hệ thống chính chị-xã hội. Câu 8. Thành tựu kinh tế nào có ý nghĩa quan trọng nhất với Liên Xô trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX? A. Là nước công nghiệp đứng thứ 2 thế giới (chiếm 20% sản lượng công nghiệp thế giới). 9
- B. Sản xuất công nghiệp tăng 73% năm 1950. C. Một số ngành nông nghiệp vượt mức trước chiến tranh, đời sống nhân dân được cải thiện. D. Trong những năm 50 và 60 sản xuất công nghiệp tăng bình quân hàng năm 9,6%. Câu 9. Ý nào không phải là khó khăn lớn nhất của Liên Xô khi bước vào thời kì khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội sau chiến tranh thế giới thứ 2? A. Thiếu đội ngũ cán bộ quản lí có kinh nghiệm và đội ngũ công nhân lành nghề. B. Mĩ và các nước tư bản Phương Tây tiến hành bao vây kinh tế, chống phá chủ nghĩa xã hội. C. Liên Xô bị tổn thất nặng nề về người và của sau chiến tranh thế giới thứ 2. D. Đời sống các tầng lớp nhân dân vô cùng khó khăn. Câu 10. Nguyên nhân chính dẫn đến sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va là A. tăng cường sức mạnh của các nước xã hội chủ nghĩa. B. tăng cường tình đoàn kết giữa Liên Xô và các nước Đông Âu. C. đối phó với khối quân sự NATO của Mĩ và các nước đồng minh. D. duy trì hòa bình và an ninh ở Châu Âu. Câu 11. Thắng lợi của kế hoạch dài hạn nào có ý nghĩa quan trọng nhất với Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ 2? A. Kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946-1950). B. Kế hoạch 5 năm lần thứ năm (1951-1955). C. Kế hoạch 5 năm lần thứ sáu (1956-1960). D. Kế hoạch 7 năm (19659 -1965). Câu 12. Chỗ dựa chủ yếu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu là A. sự giúp đỡ của Liên Xô. B. hoạt động hợp tác của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV). C. sự hợp tác có hiệu quả giữa các nước Đông Âu. D. thành quả của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân (1946-1949) và nhiệt tình của nhân dân. Câu 13. Nguyên nhân chính làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu lâm vào khủng hoảng là A. các nhà lãnh đạo chậm đưa ra các cải cách kinh tế, chính trị, xã hội cần thiết. B. sự chống phá của các thế lực thù địch. C. chưa ứng dụng được tiến bộ khoa học vào sản xuất. D. cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới năm 1973. Câu 14. Những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô từ 1950 - đầu những năm 70 của thế kỉ XX đã A. thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội trên mọi lĩnh vực. B. đưa Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới. C. hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới. D. mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người. 10
- Câu 15. Điểm khác nhau giữa Liên Xô và các nước đế quốc khác sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là A. thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới. B. chế tạo nhiều loại vũ khí và phương tiện kĩ thuật hiện đại. C. nhanh chóng hàn gắn vết thương chiên tranh, phát triển công nghiệp. D. đẩy mạnh các cải cách dân chủ sau chiến tranh. Câu 16. Trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, Liên Xô đi đầu thế giới trong lĩnh vực A. công nghiệp vũ trụ và công nghiệp hạt nhân. B. công nghiệp nặng, chế tạo máy móc. C. công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. D. công nghiệp quốc phòng. Câu 17. Một trong số các nguyên nhân làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu nhanh chóng sụp đổ là A. sự chống phá của các thế lực thù địch. B. không tiến hành công cuộc cải tổ. C. tổ chức SEV và Hiệp ước Vác-sa-va chấm dứt hoạt động. D. Đảng Cộng sản bị đình chỉ hoạt động. Câu 18. Nhân tố nào là quan trọng nhất giúp Liên Xô hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh? A. Tinh thần tự lực tự cường của nhân dân. B. Ứng dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật. C. Lãnh thổ rộng, tài nguyên thiên nhiên phong phú. D. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Liên Xô. Câu 19. Với chủ trương duy trì hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc Liên Xô đã trở thành A. thành trì của hòa bình và cách mạng thế giới. B. anh cả của các nước xã hội chủ nghĩa. C. thủ lĩnh của phe xã hội chủ nghĩa. D. thành trì của hệ thống xã hội chủ nghĩa. Câu 20. Sự kiện nào có ý nghĩa làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới? A. Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu. B. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949. C. Thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1945. D. Thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959. Câu 21. Sai lầm lớn nhất của Liên Xô và các nước Đông Âu khi tiến hành cải tổ là gì? A. Thực hiện đa nguyên, đa đảng. B. Dân chủ và công khai mọi mặt. 11
- C. Đưa ra nhiều phương án phát triển kinh tế. D. Đa phương hóa trong chính sách đối ngoại. Câu 22. Nguyên nhân cơ bản nhất làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ? A. Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp. B. Các thế lực thù địch trong và ngoài nước chống phá. C. Chậm sửa chữa trước những sai lầm. D. Nhân dân Xô Viết nhận nhấy chủ nghĩa xã hội không tiến bộ nên muốn thay đổi chế độ. IV. Mức độ vận dụng cao (18 câu) Câu 1. Nhân định nào sau đây về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là đúng ? A. Hòa bình, tích cực. B. Tích cực, tiến bộ. C.Trung lập, tích cực. D. Hòa bình, trung lập. Câu 2. Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1991) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế ? A. Làm sụp đổ trật tự thế giới 2 cực I-an-ta. B. Chấm dứt thời kì “chiến tranh lạnh”. C. Hòa bình thế giới bị đe dọa. D. Trật tự thế giới đơn cực do Mĩ đứng đầu được thiết lập. Câu 3. Sự kiện nào đã đánh dấu chủ nghĩa xã hội vượt qua biên giới một nước và trở thành một hệ thống trên thế giới? A. Thắng lợi của cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu. B. Thắng lợi của cuộc cách mạng giải phóng dân tộc ở Châu Phi. C. Thắng lợi của cuộc cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á. D. Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời năm 1949. Câu 4. Nhận định nào dưới đây là đúng về sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu ? A. Là sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội còn nhiều khuyết tật, chưa phù hợp với quy luật khách quan. B. Xây dựng đất nước theo chủ nghĩa xã hội chỉ là thời kì quá độ lên xã hội tư bản mới tiến bộ hơn. C. Là một tất yếu trong quy luật phát triển của xã hội loài người. D. Chứng tỏ chủ nghĩa tư bản là ưu việt nhất. Câu 5. Công trình nào sau đây không phải Liên Xô giúp Việt Nam xây dựng? A. Nhà máy thủy điện Đa Nhim. B. Nhà máy nhiệt điện Uông Bí. C. Nhà máy thủy điện Hòa Bình. D.Cầu Thăng Long. Câu 6. Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đi đầu thế giới trong lĩnh vực nào? A. Công nghiệp vũ trụ. B. Công nghiệp nặng. C. Công nghiệp nhẹ. D. Công nghiệp quốc phòng. Câu 7. Ý nghĩa những thành tựu của Liên Xô trong những năm 50-70 của thế kỉ XX là gì? 12
- A. Thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới phát triển, địa vị của Liên Xô được củng cố. B. Khảng định chủ nghĩa xã hội thắng lợi ở châu Âu , làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ. C. Góp phần duy trì hòa bình thế giới, củng cố, nâng cao uy tín của Liên Xô trong hệ thống xã hội chủ nghĩa. D. Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ, là chỗ dựa vững chắc cho phong trào giải phóng dân tộc và các nước xã hội chủ nghĩa. Câu 8. Liên Xô đã giúp Việt Nam xây dựng công trình nào dưới đây ? A. Nhà máy thủy điện Hòa Bình. B. Nhà máy thủy điện Đa Nhim. C. Nhà máy thủy điện Ialy. D.Cầu Long Biên. Câu 9. Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX Liên Xô được mệnh danh là A. cường quốc công nghiệp. B. cường quốc công nghệ. C. cường quốc nông nghiệp. D. cường quốc sản xuất phần mềm. Câu 10. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô, Đông Âu và thành công trong cải cách mở cửa của Trung Quốc là A. kiên định con đường xã hội chủ nghĩa, vai trò lãnh đạo của Đảng và lấy phát triển kinh tế làm trung tâm. B. xây dựng chủ nghĩa xã hội theo nguyên lí chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Mao Trạch Đông. C. đổi mới lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường. D. thực hiện đa nguyên, đa đảng, ứng dụng tiến bộ khoa học-kĩ thuật vào sản xuất, phát triển nền kinh tế thị trường. 13
- CHUYÊN ĐỀ 2 CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA- TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY I. Mức độ nhận biết. Câu 1. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra sôi nổi, khời đầu là ở khu vực nào? A. Đông Nam Á. B. Nam Á. C. Bắc Phi. D. Nam Phi. Câu 2: Trước chiến tranh thế giới thứ 2, nước nào ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của các nước tư bản phương tây? A. Thái Lan (Xiêm). B. Việt Nam. C. Cam-pu-chia. D. Mi-an-ma. Câu 3 : Khi Nhật đầu hàng, những nước nào ở Đông Nam Á đã khởi nghĩa vũ trang, lật đổ chính quyền thực dân, thành lập chính quyền cách mạng ? A. Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xi-a. B. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia. C. Việt Nam, Lào, Phi- lip- pin. D. Việt Nam, Lào, Bru-nây Câu 4: Mĩ trao trả độc lập cho Phi-lip-pin vào thời gian nào? A. 7/1946. B.8/1946. C.7/1947. D.8/1947. Câu 5: Khu vực Đông Nam Á hiện nay gồm bao nhiêu nước? A. 11 nước. B. 10 nước. C. 9 nước. D. 8 nước. Câu 6: Anh trao trả độc lập cho Miến Điện vào thời gian nào? A. 1/1948. B.2/1948. C.1/1949. D.2/1949. Câu 7: Anh trao trả độc lập cho Mã Lai vào thời gian nào? A.8/1957. B.9/1957. C.8/1958. 14
- D. 9/1958. Câu 8: Nước nào ở Đông Nam Á là thuộc địa đầu tiên của Mĩ? A. Phi-líp-pin. B. Việt Nam. C. Lào. D. Cam-pu-chia. Câu 9 : Nước nào ở Đông Nam Á tham gia vào khối quân sự SEATO ? A. Thái Lan, Phi-líp-pin. B. Việt Nam, Lào. C. Thái Lan, In-đô-nê-xi-a. D. Thái Lan, Việt Nam. Câu 10: Trong bối cảnh “Chiến tranh lạnh” Mĩ tăng cường can thiệp vào khu vực Đông Nam Á, nước nào thi hành chính sách hòa bình trung lập? A. In-đô-nê-xi-a, Miến Điện. B. Việt Nam, Lào. C. Thái Lan, In-đô-nê-xi-a. D. Cam-pu-chia, Lào. Câu 11 : Những nước nào ở Đông Nam Á để Mĩ thiết lập căn cứ quân sự ? A. Thái Lan, Phi-líp-pin. B. Cam-pu-chia, Lào. C. Thái Lan, In-đô-nê-xi-a. D. Việt Nam, Lào. Câu 12: ASEAN là tên viết tắt của tổ chức nào? A. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. B. Liên minh châu Phi. C. Liên minh châu Âu. D. Cộng đồng châu Âu. Câu 13: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập tại A. Băng Cốc (Thái Lan). B. Hà Nội (Việt Nam). C. Viêng-chăn (Lào). D. Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a). Câu 14: Những nước nào tham gia sáng lập tổ chức ASEAN? A. Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po. B. Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Việt Nam. C. Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Lào. D. Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Cam-pu-chia. Câu 15 : Trụ sở cuả tổ chức ASEAN được đặt tại đâu ? A. Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a). 15
- B. Hà Nội (Việt Nam). C. Băng Cốc (Thái Lan). D. Viêng-chăn (Lào). Câu 16: Việt Nam trở thành quan sát viên của tổ chức ASEAN vào năm nào? A. 7/1992. B. 8/1992. C. 7/1993. D. 8/1993. Câu 17: Tình hình Đông Nam Á từ giữa những năm 50 của thế kỉ XX là A. căng thẳng do sự can thiệp của Mĩ vào khu vực. B. các nước Đông Nam Á lần lượt giành độc lập. C. kinh tế phát triển mạnh, chính trị ổn định. D. kinh tế phát triển do sự giúp đỡ của Mĩ. Câu 18: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập vào thời gian nào? A. 8/ 8/1967. B. 8/ 8/1984. C. 8/ 7/1992. D. 8/ 8/1995. Câu 19: ASEAN quyết định biến Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do(AFTA) vào năm nào? A. 1992. B. 1993. C. 1994. D. 1995. Câu 20: ASEAN lập diễn đàn khu vực (ARF) vào năm nào? A. 1994. B. 1995. C. 1996. D. 1997. Câu 21: Quốc gia nào ở Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và trở thành “Con rồng” ở châu Á? A. Xin-ga-po. B. Ma-lai-xi-a. C. Thái Lan. D. In-đô-nê-xi-a. Câu 22: Hiện nay tổ chức ASEAN gồm bao nhiêu nước thành viên? A. 10 nước. B. 11 nước. C. 9 nước. 16
- D. 8 nước. Câu 23: Đông-ti-mo trở thành một quốc gia độc lập vào năm nào? A. 2002. B. 2003. C. 2004. D. 2005. Câu 24: Tổ chức hiệp ước phòng thủ tập thể Đông Nam Á (SEATO) được thành lập vào năm nào? A. 1954. B. 1955. C. 1956. D. 1957. Câu 25: Những quốc gia nào ở Đông Nam Á giành độc lập vào năm 1945? A. Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xi-a. B. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia. C. Việt Nam, Lào, Phi-lip-pin. D. Việt Nam, Lào, Bru-nây Câu 26: Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của tổ chức ASEAN? A. Cam - pu- chia. B. Việt Nam. C. Lào. D. Mi-an-ma. Câu 27: Nước nào ở Đông Nam Á chưa ra nhập tổ chức ASEAN? A. Đông-ti-mo. B. Việt Nam. C. Cam-pu-chia. D. Lào. Câu 28: Hai quốc gia nào ở Đông Nam Á được kết nạp vào ASEAN cùng một lần? A. Lào, Mi-an-ma. B. Việt Nam, Thái Lan. C. Lào, Việt Nam. D. Việt Nam, Bru-nây. Câu 29: Việt Nam là thành viên của tổ chức ASEAN vào năm nào? A. 1995. B. 1996. C. 1997. D. 1998. Câu 30: Mục tiêu của tổ chức ASEAN là A. phát triển kinh tế, văn hóa trên cơ sở duy trì hoà bình, ổn định khu vực. 17
- B. tăng cường phát triển kinh tế của các nước trong khu vực. C. tăng cường giao lưu văn hóa giữa các nước trong khu vực. D. tăng cường sức mạnh quân sự của các nước trong khu vực. Câu 31: Quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á giành độc lập sớm nhất? A. In-đô-nê-xi-a. B. Việt Nam. C. Bru-nây. D. Mã lai. Câu 32: Các nước Đông Nam Á lần lượt giành độc lập vào khoảng A. giữa những năm 50 của thế kỉ XX. B. cuối những năm 50 cuả thế kỉ XX. C. nửa sau của thế kỉ XX. D. đầu những năm 50 của thế kỉ XX. Câu 33: Mã Lai là tên gọi của nước nào hiện nay? A. Ma-lai-xi-a. B. Mi-a-ma. C. Thái Lan. D. Phi-líp-pin. Câu 34: Những nước Đông Nam Á nào sau đây không tham gia vào SEATO? A. Bru-nây, Xin-ga-po. B. Thái Lan, Phi-líp-pin. C. Thái Lan, Việt Nam. D. Phi-líp-pin, Lào. Câu 35. Quốc gia nào ở Đông Nam Á tham gia vào tổ chức ASEAN mà không phải là thành viên của SEATO? A. Việt Nam, In-đô-nê-xi-a. B. Việt Nam, Thái Lan. C. Việt Nam, Phi-lip-pin. D. Thái Lan, Phi-lip-pin. Câu 36. ASEAN là một tổ chức ra đời nhằm cùng nhau hợp tác trên các lĩnh vực A. kinh tế, văn hóa. B. kinh tế. C. quân sự. D. quân sự, kinh tế. Câu 37. Sau chiến tranh thế giới giới thứ 2, nhân dân In-đô-nê-xi-a tiến hành kháng chiến chống A. thực dân Hà Lan quay trở lại xâm lược. B. thực dân Anh quay trở lại xâm lược. C. thực dân Pháp quay trở lại xâm lược. 18
- D. thực dân Tây Ban Nha quay trở lại xâm lược. Câu 38. Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra sớm nhất ở khu vực nào của châu Phi? A. Bắc Phi. B. Nam Phi. C. Trung Phi. D. Ý B và C đúng. Câu 39. Những đế quốc nào có nhiều thuộc địa ở châu Phi? A. Anh và Pháp. B. Đức và Nhật. C. Nga và Mĩ. D. Đức và Tây Ban Nha. Câu 40. Ai là tổng thống da đen đầu tiên của nước Cộng Hòa Nam Phi? A. Nen-xơn Man-đê-la. B. Nêru. C. Phi-đen Ca-xtơ-rô. D. Cyril Ramaphosa. Câu 41. Chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hòa Nam Phi bị xóa bỏ vào thời gian nào? A. Năm 1993. B. 1994. C. 1995. D. 1996. Câu 42. Liên bang Nam Phi được thành lập vào thời gian nào? A. Năm 1910. B. Năm 1911. C. Năm 1961 D. Năm 1962. Câu 43. Cuộc tổng tuyển cử không phân biệt chủng tộc đầu tiên ở Nam Phi diễn ra vào thời gian nào? A. 4/1994. B. 5/1994. C. 4/1995. D. 5/1995. Câu 44. Chính phủ đa chủng tộc đầu tiên ở Cộng hòa Nam Phi đã đề ra A. chiến lược kinh tế vĩ mô. B. chiến lược phát triển kinh tế. C. chiến lược tăng việc làm cho người lao động. D. chiến lược lương thực, thực phẩm. Câu 45. Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hòa Nam Phi đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào? 19



