Đề ôn tập Môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4 (Lần 4)
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập Môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4 (Lần 4)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_on_tap_mon_toan_tieng_viet_lop_4_lan_4.docx
Nội dung text: Đề ôn tập Môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4 (Lần 4)
- ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 1 Đọc đoạn văn sau: QUÊ HƯƠNG Quê Thảo là một vùng nông thôn trù phú. Thảo rất yêu quê hương mình. Thảo yêu mái nhà tranh của bà, yêu giàn hoa thiên lí toả mùi hương thơm ngát, yêu tiếng võng kẽo kẹt mẹ đưa, yêu cả những đứa trẻ hồn nhiên mà tinh nghịch. Thảo sinh ra và lớn lên ở nơi đây. Nơi thơm hương cánh đồng lúa chín ngày mùa, thơm hương hạt gạo mẹ vẫn đem ra sàng sảy. Nơi nâng cánh diều tuổi thơ của Thảo bay lên cao, cao mãi. Thảo nhớ lại những ngày ở quê vui biết bao. Mỗi sáng, Thảo đi chăn trâu cùng cái Tí, nghe nó kể chuyện rồi hai đứa cười rũ rượi. Chiều về thì đi theo các anh chị lớn bắt châu chấu, cào cào. Tối đến rủ nhau ra ngoài sân đình chơi và xem đom đóm bay. Đom đóm ở quê thật nhiều, trông cứ như là những ngọn đèn nhỏ bay trong đêm. Màn đêm giống như nàng tiên khoác chiếc áo nhung đen thêu nhiều kim tuyến lấp lánh. Thời gian dần trôi, Thảo chuyển về thành phố. Đêm tối, thành phố ồn ã, sôi động chứ không yên tĩnh như ở quê. Những lúc đó, Thảo thường ngẩng lên bầu trời đếm sao và mong đến kì nghỉ hè để lại được về quê. * Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1: Quê Thảo là vùng nào? A. Vùng thành phố náo nhiệt. B. Vùng nông thôn trù phú. C. Vùng biển thơ mộng. Câu 2: Những ngày ở quê, tối đến, Thảo làm gì? A. Đi chăn trâu cùng cái Tí. B. Theo các anh chị lớn bắt châu chấu, cào cào. C. Ra ngoài sân đình chơi và xem đom đóm bay. Câu 3: Câu văn nào không sử dụng hình ảnh so sánh? A. Nơi nâng cánh diều tuổi thơ của Thảo bay lên cao, cao mãi. B. Màn đêm giống như nàng tiên khoác chiếc áo nhung đen thêu nhiều kim tuyến lấp lánh. C. Đom đóm ở quê thật nhiều, trông cứ như là những ngọn đèn nhỏ bay trong đêm. Câu 4: Vì sao Thảo mong đến kì nghỉ hè để về quê?
- A. Vì quê hương Thảo rất giàu có. B. Vì quê Thảo yên tĩnh, không ồn ã như thành phố. C. Vì Thảo yêu quê hương, nơi có nhiều kỉ niệm gắn với tuổi thơ của Thảo. Câu 5: Dòng nào có từ ngữ không cùng chủ điểm với các từ ngữ khác? (M3) A. bác sĩ, kĩ sư, giáo viên, nhà khoa học B. đóng phim, đóng kịch, sáng tác nhạc, vẽ tranh C. điền kinh, bơi lội, bóng đá, chọi trâu Câu 6: Những từ ngữ ở dòng nào chỉ có các môn thể thao? (M2) A. Chạy vượt rào, nhảy xa, đá bóng, đua voi. B. Nhảy xa, đá bóng, bơi lội, cờ vua. C. Đá bóng, bơi lội, cờ vua, chọi trâu. Câu 7: Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa về cây cối. ............................................ Câu 8: Bộ phận gạch chân trong câu “Thời gian dần trôi, Thảo chuyển về thành phố.” trả lời cho câu hỏi nào? A. Khi nào? B. Ở đâu? C. Như thế nào? Câu 9: Dấu câu nào phù hợp điền vào chỗ chấm trong câu “Mẹ nói... “Con cần học tập chăm chỉ hơn nhé!” A. Dấu chấm B. Dấu phẩy C. Dấu hai chấm Câu 10: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu: “Đêm tối, thành phố ồn ã, sôi động chứ không yên tĩnh như ở quê.” ................................................................................................................................................. ................................................................. II. Viết A. Chính tả: Bà Trưng Bà Trưng quê ở Châu Phong Giận người tham bạo thù chồng chẳng quên Chị em nặng một lời nguyền Phất cờ nương tử thay quyền tướng quân Ngàn tây nổi áng phong trần Ầm ầm binh mã xuống gần Long Biên
- Hồng quần nhẹ bước chinh yên Đuổi ngay Tô Định, dẹp yên biên thành Kinh kỳ đóng cõi Mê Linh Lĩnh Nam riêng một triều đình nước ta. B. Tập làm văn: Đề bài: Em hãy kể lại một buổi lao động của lớp em nhằm góp phần làm cho trường em thêm xanh, sạch đẹp. ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 2 Đọc đoạn văn sau: BÀI HỌC CỦA GÀ CON Một hôm, Vịt con và Gà con đang chơi trốn tìm trong rừng, bỗng nhiên có một con Cáo xuất hiện. Nhìn thấy Cáo, Vịt con sợ quá khóc ầm lên. Gà con thấy thế vội bỏ mặc Vịt con, bay lên cành cây để trốn. Chú giả vờ không nghe, không thấy Vịt con đang hoảng hốt kêu cứu. Cáo đã đến rất gần, Vịt con sợ quá, quên mất bên cạnh mình có một hồ nước, chú vội vàng nằm giả vờ chết. Cáo vốn không thích ăn thịt chết, nó lại gần Vịt, ngửi vài cái rồi bỏ đi. Gà con đậu trên cây cao thấy Cảo bỏ đi, liền nhảy xuống. Ai dè “tùm” một tiếng, Gà con rơi thẳng xuống nước, cậu chới với kêu: - “Cứu tôi với, tôi không biết bơi!”
- Vịt con nghe tiếng kêu, không ngần ngại lao xuống cứu Gà con lên bờ. Rũ bộ lông ướt sũng, Gà con xấu hổ nói: - Cậu hãy tha lỗi cho tớ, sau này nhất định tớ sẽ không bao giờ bỏ rơi cậu nữa. Theo Những câu chuyện về tình bạn * Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Khi thấy Vịt con kêu khóc, Gà con đã làm gì? A. Gà con sợ quá khóc ầm lên. B. Gà con vội vàng nằm giả vờ chết. C. Gà con bay lên cành cây để trốn, bỏ mặc Vịt con. Câu 2. Trong lúc nguy hiểm, Vịt con đã làm gì để thoát thân? A. Vịt con hoảng hốt kêu cứu. B. Vịt con vội vàng nằm giả vờ chết. C. Vịt con nhảy xuống hồ nước ngay bên cạnh. Câu 3. Vì sao Cáo lại bỏ đi ? A. Vì Cáo không thích ăn thịt. B. Vì Cáo rất sợ Vịt con. C. Vì Cáo không thích ăn thịt chết. Câu 4. Khi thấy Gà con rơi xuống nước Vịt con đã làm gì ? A. Vịt con liền lao xuống hồ và cứu Gà con. B. Vịt con bỏ mặc Gà con. C. Vịt con đứng nhìn Gà con và khóc. Câu 5. Vì sao Gà con cảm thấy xấu hổ? .. Câu 6. Nếu bạn em gặp khó khăn trong học tập em sẽ làm gì ? A. Không chơi với bạn. B. Giúp bạn để bạn tiến bộ hơn. C. Cho bạn chép bài. Câu 7. Đặt dấu hai chấm, dấu phẩy và dấu chấm vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây: Vịt con đáp - Cậu đừng nói thế chúng mình là bạn mà Câu 8. Hãy tìm một câu trong bài nói về Vịt con có sử dụng hình ảnh nhân hóa? .. Câu 9. Em rút ra bài học gì cho mình từ câu chuyện trên ? .. .. I. CHÍNH TẢ: Nghe – Viết Cây gạo Cơn dông rào rào kéo đến. Ngàn vạn lá gạo múa lên, reo lên. Chúng chào anh em của chúng lên đường: từng loạt, từng loạt một, những bông gạo bay tung vào trong gió,
- trắng xoá như tuyết mịn, tới tấp toả đi khắp hướng. Cây gạo rất thảo, rất hiền, cứ đứng đó mà hát lên trong gió, góp với bốn phương kết quả dòng nhựa của mình. Vũ Tú Nam II. TẬP LÀM VĂN: Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn kể về một lễ hội mà em được chứng kiến hoặc tham gia. ÔN TẬP TOÁN 1 Phần 1: Trắc nghiệm Mỗi bài dưới đây có kèm theo câu trả lời A, B, C (là đáp số, kết quả tính). Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng. 1. Số liền trước của 65 740 là: A. 65 730 B. 65 741 C. 65 739 2. Số 19 được viết bằng chữ số La Mã là : A. XVIIII B. XIX C. IXX 3. Số 8236 đọc là : A. Tám nghìn hai trăm ba mươi sáu B. Tám nghìn hai trăm ba sáu C. Tám nghìn hai ba mươi sáu 4. 12dm 7cm = cm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm ( ) là : A. 1270 B. 127 C. 1207 5. Ngày 27 tháng 2 là ngày chủ nhật thì ngày 1 tháng 3 cùng năm là ngày : A. Thứ hai B. Thứ ba C. Thứ tư
- 6. Một hình vuông có chu vi 20 cm. Vậy cạnh hình vuông đó là : A. 4cm B. 5cm C. 10cm Phần II: Tự luận 1. Đặt tính rồi tính 64 827 + 64 439 92 896 – 65 748 21 256 x 3 84 848 : 4 ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ......... 2. a.Tính : b. Tìm x, biết : ( 35 281 + 51 645 ) : 2 x – 847 = 5064 ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ......... 3. Một cửa hàng có 16 840 m vải, buổi sáng đã bán hết 1/5 số vải đó. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu mét vải ? ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. .......... 4. Ở đây là bảng giá của các đồ vật như sau : * 1 hộp sữa tươi giá 6000 đồng * 1 gói mì Hảo hảo giá 3500 đồng * 1 quả trứng gà giá 4000 đồng * 1 bánh mì giá 5500 đồng
- * 1 gói mì Miliket giá 3500 đồng * 1 hộp sữa milo giá 6000 đồng Hỏi em có 10 000 đồng, em có thể mua được hai loại đồ vật nào ? ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. .......... HẾT
- ÔN TẬP TOÁN 2 Bài 1: Khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng: a. Số liền trước của 150 là: A. 151 B. 140 C. 149 b. Số liền sau của số 65 739 là : A. 65 729 B. 65 749 C. 65 740 c. Số lớn nhất trong các số 8354; 8353; 8453 A. 8354 B. 8353 C. 8453 d. Chữ số 8 trong số 786 có giá trị là: A. 800 B. 80 C. 86 e. Giá trị của chữ x trong phép tính X x 5 = 125 là : A. 21 B. 25 C. 52 Bài 2: Đặt tính rồi tính: 54 275 + 22 107 75 362 – 24 935 4805 × 4 20 645 : 5 ................................................................................................................................................. .............................................................................................................. ................................................................................................................................................. .............................................................................................................. ................................................................................................................................................. .............................................................................................................. Bài 3: Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào chỗ chấm: a. Giá trị của biểu thức 56 + 24 : 6 là: 60 (.......) b. Giá trị của biểu thức 21 x 4 : 7 là: 12 (........) Bài 4: Trong hình tứ giác ABCD có hai góc vuông và hai góc không vuông. A B
- C D Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp a. Góc có đỉnh ..... là góc vuông b. Góc có đỉnh ..... là góc không vuông c. Kẻ thêm một đoạn thẳng vào hình vẽ để được một hình chữ nhật và một hình tam giác Bài 5: Một cửa hàng có 65 015 quyển vở. Người chủ cửa hàng đã bán vở cho 4 trường tiểu học, mỗi trường 15 000 quyển vở. Hỏi của hàng còn lại bao nhiêu quyển vở? Bài giải .. .. .. .. HẾT
- ÔN TẬP TOÁN 3 Câu 1. Tính: 9 x 7 = 5 x 9 = 5 x 6 = 7 x 3 = 48 : 8 = 35 : 7 = 63 : 9 = 45 : 5 = Câu 2. Viết vào chỗ trống (1 điểm): Viết số Đọc số 64 250 Sáu mươi chín nghìn một trăm linh năm 72 205 Bốn mươi ba nghìn không trăm bốn mươi lăm Câu 3: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng : Chu vi hình chữ nhật ABCD là: 9 cm A B A. 13cm B. 26cm C. 28cm D. 36 cm 4 cm Câu 4. Đặt tính rồi tính: D C 170 x 8 128 x 6 560 : 8 425 : 5 . . . . .. .. .. .. .. .. .. .. Câu 5. Khoanh và chữ cái đặt trước kết quả đúng: 8m 5cm = cm A. 10 cm B. 82cm C. 805cm Câu 6. Tìm x : a) x - 1154 = 3363 b) x x 5 = 2115 Câu 7. Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn: 43 605; 46 112; 8 005; 7 885; 50 210
- Câu 8. Bài toán : 6 thùng chứa 180l dầu. Hỏi 8 thùng như thế chứa bao nhiêu lít dầu? Bài giải: Câu 9. Viết tiếp vào chỗ chấm số thích hợp : Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 8m, chiều dài gấp 5 lần chiều rộng. Vậy diện tích của mảnh vườn đó là ..m2 HẾT



