Đề ôn tập Môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 (Lần 7)
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập Môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 (Lần 7)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_on_tap_mon_toan_tieng_viet_lop_5_lan_7.docx
Nội dung text: Đề ôn tập Môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 (Lần 7)
- Họ và tên: ........................................................................... lớp ...................... BÀI ÔN TIẾNG VIỆT SỐ 1 (LẦN 7) Chiều ngoại ô Chiều hè ở ngoại ô thật mát mẻ và cũng thật là yên tĩnh. Khi những tia nắng cuối cùng nhạt dần cũng là khi gió bắt đầu lộng lên. Không khí dịu lại rất nhanh và chỉ một lát, ngoại ô đã chìm vào nắng chiều. Những buổi chiều hè êm dịu, tôi thường cùng lũ bạn đi dạo dọc con kênh nước trong vắt. Hai bên bờ kênh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người. Qua căn nhà cuối phố là những ruộng rau muống. Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh. Rồi những rặng tre xanh đang thì thầm trong gió. Đằng sau lưng là phố xá, trước mặt là đồng lúa chín mênh mông và cả một khoảng trời bao la, những đám mây trắng vui đùa đuổi nhau trên cao. Con chim sơn ca cất tiếng hót tự do, thiết tha đến nỗi khiến người ta phải ao ước giá mình có một đôi cánh. Trải khắp cánh đồng là ráng chiều vàng dịu và thơm hơi đất, là gió đưa thoang thoảng hương lúa chín và hương sen. Vẻ đẹp bình dị của buổi chiều hè vùng ngoại ô thật đáng yêu. Nhưng có lẽ thú vị nhất trong chiều hè ngoại ô là được thả diều cùng lũ bạn. Khoảng không gian vắng lặng nơi bãi cỏ gần nhà tự nhiên chen chúc những cánh diều. Diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay lên cao. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Những cánh diều mềm mại như cánh bướm. Những cánh diều như những mảnh hồn ấu thơ bay lên với biết bao khát vọng. Ngồi bên nơi cắm diều, lòng tôi lâng lâng, tôi muốn gửi ước mơ của mình theo những cánh diều lên tận mây xanh. Theo NGUYỄN THỤY KHA * Dựa vào nội dung bài đọc, hoàn thành các bài tập: Câu 1 Cảnh buổi chiều hè ở ngoại ô như thế nào? A. Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại ô rất đẹp, hấp dẫn. B. Cảnh buổi chiều hè ở vùng ngoại ô thật mát mẻ và cũng thật yên tĩnh. C. Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại ô rất ồn ào, náo nhiệt. D. Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại ô rất đẹp. Câu 2 Câu văn nào trong bài tả vẻ đẹp của ruộng rau muống? A. Hai bên bờ kênh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người. B. Qua căn nhà cuối phố là những ruộng rau muống. C. Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh. D. Những hoa rau muống tím lấp lánh thì thầm trong gió. Câu 3 Điều gì làm tác giả cảm thấy thú vị nhất trong những buổi chiều hè ở vùng ngoại ô? A. Ngắm cảnh đồng quê thanh bình. B. Được hít thở bầu không khí trong lành. C. Ngắm cảnh đồng quê và thả diều cùng lũ bạn D. Những cánh diều mềm mại như cánh bướm.
- Câu 4 Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy? A. Mát mẻ, mơn mởn, lấp lánh, thì thầm, mênh mông. B. Thiết tha, ao ước, thoang thoảng, vắng lặng, chen chúc. C. Vi vu, trầm bổng, phố xá, mềm mại, lâng lâng. D. Vi vu, thì thầm, thoang thoảng, phố xá, trầm bổng. Câu 5 Từ cùng nghĩa với từ “bao la” là: A. Cao vút B. Bát ngát C. Thăm thẳm D. Mát mẻ Câu 6 Câu văn sau: "Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh." có mấy tính từ? A. Một tính từ. Đó là: .................................. B. Hai tính từ. Đó là: ................................... C. Ba tính từ. Đó là: .................................... D. Bốn tính từ: Đó là: Câu 7 Câu "Những cánh diều mềm mại như cánh bướm." thuộc mẫu câu nào đã học? A. Ai làm gì? B. Ai thế nào? C. Ai là gì? Câu 8 : Thêm trạng ngữ cho câu sau, viết lại câu đã thêm trạng ngữ. Rau muống lên xanh mơn mởn. ..................................................................................................................................... Câu 9 : Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu: Chiều hè ở ngoại ô thật mát mẻ và cũng thật là yên tĩnh. Chủ ngữ:........................................................ Vị ngữ: .......................................................... Câu 10 : Tìm hình ảnh nhân hóa trong câu văn sau? Đằng sau lưng là phố xá, trước mặt là đồng lúa chín mênh mông và cả một khoảng trời bao la, những đám mây trắng vui đùa đuổi nhau trên cao. Hình ảnh nhân hóa trong câu văn: ......................................................................... .....................................................................................................................................
- BÀI ÔN TIẾNG VIỆT SỐ 2 (LẦN 7) Câu chuyện về mùa đông và chiếc áo khoác Mùa đông đã tới, những cơn gió rét buốt rít ngoài cửa sổ. Ngoài đường, ai cũng bước vội vàng để tránh cái lạnh đang làm cứng đờ đôi bàn tay. Những khuôn mặt vui tươi, hớn hở biến đi đâu mất, thay vào đó là tái đi vì lạnh. Mùa rét năm nay, mẹ mua cho An một chiếc áo khoác mới, vì áo cũ của cậu đa phần đã bị rách do sự hiếu động của An. Khi nhận chiếc áo từ mẹ, An vùng vằng vì kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo không đúng ý thích của cậu. Về phòng, cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói gì. Chiều tối hôm đó, bố rủ An ra phố. Mặc dù trời đang rất lạnh nhưng An háo hức đi ngay. Sau khi mua đồ xong, bố chở An ra khu chợ, nơi các gian hàng bắt đầu thu dọn. Bố chỉ cho An thấy những cậu bé không có nhà cửa, không có người thân, trên người chỉ có một tấm áo mỏng manh đang co ro, tím tái. Trong khi mọi người đều về nhà quây quần bên bữa tối ngon lành, bên ánh đèn ấm áp thì các cậu vẫn phải lang thang ở ngõ chợ, nhặt nhạnh những thứ người ta đã bỏ đi. Bất giác, An cảm thấy hối hận vô cùng. An nhớ lại ánh mắt buồn của mẹ khi cậu ném chiếc áo khoác xuống đất. Bố chỉ nhẹ nhàng: “Con có hiểu không? Cuộc đời này còn nhiều người thiệt thòi lắm. Hãy biết trân trọng thứ mà mình đang có.” Em trả lời câu hỏi, làm bài tập theo một trong hai cách sau: 1. Vì sao An không thích chiếc áo mới mà mẹ mua cho? a. Vì chiếc áo quá rộng so với cơ thể của cậu. b. Vì mẹ tự đi mua áo mà không hỏi cậu trước. c. Vì chiếc áo bị may lỗi ở phần cánh tay. d. Vì cậu không thích kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo. 2. An có thái độ và hành động như thế nào khi nhận chiếc áo mới? a. Cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói. b. Cậu bảo mẹ mang trả lại chiếc áo cho cửa hàng. c. Cậu không nhận chiếc áo cũng không nói gì với mẹ. d. Cậu không chịu mặc chiếc áo mới mẹ mua cho. 3. Vì sao bố muốn An cùng đi ra phố? a. Bố muốn An hiểu được giá trị của đồng tiền và việc lao động. b. Bố muốn đưa An đi mua một chiếc áo khác đúng với sở thích của cậu. c. Bố muốn An chứng kiến cảnh nhiều bạn nhỏ còn không có áo để mặc. d. Bố muốn An quên đi chuyện chiếc áo để tập trung học tập. 4. Ba ý nào sau đây nêu đúng lí do An cảm thấy hối hận với hành động của mình? a. Vì An thấy mình hạnh phúc hơn nhiều bạn nhỏ khác. b. Vì An cảm động trước câu nói của bố. c. Vì An cảm thấy mình có lỗi với mẹ.
- d. Vì An sợ bố mẹ sẽ giận và không mua áo mới cho mình nữa. 5. Nếu là An, em sẽ nói với bố mẹ điều gì? 6. Dòng nào tách đúng bộ phận chủ ngữ và bộ phận vị ngữ của câu? a. Những cơn gió //rét buốt rít liên hồi ở ngoài cửa sổ. b. Những cơn gió rét buốt// rít liên hồi ở ngoài cửa sổ. c. Những cơn gió rét buốt rít //liên hồi ở ngoài cửa sổ. d. Những cơn gió rét buốt rít liên hồi //ở ngoài cửa sổ. 7. Dấu gạch ngang trong câu văn dưới đây có tác dụng gì? (0,5 điểm) Bố nói với An: - Hãy biết trân trọng những thứ mà mình đang có, con nhé! a. Đánh dấu phần chú thích. b. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại. c. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. d. Đánh dấu từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt. 8. Em hãy viết một câu theo kiểu câu Ai là gì? . 9. Đặt 1 câu tả cơn gió lạnh mùa đông có sử dụng so sánh hoặc nhân hóa. .. .
- BÀI ÔN TIẾNG VIỆT SỐ 3 (LẦN 7) Bông sen trong giếng ngọc Mạc Đĩnh Chi người đen đủi, xấu xí. Nhà nghèo, mẹ con cậu nuôi nhau bằng nghề kiếm củi. Mới bốn tuổi, Mạc Đĩnh Chi đã tỏ ra rất thông minh. Bấy giờ, Chiêu quốc công Trần Nhật Duật mở trường dạy học, Mạc Đĩnh Chi xin được vào học. Cậu học chăm chỉ, miệt mài, sớm trở thành học trò giỏi nhất trường. Kì thi năm ấy, Mạc Đĩnh Chi đỗ đầu nhưng vua thấy ông mặt mũi xấu xí, người bé loắt choắt, lại là con thường dân, toan không cho đỗ. Thấy nhà vua không trọng người hiền, chỉ trọng hình thức bề ngoài, Mạc Đĩnh Chi làm bài phú “Bông sen giếng ngọc’’ nhờ người dâng lên vua. Bài phú đề cao phẩm chất cao quí khác thường của loài hoa sen, cũng để tỏ rõ chí hướng và tài năng của mình. Vua đọc bài phú thấy rất hay, quyết định lấy ông đỗ Trạng nguyên. Về sau, Mạc Đĩnh Chi nhiều lần được giao trọng trách đi sứ. Bằng tài năng của mình, ông đã đề cao được uy tín đất nước, khiến người nước ngoài phải nể trọng sứ thần Đại Việt. Vua Nguyên tặng ông danh hiệu Trạng nguyên. Nhân dân ta ngưỡng mộ, tôn xưng ông là: Lưỡng quốc Trạng nguyên (Trạng nguyên hai nước ) Theo Lâm Ngũ Đường Câu 1. Ngày còn nhỏ, Mạc Đĩnh Chi là người như thế nào? a. Là người có ngoại hình xấu xí. b. Là người rất thông minh. c. Là người có ngoại hình xấu xí nhưng tỏ ra rất thông minh. d. Là người dũng cảm. Câu 2. Vì sao lúc đầu nhà vua toan không cho Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng nguyên? a. Vì Mạc Đĩnh Chi là con nhà thường dân nghèo b. Vì Mạc Đĩnh Chi xấu xí c. Vì Mạc Đĩnh Chi là con nhà thường dân nghèo và xấu xí. d. Vì Mạc Đĩnh Chi giàu có. Câu 3. Vì sao cuối cùng nhà vua quyết định lấy Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng nguyên? a. Vì bài phú “Bông sen giếng ngọc” ông dâng lên vua thể hiện phẩm chất cao quí của hoa sen. b. Vì bài phú “Bông sen giếng ngọc” ông dâng lên vua thể hiện phẩm chất cao quí khác thường của hoa sen và tỏ rõ chí hướng tài năng của ông. c. Vì bông hoa sen rất đẹp d. Vì hoa sen được nhiều người yêu thích.
- Câu 4. Vì sao Mạc Đĩnh Chi được gọi là “Lưỡng quốc Trạng nguyên” a. Vì Mạc Đĩnh Chi là Trạng Nguyên của nước ta. b. Vì Mạc Đĩnh Chi là người học giỏi nhất. c. Vì ông được vua của hai nước phong tặng danh hiệu Trạng nguyên. d. Vì ông được mọi người kính trọng. Câu 5. Em hãy nêu những suy nghĩ của mình về nhân vật Mạc Đĩnh Chi. .. . Câu 6. Trong câu: Hôm sau, chúng tôi đi Sa Pa. Bộ phận nào là chủ ngữ ? a. Hôm sau b. chúng tôi c. đi Sa Pa d. Sa Pa Câu 8.) Trong các câu sau câu nào có sử dụng Trạng ngữ: a. Ngày xưa, rùa có một cái mai láng bóng. b. Hoa, Mai đều là học sinh giỏi c. Mạc Đĩnh Chi là người thông minh, tài giỏi. d. Bác ơi cho cháu mượn cái bơm nhé. Câu 9. Em hãy nêu bốn động từ miêu tả hoạt động của con vật (con mèo, con chó, con gà, con vịt,...) .. . Câu 10. Đặt một câu có dùng trạng ngữ .. .
- ĐỀ TOÁN SỐ 1 (LẦN 7) 5 Câu 1. a) Phân số bằng 8 15 20 25 10 A. B. C. D. 32 40 40 24 b) Chữ số 6 trong số 269 857 chỉ A. 600 B. 6 000 C. 60 000 D. 600 000 45 Câu 2. a) Rút gọn phân số để được phân số tối giản 105 15 9 15 3 A. B. C. D. 35 35 21 7 b) Số thích hợp điền vào chỗ chấm để 106dm2 8cm2 = .......... cm2 A. 1068 B. 10608 C. 10680 D. 16008 Câu 3. a) Chọn đáp án đúng? 5 5 15 9 2 5 1 3 A. > B. < C. D. 1 1 1 8 24 8 7 7 1 2 b) Một hình thoi có độ dài các đường chéo là 60dm và 4m. Diện tích hình thoi là: A. 120 dm2 B. 240 m2 C. 12m2 D. 24dm2 5 11 2 1 Câu 4. a. Tính : 4 b. Tìm x : x 3 6 5 3 1 Câu 5. Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 72m. Chiều rộng bằng chiều 4 dài. a) Tính diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật 1 b) Người ta trồng ngô trên thửa ruộng đó, tính ra bình quân 1m 2 đất thu được kg 9 ngô. Hỏi cả thửa rưởng đó thu được bao nhiêu ki-lô-gam ngô ?
- Câu 6. Trung bình cộng của hai số là 24. Biết một số là 18. Tìm số còn lại.
- ĐỀ TOÁN SỐ 2 (LẦN 7) Câu 1 2 a) Phân số bằng phân số nào dưới đây? 3 20 15 10 4 A. B. C. D. 18 45 15 5 b) Chọn đáp án đúng A. 3 tấn 25 kg = 325 kg B. 5 km2 17 m2 = 5 000 017 m2 C. 2 phút 10 giây = 260 giây D. 5 00 mm = 5 m Câu 2 a) Đoạn AB trên bản đồ vẽ theo tỉ lệ 1: 1 000 dài 12 cm. Độ dài thật của đoạn AB là: A. 120 cm B. 1 200 cm C. 12 000 cm D. 12 cm b) Trong các số 6 390 ; 3 929 ; 5 382 ; 7 650 số không chia hết cho 9 là A. 6390 B. 3929 C. 5382 D. 7650 Câu 3. a) Có 5 viên bi màu xanh và 8 viên bi màu đỏ. Vậy phân số chỉ số bi màu xanh so với tổng số viên bi là: 5 8 5 8 A. B. C. D. 8 5 13 13 b) Một hình thoi có độ dài đường chéo thứ nhất là 9 dm. Độ dài đường chéo thứ 2 hai bằng độ dài đường chéo thứ nhất. Tính diện tích hình thoi đó? 3 A. 18 dm2 B. 36 dm2 C. 27 dm2 D. 54dm2 Câu 4. Hình thoi có diện tích là 30 dm2. Biết độ dài đường chéo thứ nhất là 6dm. Tính độ dài đường chéo thứ hai của hình bình thoi đó.
- Câu 5: Trung bình cộng của hai số là 50. Số lớn gấp 3 lần số bé. Tìm số bé



