Đề ôn tập đầu năm Môn Toán + Tiếng Việt Khối 4 (Lần 5)
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập đầu năm Môn Toán + Tiếng Việt Khối 4 (Lần 5)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_on_tap_dau_nam_mon_toan_tieng_viet_khoi_4_lan_5.pdf
Nội dung text: Đề ôn tập đầu năm Môn Toán + Tiếng Việt Khối 4 (Lần 5)
- Họ và tên: ............................................ ÔN TẬP TOÁN 1 Bài 1: a) Viết các số sau: - Một trăm linh bảy .............. - Bốn trăm mười lăm................. - Chín trăm ba mươi tư............. - Tám trăm tám mươi lăm............. b) Xếp các số sau: 8070, 8700 , 8460 , 8640 , 8860 - Theo thứ tự từ bé đến lớn....................................................................... - Theo thứ tự từ lớn đến bé........................................................................ Bài 2: Tính nhẩm 300 x 7 = ........... 4 x 80 = ........... 20 000 : 2 = ........... 400 + 300 = ............ 2800 : 4 = ........... 80 000 – 50 000 = ........... Bài 3 : Viết 3 số thích hợp vào chỗ chấm: a) 504; 506; 508;.........;............;........... b) 711; 713; 715;..........;...........;........... Bài 4: Đặt tính rồi tính: 5750 - 1280 4927 - 2158 1430 + 2792 ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Bài 5: Tìm x: a) x - 428 = 176 b) x + 215 = 772 ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................
- Bài 6 : Bao ngô cân nặng 87 kg, bao gạo cân nặng hơn bao ngô 9kg. Hỏi cả hai bao cân nặng bao nhiêu kg? Bài giải ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Bài 7 : Tính tổng của số bé nhất có 4 chữ số với số lớn nhất có 3 chữ số ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Bài 8: Lớp 3B nộp 75kg giấy vụn, lớp 3A nộp số giấy vụn gấp 4 lần số giấy vụn của lớp 3B. Hỏi cả hai lớp nộp được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn? Bài giải ......................... HẾT
- Họ và tên: ............................................ ÔN TOÁN 2 Câu 1: Viết vào ô trống cho thích hợp Viết số Đọc số 22109 Năm mươi bảy nghìn một trăm chín mươi hai. Câu 2: Số ? Số liền trước Số đã cho Số liền sau .................. 24 879 .................. Câu 3: Viết vào chỗ ... kết quả đúng Một hình vuông có cạnh dài 10 cm a/ Chu vi của hình vuông là ............................... b/ Diện tích của hình vuông là ............................ Câu 4 : Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm : 40 101 ... 40 100 9999 ........... 99 999 Câu 5: Đặt tính rồi tính a/ 7429 + 5106 b/ 8296 – 4 853 c/ 7016 x 5 d/ 21 847 : 7 ..................... ..................... ..................... ..................... ..................... ..................... ..................... ..................... ..................... ..................... ..................... ..................... ..................... ..................... ..................... .....................
- Câu 6: Tính a/ y x 4 = 3284 b/ (620 + 380) x 5 ..................................... ............................................ ..................................... ............................................ Câu 7. Tính giá trị biểu thức: a/ 36 : 4 x 600 b/120 - 160 : 2 ..................................... ............................................ ..................................... ............................................ Câu 8: Một người đi bộ trong 6 phút được 240 m. Hỏi trong 9 phút người đó đi được bao nhiêu mét (Biết quãng đường đi được trong mỗi phút đều như nhau) ? Bài giải ......................... Câu 9: Một mảnh giấy hình chữ nhật có chiều rộng 7 cm, chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Tính diện tích mảnh giấy đó. Bài giải ......................... HẾT
- Họ và tên: ............................................ ÔN TOÁN 3 * Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng nhất: Câu 1. a) Số “Sáu nghìn không trăm tám mươi” viết là: A. 6008 B. 6800 C. 6080 b) 4giờ 15 phút = phút A. 5 B. 255 C. 60 Câu 2. a) 5kg = .............g A. 5 B. 50 C. 5000 b) 6m 9cm = .m A. 609 B. 96 C. 690 Câu 3. a) Số bé nhất có 3 chữ số khác nhau là: A. 100 B. 102 C. 123 b) Trong phép chia 50 : 6, số dư là: A. 5 B. 2 C. 3 Câu 4. Hình bên có: A. 9 hình chữ nhật, 4 hình tam giác B. 8 hình chữ nhật, 4 hình tam giác C. 9 hình chữ nhật, 6 hình tam giác Câu 5:Chu vi hình chữ nhật có chiều dài 13 cm, chiều rộng 8cm là: A 21cm B. 84cm C. 42cm
- Câu 6: Đồng hồ chỉ mấy giờ? A. 9 giờ 50 phút B. 9 giờ kém 10 phút C. 10 giờ 15 phút Câu 7: Đặt tính rồi tính: a) 2485 + 1367 b) 3750 - 1286 c) 147 x 6 d) 7490 : 7 ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Câu 8: Tính giá trị của biểu thức a) 25 x 4 - 45 = .................................. b) 42 : 2 +109 = .............................. = ................................... = .............................. Câu 9: Một cửa hàng có 96 mét vải xanh. Sau một ngày, cửa hàng đã bán được 1 số mét 3 vải xanh đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải xanh? Bài giải . ............................................................................................................ HẾT
- Họ và tên: ............................................ ÔN TIẾNG VIỆT 1 A. TẬP LÀM VĂN: 1) Đề bài: Em hãy viết đoạn văn kể về một người lao động trí óc mà em biết. 2) Đề bài: Em hãy viết đoạn văn kể về người hàng xóm mà em yêu quý. B. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: 1) Ghi lại các sự vật được so sánh với nhau trong những câu sau: a) Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn. .. b) Người ta thấy con rùa lớn, đầu ta như trái bưởi, nhô lên khỏi mặt nước. . c) Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời như những cây nến khổng lồ. .. 2) Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm: a) Em thường đến siêu thị vào ngày nghỉ. . b) Ở câu lạc bộ chúng em chơi cầu lông, đánh cờ, học hát và học múa. . c) Anh Đom Đóm lên đèn đi gác khi trời đã tối. d) Trương Vĩnh Ký hiểu biết rất rộng. .. e) Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá. .
- 3) Đặt 1 câu theo mẫu Ai (hoặc cái gì, con gì) là gì? ............................................................................................................................................. 4) Đặt 1 câu theo mẫu Ai (hoặc cái gì, con gì) làm gì? ............................................................................................................................................. 5) Đặt 1 câu theo mẫu Ai (hoặc cái gì, con gì) thế nào? HẾT
- Họ và tên: ............................................ ÔN TIẾNG VIỆT 2 * Đọc văn bản sau: HÃY TIN VÀO SỨC CỦA MÌNH Một ngày kia, ốc sên con hỏi mẹ: “Mẹ ơi. Tại sao chúng ta phải đeo cái bình vừa nặng vừa cứng trên lưng như thế này? Thật mệt chết đi được!” Mẹ sên nói: - Con ơi, vì cơ thể của chúng ta không có xương chống đỡ nên chúng ta cũng chỉ có thể bò và bò cũng không nhanh. Sên con nói “ Chị sâu róm không có xương sống cũng bò chẳng nhanh, tại sao chị ấy không phải đeo cái bình vừa nặng vừa cứng đó? - Vì chị sâu róm sẽ trở thành bướm, bầu trời sẽ bảo vệ chị ấy. - Nhưng em giun đất không có xương sống, bò cũng chẳng nhanh, cũng không biến hóa được, tại sao em ấy không đeo bình nặng giống chúng ta? - Vì em giun đất sẽ chui xuống đất, lòng đất sẽ bảo vệ em ấy. Ốc sên con bật khóc, nói: “Chúng ta thật đáng thương, bầu trời không bảo vệ chúng ta, lòng đất cũng chẳng che chở chúng ta”. Sên mẹ an ủi con: “Vì vậy mà chúng ta có cái bình. Chúng ta không dựa vào trời cũng chẳng dựa vào đất. Chúng ta phải dựa vào chính bản thân mình, con à!” Thúy Kiều – Lưu Dũng * Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất và hoàn thành các bài tập sau: Câu 1: Câu chuyện là cuộc đối thoại của những con vật nào? A. Ốc sên và sâu róm. B. Ốc sên và giun đất. C. Ốc sên mẹ và ốc sên con. Câu 2: Ốc sên con đã hỏi mẹ điều gì? A. Tại sao chúng ta phải đeo cái hũ vừa nặng vừa cứng trên lưng? B. Tại sao chúng ta phải đeo cái bình vừa nặng vừa cứng trên lưng? C. Tại sao chúng ta phải đeo một vật vừa nặng vừa cứng trên lưng?
- Câu 3: Ốc sên mẹ trả lời con thế nào? A. Vì cơ thể chúng ta không có xương chống đỡ. B. Vì cơ thể chúng ta rất mềm. C. Vì cơ thể chúng ta rất yếu. Câu 4: Có mấy con vật được mẹ con ốc sên nhắc đến? A. 1 con, đó là ................................................................... B. 2 con, đó là ................................................................... C. 3 con, đó là ................................................................... Câu 5: Nối vế ở cột A với vế ở cột B để tạo thành câu có nghĩa: A B Sâu không nên dựa dẫm vào ai. Trong cuộc sống là con vật có hại cho cây trồng. Câu 6: Gạch dưới từ chỉ hoạt động trong câu sau: Tại sao em ấy không đeo bình nặng giống chúng ta? Câu 7: Những câu sau nói về ốc sên. Câu nào đúng ghi Đ ; câu nào không đúng ghi S vào ô a. Ốc sên là loài động vật bò sát. b. Ốc sên là loài động vật thân mềm. Câu 8: (1đ) Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch dưới trong câu: Chị sâu róm không có xương sống cũng bò chẳng nhanh. ............................................................................................................................................. Câu 9: Em hiểu được gì và sẽ làm gì sau khi đọc câu chuyện trên ......... ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. HẾT



