Giáo án Toán Lớp 6 - Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học (Tiết 1) - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 6 - Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học (Tiết 1) - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_bai_20_chu_vi_va_dien_tich_cua_mot_so_tu.docx
Nội dung text: Giáo án Toán Lớp 6 - Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học (Tiết 1) - Năm học 2021-2022
- Tuần : 7 Ngày soạn: 17/9/2021 Lớp : 6C Tiết : 7 Ngày dạy : BÀI 20: CHU VI VÀ DIỆN TÍCH CỦA MỘT SỐ TỨ GIÁC ĐÃ HỌC (tiết 1) Tiết 1: Chu vi, diện tích của hình vuơng, hình chữ nhật, hình thang. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Hiểu cách tính chu vi, diện tích của một số tứ giác. - Nhớ được cơng thức tính chu vi, diện tích của một số tứ giác đã học. 2. Năng lực - Năng lực riêng: + Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính chu vi, diện tích của một số tứ giác đã học. - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận tốn học; năng lực giao tiếp tốn học tự học; năng lực giải quyết vấn đề tốn học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc nhĩm, ý thức tìm tịi, khám phá và sáng tạo cho HS. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 . Giáo viên + SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt + Nghiên cứu kĩ bài học, kết nối kiến thức ở cấp Tiểu học với bài dạy. + Sưu tầm những bài tốn thực tế gắn liền với việc tính chu vi, diện tích mức độ đơn giản. 2. Học sinh : + Đồ dùng học tập cần thiết, SGK + Ơn tập lại một số cơng thức về tính chu vi, diện tích đã học ở Tiểu học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) a) Mục tiêu: + GV thiết kế tình huống thực tế gợi động cơ học tập và tạo hứng thú cho HS. b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu c) Sản phẩm: HS nhận thức được sự cần thiết của việc tính chu vi và diện tích các hình để giải quyết các vấn đề trong đời sống thực tế. d) Tổ chức thực hiện: 1
- - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + GV đặt vấn đề qua bài tốn mở đầu: (GV cĩ thể chiếu hình ảnh trên slide minh họa cho bài tốn) “ Nhà em cần ốp gạch cho 1 bức tưởng hình chữ nhật ở ban cơng cĩ chiều dài 5m, chiều rộng 3m. Loại gạch ốp tường được sử dụng là gạch hình vuơng cĩ độ dài 25cm. Bố em chưa biết phải mua bao nhiêu viên gạch để ốp bức tường đĩ (coi mạch vữa khơng đáng kể)? Em hãy tính giúp bố nhé! - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe, thảo luận tìm ra hướng giải bài tốn - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 1 vài nhĩm HS báo cáo, nêu hướng giải. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá và dẫn dắt HS vào bài học mới: “ Trong nơng nghiệp, xây dựng người ta cĩ thể cần sử dụng kiến thức về chu vi, diện tích các hình chữ nhật, hình vuơng, hình thoi, hình thang cân để tính tốn vật liệu trong các cơng việc như căng lưới che nắng cho rau, làm hàng rào bao quanh khu vườn, hay lát nền nhà, sơn tường, tạo khung thép, Bài này sẽ giúp em tìm hiểu cách vận dụng cơng thức tính chu vi, diện tích của một tứ giác đã học và ứng dụng vào thực tế. Để giúp bố em giải quyết bà tốn trên, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài mới ngày hơm nay” => Bài mới B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 38 phút) Hoạt động 1: Chu vi, diện tích của hình vuơng, hình chữ nhật, hình thang a) Mục tiêu: + Giới thiệu cơng thức tính chu vi, diện tích hình vuơng, hình chữ nhật, hình thang. + Tăng hứng thú, tạo cơ hội cho HS tham gia thử thách, phát triển tư duy. b) Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: + Cơng thức tính chu vi, diện tích các tứ giác đã học d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1: 1. Chu vi, diện tích của hình vuơng, GV tổ chức HS hoạt động nhĩm: hình chữ nhật, hình thang Nhĩm 1 + 2: Hồn thành câu 1 Nhĩm 3 + 4 : Hồn thành câu 2 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 1: HS thảo luận nhĩm hồn thành BT. 2
- - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 1 vài nhĩm HS báo cáo. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá và đi đến mục 1 - Hình vuơng: + C = 4a ; S = a2 - Hình chữ nhật: + C = 2(a +b) ; S = ab - Hình thang: + C = a + b + c + d ; S = ( a+ b). h Hoạt động 2: Luyện tập a) Mục tiêu: + Áp dụng cơng thức vào bài tập mức độ đơn giản. + HS được vận dụng kiến thức vào bài tập thực tế và phát triển tư duy từ bài tốn thực tế. + Tăng hứng thú, tạo cơ hội cho HS tham gia thử thách, phát triển tư duy. b) Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: + HS nắm vững kiến thức và hồn thành được phần Ví dụ, Luyện tập d) Tổ chức thực hiện: 3
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1: Ví dụ 1: Một siêu thị cần treo đèn trang trí GV đưa ra 2 ví dụ 1 và 2. xung quanh mép một tấm biển quảng cáo hình - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 2: chữ nhật cĩ chiều rộng 5m, chiều dài 10m. HS đọc đề bài, phân tích và nghiên cứu Chi phí cho mỗi mét dài của đèn là 40 000 lời giải. đồng. Hỏi siêu thị đĩ phải chi bao nhiêu tiền - Bước 3: Báo cáo: để mua đèn ? HS lần lượt nhắc lại các lời giải. Giải: - Bước 4: Kết luận, nhận định: Chu vi của biển quảng cáo hình chữ nhật - Từ ví dụ, GV nhấn mạnh để khắc sâu là: cơng thức và hướng dẫn cách trình bày 2. 5 10 2.15 30 m cho HS. - Từ ví dụ, GV nhấn mạnh để khắc sâu Vậy siêu thị cần chi số tiền mua đèn là: cơng thức và hướng dẫn cách trình bày 40 000. 30 1 200 000 (đồng) cho HS. Ví dụ 2: Bác Khơi muốn lát nền cho một căn phịng hình chữ nhật cĩ chiều dài 8m , chiều rộng là 6 m. Loại gạch lát nền được sửa dụng là gạch hình vuơng cĩ cạnh dài 40 cm. Hỏi bác Khơi phải sử dụng bao nhiêu viên gạch ( coi mạch vừa khơng đáng kể)? Giải: Diện tích nền của căn phịng hình chữ nhật là: 8.6 = 48 (m2) Diện tích của một viên gạch hình vuơng cạnh 40cm là: 402 1 600 cm2 0,16 m2 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2: Số viên gạch bác Khơi cần dùng là: GV tổ chức cho HS thực hiện hồn 48 : 0,16 300 viên thành: Luyện tập 1. Luyện tập 1: Một người thợ phải làm các - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 2: khung thép hình chữ nhật cĩ chiều dài HS cùng thi đua thực hiện nhiệm vụ. 30cm để làm đai cho cột bê tơng cốt thép. - Bước 3: Báo cáo: Nếu dung 260 m dây thép thì người đĩ sẽ 1HS đứng tại chỗ trình bày lời giải. làm được bao nhiêu khung thép như vậy? - Bước 4: Kết luận, nhận định: Giải: GV nhận xét, đánh giá Chu vi của khung thép đĩ là: 2. 35 30 130 cm 1,3m. Vậy số khung thép làm được từ 260m dây thép là: 4
- - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3: 260 :1,3 200 khung GV tổ chức cho HS hoạt động nhĩm hồn thành: Luyện tập 2. Luyện tập 2: Một chiếc bàn khung thép được thiết kế như hình bên. Mặt bàn là - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 3: hình thang cân cĩ hai đáy lần lượt là 1200 HS cùng thi đua thực hiện nhiệm vụ. mm, 600 mm và cạnh bên 600 mm. Chiều - Bước 3: Báo cáo: cao bàn là 730 mm. Hỏi làm một chiếc Các nhĩm chuyển kết quả báo cáo khung bàn nĩi trên cần bao nhiêu mét chéo. thép(coi mối hàn khơng đáng kể)? - Bước 4: Kết luận, nhận định: Giải: GV đưa ra đáp án, các nhĩm chấm Chu vi mặt bàn là: chéo bài của nhau. 600 + 1200 + 600.2 = 3000 (mm) = 3m. GV đánh giá, nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ của HS. Chiều dài 4 chân bàn là: 730.4 = 2920 (mm) = 2,92 m. Vậy để làm một chiếc khung bàn cần lượng thép: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 4: 3 + 2,92 = 5,92 (m) GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân hồn thành: Luyện tập 3. Luyện tập 3: Một thửa ruộng cĩ dạng như hình bên. Nếu trên mỗi mét vuơng thu - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 4: hoạch được 0,8 kg thĩc thì thửa ruộng đĩ HS cùng thi đua thực hiện nhiệm vụ. thu hoạch được bao nhiêu kilơgam thĩc? - Bước 3: Báo cáo: 1 HS lên bảng trình bày. HS khác nhận xét. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá, nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ của HS. Giải: Diện tích thửa ruộng hình thang là: 1 30 50 .10 400 m2 2 Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là: 50 . 15 750 m2 Diện tích thửa ruộng đĩ là: 5
- 400 750 1150 m2 Vậy số thĩc thu hoạch được là: 1150 . 0,8 920 kg - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 5: GV tổ chức cho HS hoạt động nhĩm Vận dụng : Một bức tường hình chữ nhật nhỏ hồn thành: Vận dụng ở ban cơng cĩ chiều dài 5m, chiều rộng - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 5: 3m. Loại gạch ốp tường được sử dụng là HS cùng thi đua thực hiện nhiệm vụ. gạch hình vuơng cĩ độ dài 25cm. Cần sử dụng bao nhiêu viên gạch để ốp bức - Bước 3: Báo cáo: tường đĩ (coi mạch vữa khơng đáng kể)? Đại diện một nhĩm báo cáo kết quả. Nhĩm khác nhận xét. Giải - Bước 4: Kết luận, nhận định: Diện tích bức tường là: GV đánh giá, nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ của HS. 5.3 15 m2 Diện tích một viên gạch ốp là: 25.25 625 cm2 §ỉi 15 m2 150 000 cm2 Số viên gạch cần sử dụng là: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 6: + GV tổ chức cho học sinh thảo luận 150 000 : 625 = 240 viª n theo nhĩm hồn thành “Thử thách nhỏ” Thử thách nhỏ: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 6: Độ dài phần hình thang cân là: + HS lắng nghe và trả lời theo yêu cầu của GV. 15 25 7.2 54 cm + GV: quan sát và trợ giúp HS. Phần cịn lại làm mĩc treo cĩ độ dài là: - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +HS: giơ tay phát biểu, lên bảng trình 60 – 54 6 cm bày + Các nhĩm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại các cơng thức tính chu vi, diện tích hình vuơng, hình chữ nhật, hình thang. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 7: 6
- + GV tổ chức học sinh chơi Trị chơi: Ai là triệu phú. Trị chơi: Ai là triệu phú - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS nghe luật chơi và tham gia. + GV: quan sát và trợ giúp HS. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +HS: giơ tay phát biểu. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại các cơng thức tính chu vi, diện tích hình vuơng, hình chữ nhật, hình thang. Hoạt động dặn dị, hướng dẫn tự học tại nhà (2 phút) 1. Học và ghi nhớ các cơng thức tính chu vi và diện tích của hình vuơng, hình chữ nhật, hình thang. 2. Ơn lại cơng thức tính chu vi và diện tích của bình hành, hình thoi. 3.Làm BT 4.16, 4.18; 4.19/94SGK. 3.Trải nghiệm: Mỗi học sinh sẽ tự thiết kế 1 chiếc khẩu trang bằng vải của mình. Sau đĩ hay đo chiều dài và chiều rộng để tính chu vi của chiếc khẩu trang đĩ và tính diện tích bề mặt của khẩu trang ( trừ hai quai). PHẦN BỔ SUNG 7