Đề cương Ôn thi Cuối học kì I môn Lịch Sử & Địa Lí Lớp 7

pdf 23 trang Ngọc Diệp 12/03/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương Ôn thi Cuối học kì I môn Lịch Sử & Địa Lí Lớp 7", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_thi_cuoi_hoc_ki_i_mon_lich_su_dia_li_lop_7.pdf

Nội dung text: Đề cương Ôn thi Cuối học kì I môn Lịch Sử & Địa Lí Lớp 7

  1. PHẦN LỊCH SỬ BÀI 5: ẤN ĐỘ TỪ THẾ KỈ IV ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX 1. Các triều đại phong kiến Ấn Độ
  2. 2. Văn hoá Bài 6. CÁC VƯƠNG QUỐC PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ X ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XVI (2 tiết) 1.Sự hình thành và phát triển của các vương quốc phong kiến từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI. * Nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XIII: Các vương quốc được hình thành ở giai đoạn trước tiếp tục phát triển như: Pa- gan, Ha- ri-pun-giay-a, Đại Việt, Chăm-pa, Sri-Vi-giay-a. *Từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XVI: -Do quân Mông-Nguyên mở rộng xâm lược xuống khu vực, nhiều tộc người bị đẩy xuống phía Nam, nhu cầu liên kết của các quốc gia nhỏ, tộc người đế kháng chiến chống ngoại xâm. Nên Các quốc gia mới hình thành: A-út-thay- a, Lan-Xang, Mô-giô-pa-hít, Ma-lắc-ca...
  3. -Biểu hiện của sự phát triển: + Chính trị: Bộ máy nhà nhà nước được củng cố, hệ thống quan lại các cấp, pháp luật dần hoàn chỉnh. + Kinh tế: Sản xuất nông nghiệp được mở rộng. Hoạt động giao lưu buôn bán đường biển phát triển thịnh đạt 2.Những thành tựu văn hóa tiêu biểu Bài 7. VƯƠNG QUỐC LÀO (2 tiết) 1.Quá trình thành, phát triển của Vương quốc Lào - Điều kiện tự nhiên gắn với sông Mê Công - Cư dân: + Chủ nhân đầu tiên: người Lào Thơng. + Thế kỉ XIII một nhóm người nói tiếng Thái di cư đến gọi là người Lào Lùm. - Tổ chức xã hội sơ khai: các mường cổ - Thành lập: Năm 1535 Pha Ngừm thống nhất các mường, thành lập nhà nước Lan Xang. - Phát triển: từ thế kỉ XV-XVII là thời kì thịnh vượng. 2.Vương quốc Lào thời Lan Xang - Nhận xét chung về vương quốc Lào thời Lang Xang:
  4. + Tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến từng bước được củng cố, kiện toàn. + Kinh tế: nông nghiệp, TCN, thương mại có bước phát triển + Đời sống nhân dân thanh bình, sung túc. + Giữ quan hệ hòa hiếu với nước láng giềng nhưng cũng kiên quyết chống xâm lược. 3.Một số nét tiêu biểu về văn hóa 3. Một số nét tiêu biểu về văn hóa Chữ viết Sáng tạo chữ viết riêng dựa trên cơ sở vận dụng các nét chữ cong của Cam-pu-chia và Mi-a-ma. Đời sống văn hóa Người Lào thích ca múa nhạc. Tôn giáo Phật giáo Kiến trúc Công trình tiêu biểu nhất là tháp Thạt Luổng Bài 8. VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA 1.Quá trình hình thành và phát triển của Vương quốc - Năm 802, vua Giay-a-vác-ma II thống nhất lãnh thổ, đổi tên nước là Cam-pu-chia. - Từ thế kỉ IX đến thế kỉ XV: Thười kì Ăng Co – thời kì thịnh trị nhất. - Đến thế kỉ XV, do sự tranh giành quyền lực giữa các phe phái và sự tấn công của người Thái khiến cho Vương quốc Cam-pu-chia suy yếu.
  5. 2.Sự phát triển của Vương quốc Cam-pu-chia thời Ăng-co PHẦN ĐỊA LÝ Tiết 1+ 2 Bài 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA CHÂU ÂU 1.Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của châu Âu: a) Vị trí địa lí: Châu Âu nằm ở phía tây lục địa Á - Âu, ngăn cách với châu Á bởi dãy núi U-ran. Phần lớn lãnh thổ châu Âu nằm giữa các vĩ tuyến 36°B và 71oB, chủ yếu thuộc đới ôn hoà của bán cầu Bắc. Tiếp giáp: phía bắc giáp Bắc Băng Dương. phía tây giáp Đại Tây Dương. phía nam giáp Địa Trung Hải và Biển Đen. phía đông giáp châu Á. b) Hình dạng: có đường bờ biển bị cắt xẻ mạnh, tạo thành nhiều bán đảo, biển,
  6. vũng vịnh ăn sâu vào đất liền. c) Kích thước: diện tích trên 10 triệu km2, so với các châu lục khác thì chi lớn hơn châu Đại Dương. 2. Đặc điểm tự nhiên: a. Địa hình: - Châu Âu có hai khu vực địa hình: đồng bằng và miền núi. + Đồng bằng chiếm 2/3 diện tích châu lục. Các đồng bằng được hình thành do nhiều nguồn gốc khác nhau nên có đặc điểm địa hình khác nhau. + Khu vực miền núi gồm núi già và núi trẻ. Địa hình núi già phân bố ở phía bắc và trung tâm châu lục; phẩn lớn là các núi có độ cao trung bình hoặc thấp. Địa hình núi trẻ phân bố chủ yếu ở phía nam; phấn lớn là các núi có độ cao trung bình dưới 2 000 m. - Một số dãy núi và đồng bằng lớn ở châu Âu: + Một số dãy núi: Xcan-đi-na-vi, U-ran, An-pơ, Các-pát, Ban-căng,... + Một số đồng bằng: Bắc Âu, Đông Âu, Hạ lưu Đa-nuýp, Trung lưu Đa-nuýp,... b. Khí hậu: - Khí hậu châu Âu có sự phân hoá đa dạng từ bắc xuống nam và từ tây sang đông. + Từ bắc xuống nam có các đới khí hậu cực và cận cực, ôn đới và kiều khí hậu cận nhiệt địa trung hải. + Từ tây sang đông có các kiểu khí hậu ôn đới hải dương và ôn đới lục địa. - Phân hóa theo độ cao. KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ THIÊN NHIÊN Ở CHÂU ÂU * Bảo vệ môi trường không khí: - Nguyên nhân ô nhiễm: hoạt động sản xuất công nghiệp, tiêu thụ năng lượng, vận tải đường bộ.
  7. - Giải pháp: + Kiểm soát lượng khí thải trong khí quyển. + Đánh thuế các-bon, thuế tiêu thụ đặc biệt với nhiên liệu có hàm lượng các-bon cao. + Đầu tư phát triển công nghệ xanh, sử dụng năng lượng tái tạo dần thay thế năng lượng hóa thạch. + Có các biện pháp giảm lượng khí thải trong thành phố. + Phát triển nông nghiệp sinh thái. * Bảo vệ môi trường nước: - Nguyên nhân ô nhiễm: chất thải từ các hoạt động sản xuất và sinh hoạt. - Giải pháp: + Ban hành các quy định về nước, nước thải đô thị, nước uống để kiểm soát chất lượng. + Đổi mới công nghệ trong xử lý nước thải. + Tăng cường kiểm tra đầu ra nguồn rác thải, hóa chất độc hại từ nông nghiệp. + Đảm bảo xử lý rác thải, nước thải từ sinh hoạt, công nghiệp trước khi thải ra môi trường. + Kiểm soát, xử lý các nguồn gây ô nhiễm từ hoạt động kinh tế biển. + Nâng cao ý thức của người dân trong bảo vệ môi trường nước, * Bảo vệ đa dạng sinh học ở châu Âu: - Hoạt động khai thác quá mức tài nguyên, vấn đề ô nhiễm không khí, nước, biến đổi khí hậu, đã làm suy giảm đa dạng sinh học ở châu Âu. - Châu Âu đã thực hiện nhiều biện pháp để bảo vệ đa dạng sinh học: + Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên. + Áp dụng các quy định rất nghiêm ngặt trong đánh bắt thủy sản. + Trồng rừng, xây dựng vành đai xanh quanh đô thị, - Nhờ các biện pháp bảo vệ nên các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước được bảo tồn tương đối tốt.
  8. * Ứng phó với biến đổi khí hậu ở châu Âu: - Biểu hiện của biến đổi khí hậu: ảnh hưởng liên tiếp của các hiện tượng thời tiết cực đoan (nắng nóng bất thường ở Bắc Âu, cháy rừng ở Nam Âu, mưa lũ ở Tây và Trung Âu). - Biện pháp ứng phó: + Trồng và bảo vệ rừng. + Hạn chế tối đa việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch. + Phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, thân thiện với môi trường (mặt trời, gió, sóng biển, thủy triều). TIẾT 7+8 Bài 4: LIÊN MINH CHÂU ÂU 1. Khái quát về liên minh Châu Âu. - Liên minh Châu Âu ( gọi tắt là Eu) tiền thân là Cộng đồng kinh tế châu Âu (1957). - Với việc Vương quốc Anh rời khỏi Liên minh (31/01/2020) , hiện nay liên minh gồm 27 quốc gia. - EU đã thiết lập một thị trường chung và có hệ thống tiền tệ chung ( đồng Ơ- rô ). 2. Liên minh Châu Âu – một trung tâm kinh tế lớn trên thế giới - EU là một trong bốn trung tâm kinh tế lớn trên thế giới. + EU đã thiết lập được thị trường chung duy nhất ở Châu Âu, bao gồm lãnh thổ của tất cả các nước thành viên. + có 3/7 nước công nghiệp hàng đầu thế giới + Chiếm 31% giá trị xuất khẩu thế giới ( 2020) + Năm 2020 GDP đứng thứ 2 và GDP/người đứng thứ 3 trong bốn trung tâm kinh tế lớn trên thế giới. + Là đối tác hàng đầu của 80 quốc gia. + Là trung tâm tài chính lớn trên thế giới. CHƯƠNG 2. CHÂU Á Tiết 9,10,11 Bài 5. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á 1, Vị trí địa lí, hình dạng, kích thước
  9. - Vị trí châu Á: + Nằm ở bán cầu Bắc, trải dài từ vùng Xích đạo đến vùng cực Bắc. + Thuộc bán cầu Đông: Từ gần 30º Đ đến gần 170º T. + Tiếp giáp với 2 châu lục (châu Âu, châu Phi) và ba đại dương lớn (Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Địa Trung Hải). - Hình dạng: Châu Á có dạng hình khối rõ rệt. - Kích thước: Châu lục có diện tích lớn nhất thế giới (44 triệu km2 - kể cả đảo). 2, Đặc điểm tự nhiên a. Địa hình : địa hình của châu Á đa dạng. + Phía bắc là các đồng bằng và cao nguyên thấp. + Ở trung tâm chủ yếu là các dãy núi cao đồ sộ. + Phía đông thấp dần về ven biển, gồm núi, cao nguyên và đồng bằng ven biển. + Phía nam và tây nam chủ yếu là các bán đảo với quần đảo. b.Khoáng sản -Châu Á có nguồn khoáng sản phong phú và trữ lượng lớn, phân bố rộng khắp -Là cơ sở cho sự phát triển các ngành khai thác, chế biến và xuất khẩu. à chú ý sử dụng tiết kiệm và hiệu quả. c.Khí hậu: - Phân hóa đa dạng thành nhiều đới. - Mỗi đới khí hậu gồm nhiều kiểu, có sự khác biệt lớn về nhiệt độ, gió, lượng mưa. - Khí hậu gió mùa và lục địa chiếm diện tích lớn. d.Sông, hồ -Mạng lưới sông châu Á khá phát triển với nhiều hệ thống sông lớn; tuy nhiên, phân bố không đều và chế độ nước phức tạp.
  10. - Châu Á có nhiều hồ lớn như: Ca-xpi, Bai-can, A-ran, e.Các đới thiên nhiên -Đới lạnh: + Phân bố: phía bắc châu lục. + Thời tiết khắc nghiệt và có gió mạnh. + Thực vật: phổ biến hoang mạc cực, đồng rêu và đồng rêu rừng. + Động vật: các loài chịu lạnh, mùa hạ các loài chim di cư từ phương Nam lên. -Đới ôn hòa: + Chiếm diện tích lớn nhất. + Khí hậu: càng vào sâu trong nội địa càng khô hạn. + Thực vật: phân hóa từ rừng lá kim sang rừng lá rộng, thảo nguyên rừng và thảo nguyên. -Đới nóng + Chủ yếu có khí hậu gió mùa, xích đạo. + Thực vật điển hình: rừng nhiệt đới; những nơi khuất gió hoặc khô hạn có rừng thưa, xavan, cây bụi và hoang mạc. Tiết 12,13 BÀI 6. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á 1. Dân cư, tôn giáo a. Dân cư - Năm 2020 dân số châu Á là 4641,1tr người - Tỉ lệ gia tăng dân số thấp hơn mức trung bình của thế giới - Châu Á có cơ cấu dân số trẻ - Dân cư thuộc nhiều chủng tộc b. Tôn giáo - Châu Á là nơi ra đời của 4 tôn giáo lớn trên thế giới: Ấn Độ giáo, Phật giáo, Kitô giáo, Hồi giáo
  11. 2. Sự phân bố dân cư. Các đô thị lớn. a. Sự phân bố dân cư: - Châu Á có mật độ dân số cao - Dân cư phân bố không đồng đều + Các khu vực đông dân: Đông Á,Nam Á, một phần khu vực ĐNÁ + Các khu vực thưa dân: Bắc Á, khu vực núi cao ở trung tâm châu Á, bán đảo A-ráp b. Các đô thị lớn - quá trình đô thị hóa phát triển nhanh chóng TIẾT 14,15,16,17 Bài 7: BẢN ĐỒ CHÍNH TRỊ CHÂU Á, CÁC KHU VỰC CỦA CHÂU Á Các Bắc Á Trung Á Tây Á Đông Á Nam Á Đông khu Nam Á vực Phạm Gồm toàn - Á Là khu - Gồm 11,5 7 triệu - Diện tích vi lãnh bộ vùng vực duy nhất bán đảo triệu km2. 4,5 triệu thổ, địa Xi-bia của châu Á A ráp, km2, km2, gồm Địa hình của Nga, không tiếp bán đáo gồm hai phần: hình với ba bộ giáp với đại Tiểu Á, phần đất phần đất bao phận: dương, có đổng liến và liến (ban gồm: hệ đồng diện tích trên bằng hải đảo. đảo Trung thống bằng Tây 4 triệu km2. Lưỡng Phần đất Ấn) và núi Hi- Xi-bia, Hà. liến phần hải - Thấp dần ma lay- cao chiếm đảo (quần từ đông sang - Địa a chạy nguyên hơn 96% đảo Mã tây: phía hình có theo Trung Xi- diện tích, Lai) đông là miền nhiều núi hướng bia, miến địa hình núi cao Pa- và sơn tây bắc - Phần đất núi Đông đa dạng: mia, Thiên nguyên. - đông liền có các Xi-bia. phía tây Sơn và An- nam ở dãy núi có nhiều tai; phía tây phía cao trung
  12. là cao hệ thống bắc; bình nguyên và núi và sơn hướng bắc đồng bằng sơn nguyên - nam và kéo dài tới nguyên I-ran ở đông bắc - hồ Ca-xpi; ở cao, các phía tây nam, trung tâm là bồn địa tây; sơn xen kẽ là hồ A-ran. rộng lớn; nguyên các thung phía Đê-can lũng, sông đông có tương cắt xẻ sâu, nhiều núi đối thấp làm địa trung và bằng hình bị bình, phẳng ở chia cắt thấp và phía mạnh. đồng nam; ở Đổng bằng giữa là bằng phù rộng. đồng sa phân bố Phần hải bằng ở ven biển đảo có Ấn - và hạ lưu địa hình Hằng. các sông. phần lớn + Phần hải là đổi đảo có núi; có nhiều đồi, nhiều núi núi, ít lửa, đồng thường bằng, xuyên có nhiều núi động đất, lửa hoạt sóng động và thần. thương xảy ra động đất, sóng thần.
  13. Khí Lạnh giá Ôn đới lục Khí hậu Phần hải Phần Phần đất hậu khắc địa khô. khô hạn đảo và lớn liền có khí nghiệt, Lượng mưa và nóng. phía nằm hậu NĐ mang tính rất thấp, Lượng đông trong gió mùa; lục địa khoảng 300 - mưa rất phần đất kiểu mùa hạ có sâu sắc 400 thấp, liền có KH gió tây mm/năm. khoảng khí hậu nhiệt nam nóng, 200 - 300 gió mùa. đới gió ẩm gầy mm/năm, mùa. mưa Phía tây một số Từ nhiều; phần đất vùng gần sông mua đông liền Địa Ấn đến có gió (gồm Trung sơn đông bắc lãnh thổ Hải có nguyên khô, lạnh. Mông Cổ mưa I-ran có - Phần hải và tây nhiều khí hậu đảo có khí Trung hơn. khô hậu xích Quốc) hạn. đạo quanh quanh năm nóng năm khô ẩm, mưa hạn. nhiều. Đông Nam Á là khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của các cơn bão nhiệt đới. Khoáng Phong Dầu mỏ, khí Khoáng Các Khoáng sản phú, một đốt, than, sản chính khoáng san: dầu số loại có sắt, vàng và là dầu mỏ sản chính mỏ, khí tự trữ lượng nhiều kim với hơn là: than, nhiên, lớn: dầu một nửa dầu mỏ, than đá,
  14. mỏ, than loại màu trữ lượng sắt, thiếc, sắt, thiếc, đá, kim khác. dầu mỏ đồng, đồng,... cương, thế giới man- vàng, tại Tây gan,... đổng, Á. Dầu thiếc,... mỏ phần bố chủ yếu ở đồng bằng Lưỡng Hà, các đồng bằng của bán đảo A-ráp, vùng vịnh Péc- xích. Sông Mạng Hai con sông Sông Một số Có Mạng lưới ngòi lưới sông lớn nhất của ngòi kém sông lớn: nhiếu sông dày, có khu vực là phát Trường hệ tương đối nhiều Xưa Đa-ri-a triển, Giang, thống dày, các sông với và A-mu Đa- nguồn Hoàng sông sông nguồn ri-a đều đổ nước rất Hà,... lớn chính: Mê thuỷ năng vào hồ A hiếm. Các sông (Ấn, Công, Mê lớn (Ô bi, ran. Nước cho có nhiều Hằng, Nam, I-ra- I-ê-nít- sinh hoạt giá trị, Bra- oa-đi, xây, Lê và sản tuy nhiên ma- sông na,...). xuất vào mùa pút), Hổng,... được lấy mưa bồi đắp từ sông sông hay nên Ti-grơ, gây ngập vùng sông ơ- lụt. đồng
  15. phrát, bằng nước màu ngẩm và mỡ. nước lọc từ biển. Cảnh Rừng có Chủ yếu là Cảnh Phía tây Thảm Rừng chủ quan diện tích thảo nguyên, quan tự phát triển thực vật yếu là lớn, được bán hoang nhiên cảnh chủ rừng mưa bảo tồn mạc và phần lớn quan yếu: nhiệt đới, tương đối hoang mạc. là bán thảo rừng thành tốt, chủ hoang nguyên, nhiệt phần loài yếu là mạc và bán đới gió phong rừng lá hoang hoang mùa và phú. kim. mạc. mạc và xa van. hoang mạc. CHƯƠNG 3: CHÂU PHI BÀI 9. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU PHI
  16. 1. Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước Phía bắc châu Phi giáp với Dịa Trung Hải, qua đó là châu Âu. Phía đông bắc giáp với châu Á ở eo đất Xuy-ê (đã bị cắt Vị trí bởi kênh đáo Xuy-ê) và giáp Biển đỏ. Phía đông, nam và tây giáp với Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương. Hình dạng: Châu Phi có dạng hình khối rõ rệt, đường bờ Hình dạng biển ít bị chia cắt, có rất ít các vịnh biển, bán đảo và đảo. 30,3 triệu km2, lớn thứ ba thế giới (sau châu Á và châu Mỹ). Kích thước Phần đất liền kéo dài từ khoáng 37°B đến 35°N. 2. Đặc điểm tự nhiên a. Địa hình và khoáng sản Địa hình: • Gần như toàn bộ châu lục là một khối cao nguyên khổng lồ với độ cao TB khoảng 750 m. • Địa hình chủ yếu là các sơn nguyên xen các bồn địa thấp. • Phần đông được nâng lên mạnh, có nhiều thung lũng sâu, nhiều hồ dài và hẹp; có rất ít núi cao và đổng bằng thấp. khoáng sản • Khoáng sản phong phú. • Vàng, u ra ni-um: chủ yếu ở Trung Phi và Nam Phi. • Đồng, kim cương: chủ yếu ở Nam Phi. • Dầu mỏ, khí tự nhiên, phốt-pho-rít, sắt: Bắc Phi.
  17. b. Khí• hậ Châuu Phi có khí hậu khô nóng bậc nhất thế giới, nhiệt độ trung bình năm >20°c, lượng mưa tương đối thấp. • Các đới khí hậu phân bố gần như đối xứng qua Xích đạo: c. Sông, hồ Mạng lưới sông của châu Phi phân bố không đều, tùy thuộc vào lượng mưa. Sông có nhiều thác ghềnh, giao thông không thuận tiện nhưng có trữ năng thuỷ điện lớn. Châu Phi có nhiều hồ lớn, nhiều hồ được hình thành bởi các đứt gãy. d. Các môi trường tự nhiên
  18. BÀI 10. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU PHI 1. Một số vấn đề dân cư, xã hội
  19. 2. Di sản lịch sử châu Phi