Đề ôn tập đầu năm học 2021-2022 Môn Toán + Tiếng Việt Khối 4 (Lần 1)

doc 12 trang Đình Bắc 11/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập đầu năm học 2021-2022 Môn Toán + Tiếng Việt Khối 4 (Lần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docde_on_tap_dau_nam_hoc_2021_2022_mon_toan_tieng_viet_khoi_4_l.doc

Nội dung text: Đề ôn tập đầu năm học 2021-2022 Môn Toán + Tiếng Việt Khối 4 (Lần 1)

  1. BÀI ÔN TIẾNG VIỆT 1 * Đọc văn bản sau: CHIM CHÍCH VÀ SÂU ĐO Trong vườn hồng, có một con sâu đo bám lấy gốc cây, bò nhấp nhổm. Bỗng một con chim chích sà xuống: - A, có một tên sâu rồi. Con sâu đo sợ cứng cả người nhưng nó vội lấy bình tĩnh rồi quát lên: - Ê, chim chích kia, suốt từ sáng đến giờ, ta miệt mài đo cây hồng cao bao nhiêu. Ta có ích như vậy, sao lại bắt ta ? - Chim chích phân vân: "Mình chỉ bắt bọn sâu hại cây thôi. Lạ quá, có khi nào tên sâu đo này có ích thật không ?" Sâu đo thấy lừa được chim chích, nó khoái lắm. Thế là, cứ hễ gặp các mầm cây nhỏ là nó ăn liền. Nó nghĩ: “Mình đo cây hồng ... Mình phải được trả công chứ !” Hôm sau, chim chích bay tới. Nó nhảy lích chích, ngó nghiêng: "Ô, sao mầm cây gãy cả thế này ? Thôi chết, mình bị tên sâu đo lừa rồi !" Chim chích giận lắm, nó quyết định tìm bằng được tên sâu đo. Sâu đo thấy chim chích quay lại, định tìm cách cãi ... Nhưng lần này thì đừng hòng ! Chim chích mổ một cái thế là đi đời sâu đo. Theo PHƯƠNG HOÀI * Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất và hoàn thành các bài tập sau: Câu 1: Trong bài có mấy con vật ? A. Một con: chim chích. B. Hai con: chim chích, sâu đo. C. Ba con: sâu, chim chích, sâu đo. Câu 2: Sâu đo trong bài là con vật: A. Chuyên phá hại cây xanh. B. Siêng năng, luôn giúp ích cho cây xanh. C. Vừa có ích, vừa có hại cho cây xanh. Câu 3: Thấy chim chích xuất hiện, sâu đo như thế nào ? A. Vui mừng, chào hỏi chim chích. B. Bực mình, quát mắng chim chích. C. Sợ cứng cả người nhưng rồi vội bình tĩnh, quát chim chích.
  2. Câu 4: Sâu đo đã lừa chim chích ra sao ? A. Sâu đo nói với chim chích là suốt từ sáng đến giờ, làm việc miệt mài để đo cây hồng. B. Sâu đo nói với chim chích là đã đo cây hồng suốt cả ngày và đêm. C. Sâu đo nói với chim chích là đang đo cho cây hồng. Câu 5: Những câu sau nói về chim chích. Câu nào đúng ghi Đ ; câu nào không đúng ghi S vào ô trống a. Chim chích hung dữ, nóng tính và rất háu ăn. b. Chim chích rất có ích, chuyên bắt sâu bọ hại cây. Câu 6: Gạch chân bộ phận trả lời cho câu hỏi “Ở đâu ?” “Trong vườn hồng, có một con sâu đo bám lấy gốc cây, bò nhấp nhổm.” Câu 7: Nối vế ở cột A với vế ở cột B để tạo thành câu có nghĩa: A B Sâu đo bắt sâu bằng mỏ. Chim chích là con vật có hại cho cây trồng. Câu 8: Tìm và ghi lại một câu sử dụng phép nhân hóa có trong bài. ....................................................................................................................................................... Câu 9: Em học tập được điều gì từ chim chích ? ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... HẾT
  3. Chính tả Về thăm bà Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà lưng đã còng. Tuy vậy, Thanh cảm thấy chính bà che chở cho mình cũng như những ngày còn nhỏ... Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy thanh thản và bình yên như thế. Căn nhà, thửa vườn này như một nơi mát mẻ và hiền lành. Ở đấy, bà lúc nào cũng sẵn sàng chờ đợi để mến yêu Thanh. Theo Thạch Lam Tập làm văn Đề bài: Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 7 đến 10 câu kể về một người mà em yêu quý nhất.
  4. BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 2 Cho văn bản sau: Một người cha dẫn một người con trai đi cắm trại ở một vùng quê để cậu bé hiểu được cuộc sống bình dị của những người ở đó. Hai cha con họ sống chung với gia đình nông dân. Trên đường về, người cha hỏi: “Con thấy chuyến đi thế nào?” - Tuyệt lắm cha ạ! – Cậu bé đáp. - Vậy con đã học được gì từ chuyến đi này? – Người cha hỏi tiếp. - Ở nhà, chúng ta chỉ có một con chó, còn mọi người ở đây thì có tới bốn. Chúng ta chỉ có một hồ bơi trong vườn, còn họ có cả một dòng sông. Chúng ta thắp sáng bằng những bóng đèn điện, còn họ đêm đến lại có rất nhiều ngôi sao tỏa sáng. Nhà mình có những cửa sổ nhưng họ có cả một bầu trời bao la. Cảm ơn cha đã cho con thấy cuộc sống bên ngoài rộng mở và đẹp làm sao! Quang Kiệt * Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất và hoàn thành các bài tập sau: Câu 1: Người cha trong câu chuyện đã đưa con trai đi đâu? A. Đi đến vùng biển. B. Đi đến vùng rừng núi. C. Đi về một vùng quê. Câu 2: Họ đã sống ở đâu trong thời gian đó? A. Trong nhà nghỉ. B. Trong nhà một người nông dân. C. Trong khách sạn. Câu 3: Người con trai thấy cuộc sống của người nông dân như thế nào? A. Những người nông dân thật nghèo, không gian sống chật hẹp. B. Những người nông dân sống giàu sang, nhà cửa sang trọng. C. Những người nông dân có cuộc sống thật tươi đẹp, gần gũi với thiên nhiên bao la.
  5. Câu 4: Dấu hai chấm trong trường hợp sau có tác dụng gì? Trên đường về, người cha hỏi: “Con thấy chuyến đi thế nào?” A. Đặt trước lời nói nhân vật B. Đặt trước sự liệt kê C. Đặt trước lời giải thích Câu 5: Bộ phận Ai? trong câu “Hai cha con họ sống chung với gia đình nông dân.” A. Hai cha con; B. Hai cha con họ; C. Gia đình nông dân Câu 6: Điền dấu chấm hỏi (?), chấm than (!) vào ô tróng thích hợp: a/ Chuyến đi chơi thật tuyệt vời b/ Được đi cắm trại, khám phá thiên nhiên bạn thấy thế nào Câu 7: Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch trong câu “Người cha đưa con đi cắm trại ở vùng quê để con hiểu được cuộc sống bình dị của người nông dân.” Câu 8: Câu thành ngữ, tục ngữ nào phù hơp với nội dung câu chuyện? Đúng ghi Đ, Không đúng ghi S vào ô trống Đi một ngày đàng học một sàng khôn Trăm nghe không bằng một thấy Câu 9. Em có mong muốn gì sau khi đọc câu chuyện trên? HẾT
  6. I. CHÍNH TẢ: (Nghe - viết): Tia nắng trẻ con Có tia nắng thu Thích khoe váy vàng Tung tăng nhảy nhót Dọc trên đường làng. Gặp bà đi chợ Nắng nhào chạy theo Trèo lên vai áo Đòi bà bế cơ. Nắng hay đùa nghịch Nhưng mà thật ngoan Biết chia sắc nắng Cho bông lúa vàng ... Thu Hằng II. TẬP LÀM VĂN: Đề: Viết một đoạn văn ngắn (7 đến 10 câu) để kể về một việc tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường xung quanh.
  7. BÀI ÔN TẬP TOÁN 1 Câu 1: Viết vào chỗ trống cho thích hợp Viết số Đọc số 12 043 Mười lăm nghìn không trăm linh ba Câu 2: Số ? Số liền trước Số đã cho Số liền sau 99 998 Câu 3: Viết vào chỗ ... kết quả đúng Một hình chữ nhật có chiều dài 9cm, chiều rộng 7cm. a) Chu vi của hình chữ nhật là ............................... b) Diện tích của hình chữ nhật là ............................ Câu 4 : Đúng ghi (Đ), sai ghi (S) vào ô a) Số chẵn lớn nhất có 5 chữ số là: 99 998 b) Số bé nhất trong các số 7 576 ; 7 756 ; 7 765 là: 7 756 Câu 5: Khoanh vào câu đúng nhất: a) Số thích hợp cần điền vào chỗ trống là số nào? 75m 3cm = ............ cm A. 753 B. 7503 C. 7530 b) Diện tích của hình bên là: 11cm2 B. 10cm2 C. 9 cm2 1cm2 Câu 6: Khoanh vào câu đúng nhất: a) Đồng hồ chỉ mấy giờ? A. 8 giờ 21 phút B. 8 giờ 22 phút C. 8 giờ 23 phút b) Nếu ngày Quốc tế Lao động là 01 tháng 5 là thứ bảy thì ngày 15 tháng 5 là: A. Thứ bảy B. Chủ nhật C. Thứ hai
  8. Câu 7: Đặt tính rồi tính a) 1356 + 5106 b) 8296 – 3547 c) 7016 x 4 d) 24 848 : 8 .. Câu 8: Tìm a) x 3 = 3276 b) 1521 + = 2024 ..................................... ............................................ ..................................... ............................................ Câu 9: Một hình chữ nhật có chiều rộng 8 cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính chu vi hình chữ nhật đó. Bài giải ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ........................................................................................................................ HẾT
  9. BÀI ÔN TẬP TOÁN 2 Câu 1: Đọc số , viết số a) Đọc số: 98 216 : ................................................................................................................. b) Viết số: Chín mươi sáu nghìn năm trăm ba mươi: ......................................................... Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống: 1 a) Số cần điền vào chỗ trống là số nào? giờ = .............. phút ? 6 A. 15 phút B. 10 phút C. 30 phút b) Ba tuần lễ có mấy ngày? A. 21 ngày B. 12 ngày C. 14 ngày Câu 3: Tính nhẩm: 50 000 + 20 000 = .................. 30 000 x 2 = ................. 70 000 – 40 000 = .................. 90 000 : 9 = ................... Câu 4: Giá trị của chữ số 6 trong số 24679 là : A. 60 B. 600 C. 6000 Câu 5: Điền dấu >, < hoặc dấu = vào chỗ chấm: 40 194 ... 40 200 8009 ........... 800 + 9 Câu 6: Viết vào chỗ ... kết quả đúng a) Một hình chữ nhật có chiều dài 12cm, chiều rộng 8cm. Vậy diện tích của hình chữ nhật đó là ............ cm2 b) Một hình vuông có cạnh 4cm. Vậy diện tích hình vuông là ............. cm2 Câu 7: Nối phép tính ở cột A với kết quả đúng ở cột B. A B : 4 = 350 980 80 + 180 x 5 1400 Câu 8: Viết số thích hợp vào chỗ chấm 34 510 ; 34 520 ; ; ; .; 34 560 ; ..
  10. Câu 9: Đặt tính rồi tính: a/ 16 407 + 8 136 b/ 83 680 – 62 451 c/ 3204 x 5 d/ 28 85 : 7 Câu 10: Ông mua cho em 4 cây viết mực hết 24 000 đồng. Hỏi nếu ông mua 6 cây viết mực như thế hết bao nhiêu tiền? Bài giải .. .. HẾT
  11. BÀI ÔN TẬP TOÁN 3 * Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập sau: Câu 1: Số liền sau của 78 999 là: A. 78 901 B. 78 991 C. 79 000 Câu 2: Ngày 28 tháng 4 là thứ sáu. Ngày 4 tháng 5 là thứ mấy? A. Thứ tư B. Thứ năm C. Thứ sáu Câu 3: 9m 6dm = cm: A. 9600cm B. 96cm C. 960cm Câu 4: Chu vi hình vuông là 96cm, cạnh của hình vuông là A. 24 cm B. 43cm C. 128cm Câu 5: Số lớn nhất trong các số: 2738 ; 3936 ; 4298 ; 999 A. 2738 B. 999 C. 4298 Câu 6: Giá trị biểu thức 700 : 5 x 4 là: A. 35 B. 560 C. 7500 Câu 7: Đặt tính rồi tính a) 7386 + 9548 b) 6732 – 4528 c) 4635 x 6 d) 6336 : 9 Câu 8: Tìm a) x 8 = 2864 b) : 5 = 1232
  12. Câu 9: Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài là 15cm, chiều rộng là 9cm. Bài giải Câu 10: Mua 9 bút chì hết 54 000 đồng. Hỏi mua 6 bút chì như thế hết bao nhiêu tiền? Bài giải HẾT