Đề ôn tập Môn Toán + Tiếng Việt Khối 4 (Lần 7)

doc 10 trang Đình Bắc 11/08/2025 90
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập Môn Toán + Tiếng Việt Khối 4 (Lần 7)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docde_on_tap_mon_toan_tieng_viet_khoi_4_lan_7.doc

Nội dung text: Đề ôn tập Môn Toán + Tiếng Việt Khối 4 (Lần 7)

  1. ÔN TOÁN (1) Câu 1: Viết ? Viết số Đọc số 6 358 Hai mươi bảy nghìn một trăm năm mươi lăm. 23 211 Tám mươi chín nghìn ba trăm bảy mươi mốt Câu 2: Tìm số lớn nhất trong các số sau: 83 269 ; 92 368 ; 29 863 ; 68 932 A. 92 368 B. 29 863 C. 83 269 Câu 3: Gấp số 36 lên 2 lần ta được số ? A. 72 B. 18 C. 38 Câu 4: Kết quả của phép cộng 37 246 m + 1 765m là: A. 39 010 m B. 39 011 m C. 39 111 m Câu 5: Kết quả của phép trừ 32 484 cm – 9 177 cm là: A. 23 011 cm B. 23 307 cm C. 23 017 cm Câu 6: Kết quả giá trị của biểu thức: 6 742 + 403 x 5 là: A. 8 757 B. 35 725 C. 7 145 Câu 7: x : 3 = 1628 ; x = ..............? A. 3 884 B. 4 864 C. 4 884 Câu 8: Mỗi xe chở 1425kg gạo. Hỏi 3 xe như thế chở bao nhiêu ki-lô-gam gạo? A. 475 kg gạo B. 1 428 kg gạo C. 4 275 kg gạo
  2. Câu 9: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: Số lớn là 45, số bé là 9. Vậy: Số lớn hơn số bé .......... đơn vị. Số lớn gấp số bé ........... lần. Số bé bằng ............... số lớn. 1 Câu 10: Một hình chữ nhật có chiều dài 12cm, chiều rộng bằng chiều dài. Tính 3 diện tích hình đó? Bài giải ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... HẾT
  3. ÔN TOÁN (2) Câu 1: Chữ số 6 trong số 86 284 có giá trị là: A. 6000 B. 600 C. 60 Câu 2: Số 9432 gồm có ....... nghìn, ......... trăm, ............ chục, .......... đơn vị Câu 3: Lam có 3 tờ 20 000 đồng, 1 tờ 10 000 đồng, 5 tờ 5000 đồng. Tổng số tiền Lam có là: A. 75 000 đồng B. 95 000 đồng C. 35 000 đồng Câu 4: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 5km = ................. m là: A. 5000 B. 500 C. 50 Câu 5: Số 22 được viết theo số La Mã là: A. XII B. XXI C. XXII Câu 6: Viết quy tắc tính chu vi và diện tích hình chữ nhật ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Câu 7: Xăng-ti-mét vuông là gì? A. Đơn vị đo diện tích hình vuông có cạnh dài 1cm B. Đơn vị đo diện tích hình vuông có cạnh dài 1dm C. Đơn vị đo diện tích hình vuông có cạnh dài 1 m Câu 8: Cho dãy số liệu sau: 172 cm; 127 cm; 165 cm; 148 cm. Trả lời các câu hỏi - Dãy số liệu trên có mấy số? ......................................................................................................................................... - Số thứ ba là: ......................................................................................................................................... - Số thứ nhất hơn số thứ hai mấy đơn vị ? .........................................................................................................................................
  4. Câu 9: Tìm x, biết: x – 18392 = 46350 : 6 ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Câu 10: Tổng số thóc bốn thửa ruộng thu hoạch được là 24 705 kg thóc, biết thửa ruộng thứ nhất đã thu hoạch được 4185 kg, thửa ruộng thứ hai thu hoạch được 18 015kg. Hỏi hai thửa ruộng còn lại thu hoạch được bao nhiêu kg thóc? Bài giải ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... HẾT
  5. ÔN TOÁN (3) Câu 1: Số gồm 23 nghìn, 6 trăm và 2 chục được viết là: A. 20362 B. 2362 C. 23620 Câu 2: Tìm số bé nhất trong các số sau: 83 269 ; 92 368; 29 863 A. 29 863 B. 92 368 C. 83 269 Câu 3: Kết quả giá trị của biểu thức: 30 507 + 27 876 : 3 là ? A. 9 292 B. 57 933 C. 39 799 Câu 4: x x 9 = 2 763 ; x = ? A. 307 B. 2 4867 C. 2 772 Câu 5 : Diện tích hình vuông biết: Cạnh 3cm là ? A. 12cm2 B. 9cm2 C. 6cm2 Câu 6 : > 744g...................477g < ? 400g + 8g..................480g = 1kg..................900g + 5g 760g + 240g..................1kg Câu 7: Từ 6 giờ 45 phút đến 7 giờ là bao nhiêu phút ? A. 5 phút B. 10 phút C. 15 phút Câu 8: Hình dưới đây có số hình vuông là: A. 6 B. 7 C. 8
  6. Câu 9: a/ 56 194 + 12 705 b/ 99 372 – 53 814 c/ 11 180 x 4 d/ 24 693 : 3 ........................... ........................... ........................... ........................ ........................... ........................... ........................... ......................... ........................... ........................... ........................... .......................... Câu 10: Mẹ An có 100 000 đồng, mẹ mua trái dưa hấu hết 30 000 đồng, mẹ mua hai ly trà sữa – giá mỗi ly 23 000 đồng. Hỏi mẹ An đã sử dụng hết bao nhiêu tiền? Bài giải ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... HẾT
  7. ÔN TIẾNG VIỆT (1) PHẦN ĐỌC * Đọc văn bản sau: NGÀY CHỦ NHẬT CỦA LAM Cuối tuần, Lam được cha mẹ cho đi chơi công viên. Lam tình cờ đi ngang qua một cây cổ thụ đang rên khóc: - Ôi đau quá! Có hai bạn nhỏ khắc chữ lên thân tôi. Cô bé đáp: - Cây xanh rất có ích với cuộc sống. Cháu sẽ giúp bác nhắc nhở các bạn không được làm những hành động phá hoại như vậy! Lam thấy ngay bên vệ đường có một bãi cỏ than thở: - Em không thở nổi! Lam thấy bãi cỏ bị bã kẹo cao su dính chặt. Cô lấy bã kẹo ra, gói lại và dự định tìm thùng rác bỏ vào. Thế nhưng chưa kịp rời đi thì cô lại nghe tiếng kêu cứu của những cành hoa: - Bạn ơi, cứu chúng tôi với! Lam lại gần xem, thì ra ai đó đã vứt vỏ chai, túi ni lông lên bồn hoa che đi ánh sáng và chèn lên những bông hoa. Lam đã nhanh tay gom hết rác bỏ vào thùng. Các cây lá rì rào thầm cảm ơn vì hành động của Lam. (Theo Nguồn truyện Ybook) * Khoanh tròn vào chữ cái trước ý ĐÚNG em chọn và hoàn thành các bài tập: Câu 1: Lam được cha mẹ cho đi chơi ở đâu? A. Đi chơi ở vườn bách thú. B. Đi chơi ở công viên. C. Đi chơi ở nông trại. Câu 2: Lam đã làm gì để giúp cây cổ thụ? A. Đến bên cạnh an ủi cây. B. Lấy thuốc trị vết thương cho cây . C. Hứa nhắc nhở các bạn nhỏ không làm hại cây.
  8. Câu 3: Lam đã làm gì để giúp bãi cỏ? A. Nhặt bã kẹo cao su ở bãi cỏ để bỏ vào thùng rác. B. Bỏ túi ni lông ở bãi cỏ vào thùng rác. C. Bỏ vỏ chai ở bãi cỏ vào thùng rác. Câu 4: Lam đã làm gì để giúp cành hoa? A. Tưới nước, bắt sâu cho các cây hoa. B. Nhặt hết rác ở bồn hoa. C. Nhặt cỏ, tỉa lá cho các cây hoa. Câu 5: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu: Cuối tuần, Lam được cha mẹ cho đi chơi công viên. ......................................................................................................................................... Câu 6: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu: (môi trường, trường học, công viên) Giữ cho ........................ không bị ô nhiễm là nhiệm vụ của tất cả mọi người chúng ta. Câu 7. Em hãy tìm trong bài và viết một câu có hình ảnh nhân hóa. .................................................................................................................................................... Câu 8: Đọc những câu sau. Câu nào đúng ghi Đ ; câu nào không đúng ghi S vào ô a. Hái hoa ở công viên là việc làm bảo vệ môi trường. b. Trồng nhiều cây xanh, không bỏ rác bừa bãi là việc làm bảo vệ môi trường. Câu 9: Sau khi đọc câu chuyện trên em sẽ làm gì để bảo vệ và chăm sóc cây xanh? ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... HẾT
  9. ÔN TIẾNG VIỆT (2) PHẦN VIẾT CHÍNH TẢ Yêu lắm quê hương Em yêu từng sợi nắng cong Bức tranh thủy mặc dòng sông con đò Em yêu chao liệng cánh cò Cánh đồng mùa gặt lượn lờ vàng ươm Em yêu khói bếp vương vương Xám màu mái lá mấy tầng mây cao Em yêu mơ ước đủ màu Cầu vồng ẩn hiện mưa rào vừa qua Em yêu câu hát ơi à Mồ hôi cha mẹ mặn mà sớm trưa Em yêu cánh võng đong đưa Cánh diều no gió chiều chưa muốn về Hoàng Thanh Tâm ---------------------------------------------------------- Lòng yêu nước của nhân dân ta Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước. Hồ Chí Minh HẾT
  10. TẬP LÀM VĂN Đề bài: Em đã làm được việc gì yêu thích trong ngày nghỉ cuối tuần? Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 7 – 10 câu) Kể về việc làm đó. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... HẾT