Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 12 năm học 2022-2023 (Từ Thị Lý)

doc 50 trang Đình Bắc 09/08/2025 260
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 12 năm học 2022-2023 (Từ Thị Lý)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_4_tuan_12_nam_hoc_2022_202.doc

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 12 năm học 2022-2023 (Từ Thị Lý)

  1. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 TUẦN 12 Thứ Hai, ngày 28 tháng 11 năm 2022 Sinh hoạt dưới cờ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: EM VỚI CỘNG ĐỒNG I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT - Nắm được các nội dung Liên đội và nhà trường nhận xét, đánh giá và triển khai để thực hiện. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, tự giác tham gia các hoạt động. - HS hứng thú với các nội dung Liên đội phát động. - Biết được kế hoạch của nhà trường về việc tổ chức phong trào Em làm việc tốt cho cộng đồng. - Có ý thức tự giác, tích cực rèn luyện bản thân và tham gia phong trào bằng những hành động, việc làm cụ thể. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên chuẩn bị: - Các nội dung cần triển khai. - Loa, mic, bàn, ghế chào cờ và ghế ngồi cho GV, đại biểu. 2. Học sinh: - Ghế ngồi, trang phục đúng quy định. - Tiết mục văn nghệ của lớp 1A III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Nghi thức nghi lễ - Chào cờ (5P’) - GV điều hành - HS tập trung trên sân trường. - Chỉnh đốn trang phục, hàng ngũ. - Tiến hành nghi lễ chào cờ. - Đứng nghiêm trang. - HS cùng GV thực hiện nghi lễ chào cờ. - Liên đội trưởng điểu hành lễ chào cờ. 2. Đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần - Liên đội trưởng đọc điểm thi tới đua trong tuần qua. - Trao cờ thi đua. GV phụ trách nhận xét, đánh giá tuần 11: HS lắng nghe Tổ chức sinh hoạt 15 phút đầu giờ theo các nội dung quy định của Liên đội. - SHDC: Phong trào chăm sóc 1
  2. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 cây xanh. Các lớp đã tham gia phong trào chăm sóc cây xanh: nhổ cỏ, nhặt rác, tưới cây, - Đã tiến hành kiểm tra vệ sinh và nê nếp lớp học: * Tại cơ sở 1: Nhìn chung các lớp 4,5 sinh hoạt còn ồn, chưa HS lắng nghe. nghiêm túc trong giờ sinh hoạt. Vệ sinh lớp học 2A còn bẩn. Phía sau lớp 3A chỗ bồn cây giáp với nhà vệ sinh có nhiều rác bẩn. Khu vực được phân công của lớp 4B (Phía sau nhà đa năng) còn rải rác chai nhựa, vỏ hộp sữa. (Kiểm tra vào sáng thứ 5) * Tại cơ sở 2: Vệ sinh lớp học và vệ sinh khu vực được phân công đầu buổi học sạch sẽ. - Đã tiến hành kiểm tra nề nếp ra sân tập thể dục: Cả 2 điểm trường - HS lớp 1A tham gia 1 tiết mục văn ra sân kịp thời theo hiệu lệnh trống nghệ. và theo nhạc. Trong giờ tập luyện có một số em chưa nghiêm túc. Bài tập thể dục chưa đều, chưa đẹp lắm. - HS lắng nghe. Kế hoạch tuần 12 - Tiếp tục duy trì và tổ chức sinh hoạt 15 phút đầu giờ có hiệu quả theo các nội dung quy định của Liên đội. - Ôn múa hát sân trường và tập thể dục. - SHDC: Em làm việc tốt cho cộng đồng. - Tập tiểu phẩm chuẩn bị cho hoạt động NGLL “Giáo dục giới tính, phòng tránh xâm hại” tháng 12. 3. Hoạt động chủ đề: Em làm việc tốt cho cộng đồng - GV phụ trách phát động phong trào Em làm việc tốt cho cộng đồng gồm các nội dung sau: + Quyên góp sách, truyện, quần áo, đồ dùng học tập giúp các bạn khó khăn. 2
  3. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 + Giúp những người khó khăn xung quanh mình bằng những việc làm vừa sức, phù hợp với lứa tuổi. - Nội dung phát động sẽ tiến hành trong tiết hoạt động trải nghiệm theo chủ đề. 4. Tổng kết hoạt động: - Đánh giá buổi hoạt động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có) ------------------------------------------------------ Tập đọc VẼ TRỨNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Hiểu ND: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô); bước đầu biết đọc diễn cảm lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần). 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - GD HS tính kiên trì trong học tập và rèn luyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 121SGK (phóng to) - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) + 1 em đọc bài:“Vua tàu thuỷ Bạch -1 HS đọc Thái Bưởi” + Trước khi mở công ty Bạch Thái Bưởi + Ông làm thư kí, sau đó buôn gỗ, buôn đã làm những công việc gì? ngô, . . . +Nêu ý nghĩa bài học. - HS nêu ý nghĩa bài học. - GV dẫn vào bài mới 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô); bước đầu biết đọc diễn cảm lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần). * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn giọng kể từ tốn. Lời thầy giáo đọc với giọng khuyên bảo nhẹ nhàng. Đoạn cuối 3
  4. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 bài đọc với giọng cảm hứng, ca ngợi. - GV chốt vị trí các đoạn - Bài chia làm 2 đoạn + Đoạn 1: Ngay từ nhỏ đến vẽ được như ý. - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các + Đoạn 2: Phần còn lại. HS (M1) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (Lê-ô-nác-đô đa, Vê-rô-ki-ô, dạy dỗ, nhiều lần, tỏ vẻ chán ngán, vẽ đi vẽ lại,...,...,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú giải) - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu nội dung từng đoạn và nội dung cả bài. * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - GV phát phiếu học tập cho từng nhóm - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi - TBHT điều hành hoạt động báo cáo: + Sở thích của Lê- ô- nác- đô khi còn + Sở thích của Lê- ô- nác- đô khi còn nhỏ là gì? nhỏ là rất thích vẽ. + Vì sao trong những ngày đầu học vẻ, + Vì suốt mấy ngày cậu chỉ vẽ trứng, vẽ cậu bé cảm thấy chán ngán? hết quả này đến quả khác. + Thầy Vê- rô- ki- ô cho học trò vẽ + Thầy cho học trò vẽ trứng để biết trứng để làm gì? cách quan sát mọi sự vật một cách cụ thể tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác. + Nội dung chính của đoạn 1? Đoạn 1: Lê- ô- nác- đô khổ công vẽ trứng theo lời khuyên chân thành của thầy. + Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi thành đạt + Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi trở thành như thế nào? danh hoạkiệt xuất, tác phẩm của ông được trưng bày trân trọng ở nhiều bảo tàng lớn, là niềm tự hào của toàn nhân loại. Ông đồng thời là còn là nhà điêu khắc, kiến trúc sư, kĩ sư, nhà bác học lớn. + Theo em những nguyên nhân nào + Do: Ông ham thích vẽ và có tài bẩm khiến cho Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi trở sinh. thành hoạ sĩ nổi tiếng? Nguyên nhân + Ông có người thầy tài giỏi và tận tình 4
  5. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 nào là quan trọng nhất? chỉ bảo. + Ông khổ luyện, miệt mài nhiều năm tập vẽ. + Nêu nội dung chính cảu đoạn 2? Đoạn 2: Sự thành đạt của Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi. GV: Những nguyên nhân trên đều tạo - 1 HS nhắc lại: Ông thành đạt là nhờ sự nên những thành công của Lê- ô- nác- khổ công rèn luyện. đô đa Vin- xi, nhưng nguyên nhân quan trọng nhất là sự khổ công luyện - Lắng nghe. tập của ông. Người ta thường nói: Thiên tài được tạo nên bởi 1% năng khiếu bẩm sinh, 99% do công khổ luyện mà mỗi thiên tài đều bắt đầu từ những đứa trẻ. Ngay từ hôm nay, các em hãy cống gắng học giỏi hơn nữa để ngày mai làm việc thật tốt. - Hãy nêu nội dung của bài. Nội dung: Bài văn ca ngợi sự khổ công rèn luyện của Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi, nhờ đó ông đã trở thành danh * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn họa nổi tiếng. chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài. - HS ghi lại nội dung bài 3. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p) * Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bài, phân biệt lời nhân vật * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp + Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài - 1 HS nêu lại - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc diễn cảm - Thi đọc diễn cảm trước lớp - Lớp nhận xét, bình chọn. - GV nhận xét chung 4. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Em học được điều gì qua nhân vật Lê- - HS liên hệ ô-nác-đô đa Vin-xi? - Liên hệ, giáo dục ý chí vươn lên trong học tập và cuộc sống 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Sưu tầm tên các câu chuyện, các bức tranh nổi tiếng của Lê-ô-nác-đô đa Vin- xi. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG 5
  6. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... -------------------------------------------------- Tiếng Anh --------------------------------------------------- Chiều Tập làm văn KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhận biết được hai cách kết bài (kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng) trong bài văn kể chuyện (mục I và BT1, BT2 mục III). - Bước đầu viết được đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng (BT3, mục III). 2. Góp phần phát triển NL chung và PC - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp. - HS tích cực, tự giác làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: :Bảng phụ viết sẵn kết bài Ông trạng thả diều theo hướng mở rộng và không mở rộng. - HS: SGK, Sách Truyện đọc 4 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu các cách MB trong bài văn kể + MB trực tiếp và MB gián tiếp chuyện? - GV dẫn vào bài mới 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Nhận biết được hai cách kết bài (kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng) trong bài văn kể chuyện. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm 2- Lớp Bài 1, 2: - Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Ông - 2 HS nối tiếp nhau đọc truyện. trạng thả diều. Cả lớp đọc thầm, trao đổi - HS đọc thầm, dùng bút chì gạch chân và tìm đoạn kết truyện. đoạn kết bài trong truyện. -> Kết bài: Thế rồi vua mở khoa thi. - Gọi HS phát biểu. Chú bé thả diều đỗ trạng nguyên. Đó là 6
  7. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 - Nhận xét chốt lại lời giải đúng. trạng nguyên trẻ nhất của nước Việt Nam ta. Bài 3: - 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu. - Yêu cầu HS làm việc trong nhóm. - HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận để có lời đánh giá hay- Chia sẻ trước lớp + Câu chuyện giúp em hiểu hơn lời dạy - Gọi HS phát biểu, GV nhận xét, sửa của ông cha ta từ ngàn xưa: “có chí thì lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp cho từng HS. nên” + Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng về ý chí và nghị lực cho chúng em. Bài 4: - HS đọc thành tiếng, HS trao đổi nhóm So sánh hai cách kết bài trên. 2- chia sẻ lớp - Gọi HS đọc yêu cầu. GV treo bảng + Cách viết bài của truyện chỉ có biết phụ viết sẵn đoạn kết bài để cho HS so kết cục của truyện mà không đưa ra sánh. nhiều nhận xét, đánh giá. - Gọi HS phát biểu. + Cách kết bài ở bài tập 3 cho biết kết cục của truyện, còn có lời nhận xét đánh giá làm cho người đọc khắc sâu, ghi nhớ ý nghĩa của truyện. *Kết luận: + Cách viết của bài thứ nhất chỉ có biết kết cục của câu chuyện không có bình luận thêm là cách viết bài không mở rộng. + Cách viết bài thứ hai đoạn kết trở thành một đoạn thuộc thân bài. Sau - Lắng nghe. khi cho biết kết cục, có lời đánh giá nhận xét, bình luận thêm về câu chuyện là cách kết bài mở rộng. +Thế nào là kết bài mở rộng, không mở - HS nêu rộng? c. Ghi nhớ: - Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. - 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm. 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Nhận biết được các cách kết bài đã học * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp Bài 1: Sau đây là một số. . . Nhóm 4- Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu. - 5 HS tiếp nối nhau đọc từng cách mở - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm. bài. + Đó là những kết bài theo cách nào? - HS trao đổi, trả lời câu hỏi theo nhóm Vì sao em biết? 4. - Gọi HS phát biểu. + Cách a: là kết bài không mở rộng vì chỉ nêu kết thúc câu chuyện Thỏ và rùa. + Cách b/ c/ d/ e/ là cách kết bài mở 7
  8. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 rộng vì đưa ra thêm những lời bình luận nhận xét chung quanh kết cục của - Nhận xét chung; kết luận về lời giải truyện. đúng. * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 nhận diện - Lắng nghe. được kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng. Bài 2: Tìm phần kết của câu chuyện Nhóm 2- Lớp sau. . . - HS đọc thành tiếng yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài. - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận, dùng - Gọi HS phát biểu. bút chì đánh dấu kết bài của từng - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. truyện. Đáp án: Kết bài của hai bài “Một người chính trực, Nỗi dằn vặt của An – đrây – ca” là hai kết bài không mở rộng. Bài 3: Cá nhân- Lớp - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS đọc thành tiếng yêu cầu. - Gọi HS đọc bài. GV sữa lỗi dùng từ, - Tự làm bài vào vở. lỗi ngữ pháp cho từng HS. - Đọc bài, sửa lỗi (nếu có).VD: * Câu chuyện giúp chúng ta hiểu: Người chính trực làm gì cũng theo lẽ phải, luôn đặt việc công, đặt lợi ích của đất nước lên trên tình riêng. * An – đrây – ca tự dằn vặt, tự cho mình * HS M3+M4 nhận diện được các cách có lỗi vì em rất thương ông. Em đã kết bài, viết được kết bài theo 2 cách đó. trung thực, nghiệm khắc với lỗi lầm của bản thân. 4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ 2 cách KB và vận dụng khi làm bài 5. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm một số câu chuyện đã học trong sách giáo khoa có kiểu kết bài không mở rộng và viết lại theo kiểu KBMR ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ---------------------------------------------------- 8
  9. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 Hoạt động ngoài giờ lên lớp Cô Tuyền dạy ------------------------------------------------------ Khoa học SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. - Hoàn thành và mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. - Biết cách sử dụng nước hợp lí, tiết kiệm TNTN.. *BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: :+ Hình minh hoạ trang 48, 49 / SGK (phóng to nếu có điều kiện). + Các tấm thẻ ghi: Hơi nước Mưa Mây - HS: chuẩn bị giấy A4, bút màu. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Khởi động (4p) - HS trả lời dưới sự điều hành của TBHT + Mây được hình thành như thế nào? + Hơi nước bay lên cao, gặp lạnh. . . Mưa từ đâu ra? - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 2. Khám phá kiến thức: (30p) * Mục tiêu: Hoàn thành sơ dồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên và mô tả được vòng tuần hoàn. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp Hoạt động 1: Vòng tuần hoàn của nước Nhóm 4- Lớp trong tự nhiên: - Yêu cầu HS quan sát hình 48 / SGK và - HS vừa trình bày vừa chỉ vào sơ đồ. thảo luận trả lời các câu hỏi: 1) Những hình nào được vẽ trong sơ đồ? 1)+ Dòng sông nhỏ chảy ra sông lớn, biển. + Hai bên bờ sông có làng mạc, cánh đồng. + Các đám mây đen và mây trắng. + Những giọt mưa từ đám mây đen rơi xuống đỉnh núi và chân núi. Nước từ đó chảy ra suối, sông, biển. 9
  10. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 + Các mũi tên. 2) Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì? 2) Bay hơi, ngưng tụ của nước. 3) Hãy mô tả lại hiện tượng đó? 3) Nước từ suối, làng mạc chảy ra sông, biển. Nước bay hơi biến thành hơi nước. Hơi nước liên kết với nhau tạo thành những đám mây trắng. Các giọt nước ở trong đám mây rơi xuống đẫt, tạo thành mưa. . . . - Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn, * GV: Nước đọng ở ao, hồ, sông, suối, biển, không ngừng bay hơi, biến thành hơi nước. Hơi nước bay lên cao, ngưng tụ thành những hạt nước nhỏ, tạo thành những đám mây trắng. Các giọt nước ở - Lắng nghe trong đám mây rơi xuống đẫt, tạo thành mưa. . . . Hoạt động 2: Em vẽ: “Sơ đồ vòng tuần Nhóm 2 –Lớp hoàn của nước trong tự nhiên”. - GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi. - HS hoàn thành sơ đồ - GV giúp đỡ các em gặp khó khăn. Mây đen Mây trắng - Gọi HS lên trình bày. - GV nhận xét, khen các nhóm vẽ đẹp, đúng, có ý tưởng hay. Mưa Hơi nước Nước 3. HĐ ứng dụng (1p) - GDBVMT: Nước trong tự nhiên tạo + Giữ sạch bầu khống khí thành 1 vòng tròn khép kín. Do vậy, để có + Không vứt rác bừa bãi nước mưa sạch thì chúng ta cần làm thế + Sử dụng hợp lí thuốc trừ sâu và nào? phân hoá học,.... 4. HĐ sáng tạo (1p) - Nêu ứng dụng thiết thực của vòng tuần hoàn nước trong cuộc sống ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG :.................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... -------------------------------------------------- 10
  11. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 Thứ Ba ngày 29 tháng 11 năm 2022 Luyện từ và câu TÍNH TỪ (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất (BT1, mục III); bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất và tập đặt câu với từ tìm được (BT2, BT3, mục III). 2. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo - Tích cực, tự giác học bài.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Bảng lớp viết sẵn 6 câu ở bài tập 1, 2 phần nhận xét. + Bảng phụ viết bài tập 1 luyện tập. + Bảng nhóm. - HS: Vở BT, bút, .. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Tính từ là gì? Lấy VD về tính từ. + Tính từ là từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái,...VD: xanh, cao, thấp,... + Đặt câu có chứa tính từ - HS nối tiếp đặt câu - Dẫn vào bài mới 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất (ND Ghi nhớ). * Cách tiến hành: a. Nhận xét Nhóm 2- Lớp Bài 1: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - HS đọc thành tiếng. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời - HS thảo luận cặp đôi để tìm câu trả lời câu hỏi. a/. Tờ giấy màu trắng: Mức độ trắng bình thường. b/. Tờ giấy màu trăng trắng: mức độ trắng ít. c/. Tờ giấy màu trắng tinh: mức độ trắng phau. + Em có nhận xét gì về các từ chỉ đặc + Ở mức độ trắng trung bình thì dùng điểm của tờ giấy? tính từ trắng. Ở mức độ ít trắng thì dùng từ láy trăng trắng. Ở mức độ trắng phau thì dùng từ ghép trắng tinh. 11
  12. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 - GV: Mức độ đặc điểm của tờ giấy được thể hiện bằng cách tạo ra các từ - Lắng nghe. ghép: trắng tinh, hoặc từ láy: trăng trắng từ tính từ trắng đã cho ban đầu. Bài 2: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - HS đọc thành tiếng. - Yêu cầu HS thảo luận và trả lời. - 2 HS thảo luân nhóm bàn trao đổi và + Trong các câu dưới đây, ý nghĩa của trả lời mức độ được thể hiện bằng những cách - Ý nghĩa mức độ được thể hiện bằng nào? cách: + Thêm từ rất vào trước tính từ trắng= rất trắng. + Tạo ra phép so sánh bằng cách ghép từ hơn, nhất với tính từ trắng = trắng hơn, trắng nhất. + Có những cách nào thể hiện mức độ - Có 3 cách thể hiện mức độ của đặc của đặc điểm, tính chất? điểm, tính chất. + Tạo ra từ ghép hoặc từ láy với tính từ đã cho. + Thêm các từ: rất, quá, lắm, vào trước hoặc sau tính từ. + Tạo ra phép so sánh. b. Ghi nhớ: - 2 HS đọc thành tiếng. - Gọi HS đọc phần ghi nhớ. - HS M3, M4 lấy VD về cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất. 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất, bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất và tập đặt câu với từ tìm được * Cách tiến hành: Bài 1: Tìm những từ biểu thị mức độ. . . Nhóm 2- Lớp - Gọi 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và - Thực hiện theo yêu cầu của GV. ND bài tập. Đ/a: * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 Thứ tự từ cần tìm: thơm đậm và ngọt, rất xa, thơm lắm, Trong ngà trắng ngọc, trắng ngà ngọc, đẹp hơn, lộng - Cho HS hiểu thêm về vẻ đẹp của hoa lẫy hơn và tinh khiết hơn. cà phê để giáo dục tình yêu với các loài cây, tình yêu quê hương, đất nước Bài 2: Hãy tìm những từ. . . Nhóm 4- Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - HS thảo luận nhóm 4- Chia sẻ lớp Đ/a: VD về từ "đỏ" - Cách1 : (tạo từ ghép, từ láy với tính từ đỏ) đo đỏ, đỏ rực, đỏ hồng, đỏ chót, đỏ 12
  13. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 chói, đỏ choét, đỏ chon chót, đỏ tím, đỏ sậm, đỏ tía, đỏ thắm, đỏ hon hỏn - Cách 2 (thêm các từ rất, quá, lắm và trước hoặc sau tính từ đỏ): rất đỏ, đỏ lắm, đỏ quá, quá đỏ, đỏ rực, đỏ vô cùng, - Cách 3: (tạo ra từ ghép so sánh): đỏ hơn, đỏ nhất, đỏ như son, đỏ hơn son, + Có những cách nào để thể hiện mức - HS trả lời để củng cố bài học độ của đặc điểm, tính chất? Bài 3: Đặt câu với mỗi từ ngữ em. . . Cá nhân –Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - HS nối tiếp đặt câu, chia sẻ trước lớp - Yêu cầu HS tự đặt câu sau đó đọc VD: trước lớp. + Mẹ về làm em vui quá! * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đặt câu cho + Mũi chú hề đỏ chót. hoàn chỉnh. + Bầu trời cao vút. * Hs M3+M4 đặt câu với tính từ vừa + Em rất vui mừng khi được cô giáo tìm được có sử dụng các biệ pháp so khen. sánh, nhân hóa. 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất và vận dụng khi viết văn. 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm từ ngữ miêu tả mức độ khác nhau của các đặc điểm: trắng, đen. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------------------- Tập làm văn KỂ CHUYỆN (Kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù - Viết được bài văn kể chuyện đúng yêu cầu đề bài, có nhân vật, sự việc, cốt truyện (mở bài, diễn biến, kết thúc). - Diễn đạt thành câu, trình bày sạch sẽ; độ dài bài viết khoảng 120 chữ (khoảng 12 câu). 2. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo - Tích cực, tự giác làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: chuẩn bị bảng lớp viết dàn bài vắn tắt của bài văn kể chuyện. 13
  14. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 - HS: Vở BT, SGK II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành:(30p) *Mục tiêu: - Viết được bài văn kể chuyện đúng yêu cầu đề bài, có nhân vật, sự việc, cốt truyện - Diễn đạt thành câu, trình bày sạch sẽ; độ dài bài viết khoảng 120 chữ * Cách tiến hành: Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về một người có tấm lòng nhân hậu. - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu đề -HS đọc đề. bài. - GV gạch chân dưới các từ quan trọng. Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về một người có tấm lòng nhân hậu. - Gọi HS nêu lại cấu tạo 3 phần bài văn - HS nêu: Cấu tạo 3 phần (Mở đầu, diễn kể chuyện, các cách mở bài, các cách biến, kết thúc) kết bài. + 2 cách MB: Trực tiếp và gián tiếp + 2 cách KB: Mở rộng và không mở rộng - GV đưa bảng phụ có dàn ý - HS đọc lại dàn ý - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài. - Theo dõi và nhắc nhở. * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 - HS nộp bài. - Hs M3+M4 viết bài văn giàu hình ảnh, sử dụng tốt các biện pháp nghệ thuật nhân hóa, so sánh. - Thu, nhận xét chung về tinh thần làm bài 3. HĐ ứng dụng (1p) - Nêu lại cấu tạo bài văn kể chuyện 4. HĐ sáng tạo (1p) - Suy nghĩ về các tính tiết sáng tạo trong câu chuyện để chuẩn bị cho tiết trả bài ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------------------------ Toán Tiết 58: LUYỆN TẬP (tr. 68) 14
  15. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù - Ôn tập về các kiến thức liên quan đến phép nhân - Vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng (hiệu) trong thực hành tính, tính nhanh. * BT cần làm: Bài 1 (dòng 1), bài 2: a; b (dòng 1), bài 4 2. Góp phần phát triển các kĩ năng - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu nhóm - HS: SGk, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài 2. Hình thành kiến thức (15p) * Mục tiêu: - Vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng (hiệu) trong thực hành tính, tính nhanh. * Cách tiến hành *Bài 1: dòng 1 (HSNK hoàn thành cả Cá nhân – Lớp. bài) - Thực hiện theo YC của GV. - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập, sau - Làm cá nhân- Chia sẻ lớp. đó cho HS tự làm bài. Đ/a: a. 135 x (20 + 3) = 135 x 20 + 135 x 3 = 2700 + 405 = 3105 * Chú ý giúp đỡ hs M1+M2 b. 642 x (30 – 6) - GV chốt đáp án. = 642 x 30 – 642 x 6 - Củng cố cách nhân một số với một = 19260 - 3852 tổng (hiệu) = 15 408 Bài 2:(a,b dòng 1) HSNK hoàn thành - Cá nhân- Chia sẻ trước lớp cả bài Đ/a: a. Tính bằng cách thuận tiên nhất 134 x 4 x 5 = 134 x (4 x 5) - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài = 135 x 20 tập. = 2700 5 x 36 x 2 =(5 x 2) x 36 = 10 x 36 = 360 42 x 2 x 7 x 5= (42 x 7) x (2 x 5) = 294 x 10 = 2940 15
  16. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 + Áp dụng tính chất gì để chúng ta + Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp tính được cách thuận tiện? của phép nhân để tính thuận tiện. - Củng cố cách tính thuận tiện. b, - Cá nhân- Chia sẻ nhóm 2 - GV hướng dẫn bài tập mẫu. Đ/a: - GV yêu cầu HS làm theo nhóm, 137 x 3 + 137 x 97 = 137 x (3 + 97) - GV chốt đáp án. = 137 x 100 = 13700 428 x 12 – 428 x 2= 428 x (12 – 2) = 428 x 10 Bài 4 = 4280 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS đọc đề bài- Hỏi đáp nhóm 2 về bài tập. toán - HS làm cá nhân vào vở- Chia sẻ lớp - Nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS Đ/a: Chiều rộng của sân vận động là * Lưu ý hs M3+M4 có thể hoàn thành 180: 2 = 90 (m) cả bài. (tính diện tích) Chu vi của sân vận động là (180 + 90) x 2 = 540 (m) Đáp số: 540 m. *S = 180 x 90 = 16200 (m2) Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm bài vào vở Tự học- Chia sẻ cách thành sớm) làm dưới lớp VD: 217 x 11 = 217 x (10 + 1) = 217 x 10 + 217 x 1 - Củng cố tính chất nhân 1 số với 1 = 2170 + 217 = 2387 tổng 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các KT trong tiết học 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------- Lịch sử CHÙA THỜI LÝ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý. + Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật. 16
  17. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 + Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi. + Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình. - Hs nhận biết được một số công trình kiến trúc thời Lý, nhất là chùa thời Lý còn tồn tại đến ngày nay tại một số địa phương 2. Góp phần phát triển các năng lực - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Hs có thái độ yêu quê hương, đất nước, biết quý trọng những công trình kiến trúc lịch sử. * GD BVMT: Vẻ đẹp của chùa, BVMT về ý thức trân trọng di sản văn hóa của cha ông, có thái độ, hành vi giữ gìn sự sạch sẽ của cảnh quan môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Ảnh chụp phóng to chùa Dâu, chùa Một Cột, tượng phật A- di –đà + Phiếu học tập của HS. - HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm các công trình kiến trúc thời Lý. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (4p) - TBHT điều hành lớp trả lời, + Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại La nhận xét. làm kinh đô? + Muốn cho con cháu đời sau + Em biết Thăng Long còn có những tên gọi được ấm no hạnh phúc. . . nào khác nữa? + Long Đỗ, Tống Bình, Đông Kinh, Đông Đô, Đại La, Hà Nội. - GV nhận xét, khen/ động viên. 2. Hình thành kiến thức: (30p) * Mục tiêu - Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý.. Nhận biết được một số công trình kiến trúc thời Lý, nhất là chùa thời Lý còn tồn tại đến ngày nay tại một số địa phương * Cách tiến hành:Cá nhân-Nhóm-Lớp *HĐ1: . Đạo Phật dưới thời Lý. Nhóm 2 – Lớp - GV cho HS đọc SGK từ “Đạo phật . . ....rất thịnh đạt. ” - HS đọc. + Vì sao nói: “Đến thời Lý, đạo Phật trở nên thịnh đạt nhất?” - Dựa vào nội dung SGK, HS thảo luận và đi đến thống nhất: Nhiều vua đã từng theo đạo Phật. Nhân dân theo đạo Phật rất đông. Kinh - GV: Đạo Phật có nguồn gốc từ Ấn Độ, thành Thăng Long và các làng xã đạo phật du nhập vào nước ta từ thời phong có rất nhiều chùa. kién phương Bắc đô hộ. Vì giáo lí của đạo Phật có nhiều điểm phù hợp với cách nghĩ, lối sống của nhân dân ta nên sớm được nhân dân tiếp nhận và tin theo. Hoạt động 2: Vai trò của chùa thời Lý. Nhóm 4 – Lớp - GV phát phiếu học tập cho HS - HS các nhóm thảo luận và điền 17
  18. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 - GV đưa ra một số ý phản ánh vai trò, tác dấu X vào ô trống. dụng của chùa dưới thời nhà Lý. Qua đọc SGK và vận dụng hiểu biết của bản thân, HS điền dấu x vào ô trống sau những ý đúng: - Đại diện các nhóm báo cáo kết a. Chùa là nơi tu hành của các nhà sư quả. b. Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật - Các nhóm khác nhận xét, bổ c. Chùa là trung tâm văn hóa của làng xã sung cho hoàn chỉnh. d. Chùa là nơi tổ chức văn nghệ - GV nhận xét, Kết luận: Đáp án: a, b, c làđúng. Hoạt động 3: Mô tả kiến trúc một số chùa Cá nhân – Lớp - GV đưa hình ảnh chùa Keo, chùa Một Cột, - Vài HS mô tả (kết hợp quan sát tượng Phật A- di- đà (có ảnh phóng to) và tranh) khẳng định chùa là một công trình kiến trúc - HS khác nhận xét. đẹp. - GV nhận xét và Kết luận. - HS đọc bài học. 3. Hoạt động ứng dụng (1p). - Chùa thời Lý là một trong những đóng góp của thời đại đối với nền văn hóa, kiến trúc, - HS liên hệ ý thức giữ gìn bảo vệ điêu khắc của dân tộc Việt Nam. Trình độ đình chùa, các công trinh văn hoá xây dựng chùa chiền đó phản ánh sự phát triển của dân tộc về mọi phương diện. Chúng ta có quyền tự hào về điều đó. 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - HS mô tả bằng lời hoặc bằng tranh ngôi chùa mà em biết (chùa làng em hoặc ngôi chùa mà em đã đến tham quan). ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Chiều Toán Tiết 59: NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết cách nhân với số có hai chữ số. - Biết giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số. * Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b, c), bài 3 2. Góp phần phát triền các NL chung và phẩm chất: - NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề 18
  19. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 - Học tập tích cực, tính toán chính xác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu học tập. - HS: SGK, vở,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức (15p) * Mục tiêu: : Biết cách nhân với số có hai chữ số * Cách tiến hành:.Cá nhân- Nhóm – Lớp 1. Phép nhân 36 x 23 - GV viết lên bảng phép tính 36 x 23. - HS nhận xét: Phép nhân với số có 2 chữ số - Yêu cầu vận dụng các KT đã học để - HS tính:cá nhân-chia sẻ trước lớp tính kết quả 36 x 23 = 36 x (20 + 3) = 36 x 20 + 36 x 3 = 720 + 108 = 828 + Vận dụng tính chất nào? + Nhân 1 số với 1 tổng - Hướng dẫn đặt tính và tính như sau: * Hướng dẫn đặt tính và tính: - HS nêu cách đặt tính 36 - HS nêu cách viết các tích riêng: Tích x 23 riêng thứ 2 viết lùi vào 1 cột so với tích 108 riêng thứ nhất vì lần nhân thứ 2 ta lấy 2 72 chục nhân với 36. 828 Vậy 36 x 23 = 828 . 108 gọi là tích riêng thứ nhất. . 72 gọi là tích riêng thứ hai. Tích riêng thứ hai được viết lùi sang bên trái một cột vì nó là 72 chục, nếu viết đầy đủ phải là 720. * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 - HS lấy VD về phép nhân với số có 2 chữ số và thực hiện đặt tính rồi tính (HS M3+M4) 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Nhân được với số có 2 chữ số. Biết giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số. * Cách tiến hành: Bài 1a, b, c: (HS năng khiếu có thể Cá nhân- Nhóm 2- Lớp hoàn thành cả bài) 19
  20. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 - Nhận xét, chốt đáp án. VD: 86 x 53 258 - Củng cố cách đặt tính và thực hiện 430 phép nhân với số có hai chữ số. 4558 * Giúp đỡ hs M1+M2 Vậy 86 x 53 = 4558 Phần b, c thực hiện tương tự Bài 3: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Cá nhân-chia sẻ lớp. tập. - Thu chữa một số bài, nhận xét, đánh Bài giải giá vở của HS Số trang của 25 quyển vở cùng loại đó - GV chữa bài là: 48 x 25 = 1200 (trang) Đáp số: 1200 trang Bài 2 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm bài vào vở Tự học- Chia sẻ lớp thành sớm) VD: Nếu a= 13 thì 45 x a = 45 x 13 = 585 - GV chốt cách tính giá trị BT có chứa 1 chữ. Củng cố nhân với số có 2 chữ số 4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách nhân với số có 2 chữ số 5. HĐ sáng tạo (1p) BT PTNL: (M3+M4) Một khu đất hình vuông có cạnh dài 16m. Tính chu vi và diện tích khu đất đó. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :.................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Tập đọc NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki); biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện. 20