Bài Ôn tập Toán + Tiếng Việt Lớp 4
Bạn đang xem tài liệu "Bài Ôn tập Toán + Tiếng Việt Lớp 4", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_on_tap_toan_tieng_viet_lop_4.docx
Nội dung text: Bài Ôn tập Toán + Tiếng Việt Lớp 4
- BÀI ÔN TẬP TOÁN 1 – KHỐI 4 * Khoanh vào đáp án đúng và hoàn thành các bài tập sau: Câu 1: Đúng ghi (Đ), sai ghi (S) vào ô trống a) Số lớn nhất có 4 chữ số là: 9998 b) Số bé nhất có 4 chữ số là: 1000 Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: Hai tuần lễ có .. ngày. Câu 3: Viết vào chỗ ... kết quả đúng Một hình chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 6cm. a) Chu vi của hình chữ nhật là ................................ b) Diện tích của hình chữ nhật là ............................ Câu 4: a) Hình vuông có cạnh 9cm thì diện tích hình vuông là bao nhiêu? A. 18 cm2 B. 36 cm2 C. 81 cm2 b) Hình bên có mấy hình tứ giác? A. 9 B. 8 C. 7 Câu 5: a) Số thích hợp cần điền vào chỗ trống là số nào? 58m 4cm = ............ cm A. 584 B. 5804 C. 5840 b) Đồng hồ chỉ mấy giờ? A. 6 giờ 15 phút B. 7 giờ 15 phút C. 3 giờ 31 phút
- Câu 6: Nối phép tính ở cột A với kết quả đúng ở cột B. A B x : 4 = 350 980 80 + 180 x 5 1400 Câu 7: Đặt tính rồi tính a) 2367 + 2828 b) 9845 – 2473 c) 1510 x 5 d) 12 750 : 3 . ........................................................................................................................................ Câu 8: Tính a) : 4 = 1204 b) (4567 - 2394) x 5 ............................................ ............................................ ............................................ ............................................ Câu 9: Mua 5 bóng đèn phải trả 75 000đồng. Hỏi mua 8 bóng đèn như thế phải trả bao nhiêu tiền ? Bài giải ..... HẾT
- BÀI ÔN TẬP TOÁN 2 * Khoanh vào đáp án đúng và hoàn thành các bài tập sau: Câu 1: a) 1 giờ 35 phút =........................phút A. 135 phút B. 635 phút C. 95 phút b) An đi từ nhà lúc 7 giờ kém 20 phút. An đến trường lúc 7 giờ kém 5 phút. Hỏi An đi từ nhà đến trường mất bao nhiêu phút? A. 5 phút B. 10 phút C. 15 phút Câu 2: Hình chữ nhật có chiều dài là 7cm, chiều rộng 4cm a) Chu vi hình chữ nhật đó là: A. 22cm B. 11cm C. 28cm b) Diện tích hình chữ nhật đó là: A. 28cm B. 28cm2 C. 22cm2 Câu 3: a) Gấp 15 lên 3 lần rồi cộng với 47 ta được kết quả là: A. 92 B. 45 C. 65 b) Trong các số: 82 350; 82 305; 82 503; 8 530 số nào lớn nhất? A. 82 350 B. 8 530 C. 82 503 Câu 4: a) Ngày 30 tháng 8 là ngày chủ nhật thì ngày 2 tháng 9 cùng năm đó là thứ mấy? b) Số 19 viết theo số La mã là: A. XXIV B. XIX C. XXI Câu 5: Đúng ghi (Đ), sai ghi (S) vào ô a/ Số lớn nhất trong các số 86 935 ; 76 935 ; 86 835 là: 86 835 b/ Số liền sau của số 9 490 là số 9 491
- Câu 6: Đặt tính rồi tính: a) 16 427 + 5608 b) 6295 – 4856 c) 4217 x 6 d) 4056 : 8 Câu 7: Tìm 풙: a. + 1536 = 6924 b. - 636 = 5618 Câu 8: Một đội thủy lợi đào được 315m mương trong 3 ngày. Hỏi trong 8 ngày, đội đó đào được bao nhiêu mét mương, biết số mét mương trong mỗi ngày là như nhau? Bài giải Câu 9: Tính tổng của số lớn nhất có 4 chữ số và số bé nhất có 4 chữ số: . ........................................................................................................................................ HẾT
- BÀI ÔN TẬP TOÁN 3 * Khoanh vào đáp án đúng và hoàn thành các bài tập sau: Câu 1: a) Đọc số: 128 350: b) Viết số: Ba trăm mười lăm nghìn hai trăm: Câu 2: a) Số liền trước của 150 là: A. 151 B. 140 C. 149 b) Số liền sau của số 65 739 là: A. 65 729 B. 65 749 C. 65 740 Câu 3: a) Số lớn nhất trong các số 8354; 8353; 8453; 8534 A. 8354 B. 8353 C. 8453 b) Chữ số 8 trong số 1786 có giá trị là: A. 800 B. 80 C. 86 Câu 4: Một hình chữ nhật có chiều dài là 14cm, chiều rộng là 7cm a) Chu vi hình chữ nhật đó là: A. 42cm B. 21cm C. 98cm b) Diện tích hinh chữ nhật đó là: A. 42cm2 B. 21cm2 C. 98cm2 Câu 5: Đúng ghi (Đ), sai ghi (S) vào ô a/ Giá trị của chữ số 4 trong số 24679 là 400 b/ Số dư lớn nhất trong phép chia cho 8 là 7 Câu 6: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a/ 5m 7cm = .....cm b/ 13m 4dm = .cm
- Câu 7: Đặt tính rồi tính: a) 78 645 + 2548 b) 37 826 - 19 543 c) 23 215 x 4 d) 24 687 : 3 Câu 8: Tính giá trị biểu thức: a) 321 + 4 x 7 b) 27 572 - (232 + 340) Câu 9: Có 2156 quyển vở được xếp đều vào 7 thùng. Hỏi 5 thùng như thế có bao nhiêu quyển vở? Bài làm HẾT
- BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 1 * Đọc bài văn: Ong Thợ Trời hé sáng, tổ ong mật nằm trong gốc cây bỗng hóa nhộn nhịp. Ong thường thức dậy sớm, suốt ngày làm việc không chút nghỉ ngơi. Ong Thợ vừa thức đã vội vàng bước ra khỏi tổ, cất cánh tung bay. Ở các vườn xung quanh, hoa đã biến thành quả. Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa nở. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang. Ông mặt trời nhô lên cười. Hôm nào Ong Thợ cũng thấy ông mặt trời cười. Cái cười của ông hôm nay càng rạng rỡ. Ong Thợ càng lao thẳng về phía trước. Chợt từ xa một bóng đen xuất hiện. Đó là thằng Quạ Đen. Nó lướt về phía Ong Thợ, xoẹt sát bên Ong Thợ toan đớp nuốt. Nhưng ong Thợ đã kịp lách mình. Thằng Quạ Đen đuổi theo nhưng không tài nào đuổi kịp. Đường bay của Ong Thợ trở lại thênh thang. Theo Võ Quảng * Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất và hoàn thành các bài tập sau: Câu 1: Tổ ong mật nằm ở đâu? A. Trên nóc nhà B. Trên cành cây C. Trong gốc cây Câu 2: Vừa thức giấc Ong Thợ đã làm gì? A. Đi vào đồng ruộng tưới nước cho hoa màu. B. Bay đi tìm những bông hoa vừa nở C. Chơi đùa cùng các bạn ong khác. Câu 3: Quạ Đen đuổi theo Ong Thợ để làm gì? A. Để bắt Ong Thợ ăn thịt. B. Để rủ Ong Thợ đi săn cùng. C. Để giúp Ong Thợ kiếm mật hoa. Câu 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu có hình ảnh nhân hóa? A. Ông mặt trời nhô lên cười. B. Con đường trước mặt Ong Thợ mở rộng thênh thang. C. Ở các vườn chung quanh, hoa đã biến thành quả.
- Câu 5: Câu “Ong Thợ bay xa tìm những bông hoa vừa nở.” Thuộc mẫu câu nào mà em đã học? A. Câu kể “Ai là gì?” B. Câu kể “Ai thế nào?” C. Câu kể “Ai làm gì?” Câu 6: Em học được điều gì từ Ong Thợ? . . . . . Câu 7: Trong câu “Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.” Tác giả nhân hóa cây gạo bằng cách nào? A. Dùng từ chỉ hoạt động của người để nói về cây gạo. B. Dùng từ gọi người để gọi cây gạo C. Nói với cây gạo như nói với người. Câu 8: Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu? trong câu sau: “Ngoài vườn, chim chóc đang hót líu lo.” Câu 9: Em hãy đặt một câu có sử dụng biện pháp nhân hóa. ......... ......................................................................................................................................... HẾT
- Chính tả Rừng cây trong nắng Trong ánh nắng mặt trời vàng óng, rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi tráng lệ. Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời chẳng khác gì những cây nến khổng lồ. Đầu lá rủ phất phơ như những đầu lá liễu bạt ngàn. Từ trong biển lá xanh rờn đã bắt đầu ngả sang màu úa, ngát dậy một mùi hương tràm bị hun nóng dưới mặt trời. Tiếng chim không ngớt vang xa, vọng mãi lên trời cao xanh thẳm không cùng. Theo Đoàn Giỏi Tập làm văn Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (7 đến 10 câu) kể về một trận thi đấu thể thao mà em được xem (hoặc tham gia) HẾT
- BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 2 * Đọc bài văn: Chuyện của loài kiến Xưa kia, loài kiến chưa sống thành đàn. Mỗi con ở lẻ một mình tự đi kiếm ăn. Thấy kiến bé nhỏ, các loài thú thường bắt nạt. Bởi vậy, loài kiến chết dần chết mòn. Một con kiến đỏ thấy giống nòi mình sắp bị chết, nó bò đi khắp nơi, tìm những con kiến còn sống sót, bảo: - Loài kiến ta sức yếu, về ở chung, đoàn kết lại sẽ có sức mạnh. Nghe kiến đỏ nói phải, kiến ở lẻ bò theo. Đến một bụi cây lớn, kiến đỏ lại bảo: - Loài ta nhỏ bé, ở trên cây bị chim tha, ở mặt đất bị voi chà. Ta phải đào hang ở dưới đất mới được. Cả đàn nghe theo, cùng chung sức đào hang. Con khoét đất, con tha đất đi bỏ. Được ở hang rồi, kiến đỏ lại bảo đi tha hạt cây, hạt cỏ về hang để dành, khi mưa khi nắng đều có cái ăn. Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt. Theo Truyện cổ dân tộc Chăm * Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất và hoàn thành các bài tập sau: Câu 1: Khi xưa, loài kiến sống như thế nào? A. Sống theo đàn B. Sống theo nhóm C. Sống lẻ một mình Câu 2: Trước việc giống nòi của mình đang chết dần chết mòn, kiến đỏ đã đưa ra ý kiến gì? A. Yêu cầu những chú kiến còn sống phải nghe lời mình, tôn mình làm thủ lĩnh. B. Tập hợp những chú kiến còn sống về ở chung với nhau và cùng đào hang dưới đất làm nhà. C. Đề nghị mọi người chú ý rèn luyện sức khoẻ không để bị loài nào bắt nạt nữa
- Câu 3: Trước ý kiến của kiến đỏ, những con kiến khác phản ứng như thế nào? A. Phản đối và không phục. B. Cho rằng kiến đỏ nói phải nên cùng nhau đoàn kết làm theo. C. Cho rằng kiến đỏ là kẻ hống hách, tự cao cần phải tiêu diệt. Câu 4: Để thuyết phục mọi người, kiến đỏ đã đưa ra những lí lẽ gì? Hãy nối ý kiến ở cột A với lý giải ở cột B cho phù hợp A B a. Loài ta nhỏ bé, ở trên cây bị chim tha, ở mặt 1. Tập hợp về ở chung đất bị voi trà, đào hang dưới đất sẽ an toàn hơn. 2. Đào hang dưới đất làm tổ b. Loài ta sức yếu, đoàn kết lại sẽ có sức mạnh Câu 5: Nhờ đoàn kết tập hợp thành đàn, cùng nhau làm tổ, cùng nhau dự trữ đồ ăn, kết quả của họ hàng nhà kiến ra sao? A. Họ hàng nhà kiến giàu lên trông thấy, con nào cũng béo múp. B. Chúng lại xảy ra tranh cãi xem con nào mới xứng đáng làm thủ lĩnh. C. Họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, họ sống hiền lành, chăm chỉ và không để ai bắt nạt. Câu 6: Em học được điều gì từ câu chuyện trên? . . . . Câu 7: Câu “Đàn kiến đông đúc.” thuộc mẫu câu nào em đã được học. A. Câu kể Ai thế nào? B. Câu kể Ai làm gì? C. Câu kể Ai là gì? Câu 8: Em hãy lựa chọn từ thích hợp để hoàn chỉnh những câu có sử dụng biện pháp so sánh sau: a) Cây phượng vĩ nở hoa đỏ rực trông như ........... b) Ông mặt trời nhô lên khỏi mặt biển đỏ rực giống như ......... Câu 9: Em hãy đặt 1 câu có sử dụng biện pháp nhân hóa để nói về kiến đỏ. . HẾT
- Chính tả Vịnh Hạ Long Bốn mùa Hạ Long mang trên mình một màu xanh đằm thắm: xanh biếc của biển, xanh lam của núi, xanh lục của trời. Màu xanh ấy như trường cửu, lúc nào cũng bát ngát, cũng trẻ trung, cũng phơi phới. Tuy bốn mùa là vậy nhưng mỗi mùa Hạ Long lại có những nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người. Mùa xuân của Hạ Long là mùa sương và cá mực. Mùa hè của Hạ Long là mùa gió nồm nam và cá ngừ, cá vược. Mùa thu của Hạ Long là mùa trăng biển và tôm he... Theo Thi Sảnh Tập làm văn Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (7 đến 10 câu) kể về một người lao động trí óc mà em biết. HẾT



