Bài giảng Tiếng Việt 4 (Tập 2) - Bài: Luyện từ và câu "Biện pháp nhân hóa"
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 4 (Tập 2) - Bài: Luyện từ và câu "Biện pháp nhân hóa"", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_4_tap_2_bai_luyen_tu_va_cau_bien_phap_n.pptx
Nội dung text: Bài giảng Tiếng Việt 4 (Tập 2) - Bài: Luyện từ và câu "Biện pháp nhân hóa"
- Trong bài hát nhắc tới các con vật nào? Trong bàiNguyễn hát Thị Áinhắc Quyên tới chim vành khuyên, chào mào, chích choè, sơn ca.
- Bạn chim vành khuyên có những hành động nào đáng khen? Bạn chimNguyễn vành Thị Ái khuyênQuyên gọi dạ, bảo vâng, lễ phép .
- Tác giả đã dùng từ ngữ nào để gọi chích choè, chào mào, sơn ca ? Chích choèNguyễn gọi Thị bằng Ái Quyên anh, sơn ca - gọi bằng cô, sáo nâu – gọi bằng chị.
- Em có nhận xét gì về các từ ngữ dùng để tả hay gọi các loài chim trong bài hát? Những từNguyễn ngữ Thị đó Ái Quyênđều là những từ ngữ dùng để miêu tả hay gọi con người.
- Thứ ngày tháng năm
- 1. Mỗi từ in đậm trong đoạnNguyễn vănThị Ái dướiQuyên đây dùng để gọi con vật nào? Em có nhận xét gì về cách dùng những từ đó trong đoạn văn? Mùa xuân, ngày nào cũng là ngày hội. Muôn loài vật trên đồng lũ lượt kéo nhau đi. Những anh chuồn ớt đỏ thắm như ngọn lửa. Những cô chuồn chuồn kim nhịn ăn để thân hình mảnh dẻ, mắt to, mình nhỏ xíu, thướt tha bay lượn. Các chú bọ ngựa vung gươm tập múa võ trên những chiếc lá to. Các ả cánh cam diêm dúa, các chị cào cào xoè áo lụa đỏm dáng,... Đạo mạo như bác giang, bác dẽ cũng vui vẻ dạo chơi trên bờ đầm. (Theo Xuân Quỳnh) Thảo luận nhóm đôi
- Các từ hô gọiHoàn làm thành cho các phiếu con bàivật tậptrong đoạn văn trở nên sinh động, gần gũi với con người hơn STT Từ in đậm Con vật 1 anh chuồn chuồn ớt 2 cô chuồn chuồn kim 3 chú bọ ngựa 4 ả cánh cam 5 chị cào cào 6 bác giang, dẽ
- Tác giả Xuân Quỳnh đã dùng các từ ngữ để gọi con người để nói về con vật đó chính là biện pháp nhân hoá. Khi viết câu, đoạn văn có sử dụng biện pháp nhân hoá sẽ làm câu văn hay đoạn văn thêm hay, sinh động hơn.
- 2. Tìm trong đoạn thơ dưới đây những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người được dùng để tả các vật hoặc hiện tượng tự nhiên.
- Hoàn thành Phiếu bài tập STT Vật, hiện tượng tự Từ ngữ chỉ người hoặc đặc nhiên điểm, hoạt động của người 1 Bụi tre Tần ngần, gỡ tóc 2 Hàng bưởi Bế lũ con 3 Chớp Rạch ngang trời 4 Sấm Ghé xuống sân, khanh khách cười 5 Cây dừa Sải tay bơi 6 Ngọn mùng tơi Nhảy múa
- Nhân hóa là gọi hoặc kể, tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng tự nhiên,...bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc kể, tả người; làm cho chúng trở nên gần gũi, sinh động hơn.
- Ví dụ: Rễ siêng không ngại đất nghèo Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù Gọi hoặc kể, tả con vật, cây Vươn mình trong gió tre đu cối, đồ vật, hiện tượng tự Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành. nhiên,... bằng những từ (Tre Việt Nam – Nguyễn Du) ngữ vốn được dùng để gọi ệm i ni hoặc kể, tả người; làm cho há K chúng trở nên gần gũi, sinh động hơn. NHÂN HÓA
- 3. Trong đoạn thơ dưới đây, những vật và hiện tượng tự nhiên nào được nhân hoá? Chúng được nhân hoá bằng cách nào? Đồng làng vương chút heo may Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim Hạt mưa mải miết trốn tìm Cây đào trước cửa lim dim mắt cười Quất gom từng giọt nắng rơi Làm thành quả – trăm mặt trời vàng mơ... (Đỗ Quang Huỳnh)
- Hoàn thành Phiếu bài tập STT Vật, hiện tượng tự nhiên Cách nhân hóa được nhân hóa 1 Mầm cây tỉnh giấc Dùng từ chỉ 2 Hạt mưa trốn tìm hoạt động, đặc điểm của người 3 Cây đào lim dim, cười để nói về hoạt động, đặc điểm 4 Quất gom nắng của vật. Thảo luận nhóm 4
- 4. Đặt 1-2 câu nói về con vật, cây cối, đồ vật .trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá. Ví dụ: Cây chuối mẹ dang tay, vươn mình ôm lấy đàn con.
- VẬN DỤNG
- Gọi hoặc kể, tả về đồ vật, con vật Nhân hoá là gì? hay hiện tượng thiên nhiên bằng những từ vốn để gọi hoặc kể, tả người.



