Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 14 năm học 2022-2023 (Từ Thị Lý)

doc 56 trang Đình Bắc 09/08/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 14 năm học 2022-2023 (Từ Thị Lý)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_4_tuan_14_nam_hoc_2022_202.doc

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 14 năm học 2022-2023 (Từ Thị Lý)

  1. KHDH Năm học 2022 - 2023 TUẦN 14 Thứ Hai, ngày 12 tháng 12 năm 2022. Sinh hoạt dưới cờ CHỦ ĐỀ: EM VỚI CỘNG ĐỒNG - KẾT NẠP ĐỘI VIÊN I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được các nội dung Liên đội và nhà trường nhận xét, đánh giá và triển khai.. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, tự giác tham gia các hoạt động. Hứng thú với các nội dung Liên đội triển khai. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự hào và mong muốn được tham gia vào Đội TNTP Hồ Chí Minh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có ý thức tự giác, tích cực rèn luyện bản thân, phấn đấu trong học tập và rèn luyện để trở thành Đội viên tốt. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên chuẩn bị: - Các nội dung cần triển khai. - Loa, mic, bàn, ghế chào cờ và ghế ngồi cho GV, đại biểu. 2. Học sinh: - Ghế ngồi, trang phục đúng quy định. - Hồ sơ và danh sách kết nạp Đội viên III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Nghi thức nghi lễ - Chào cờ (5P’) - GV điều hành - HS tập trung trên sân trường. - Chỉnh đốn trang phục, hàng ngũ. - Tiến hành nghi lễ chào cờ. - Đứng nghiêm trang. - HS cùng GV thực hiện nghi lễ chào cờ. - Liên đội trưởng điểu hành lễ chào cờ. 2. Đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần - Liên đội trưởng đọc điểm thi tới đua trong tuần qua. - Trao cờ thi đua. Nhận xét, đánh giá tuần 13 HS lắng nghe (GV phụ trách nhận xét) - Tổ chức sinh hoạt 15 phút đầu giờ theo các nội dung quy định của Liên đội. 1
  2. KHDH Năm học 2022 - 2023 - Triển khai cuộc thi vẽ tranh “Chiếc ô tô mơ ước” đến tất cả HS khối 3,4,5. - Tổ chức cho 100% HS khối 3 viết đơn xin vào Đội và bầu chọn các em xuất sắc để chuẩn bị kết nạp vào Đội. HS lắng nghe. - Giới thiệu sách “Đại tướng Võ Nguyên Giáp – Chân dung một huyền thoại” lớp 4C. Tồn tại: - Chưa tổ chức hoạt động múa hát và tập thể dục vì thời tiết không thuận lợi. - Các lớp đổ rác chưa đúng - HS lắng nghe. quy định gây mất vệ sinh ở khu vực trước cổng trường (Cơ sở 1). Đề nghị GVCN nhắc các em đổ vào thùng rác chứ không đổ vào hố rác. Kế hoạch tuần 14 - Tiếp tục duy trì và tổ chức sinh hoạt 15 phút đầu giờ có hiệu quả theo - Cô Tuyền và BCH Liên đội phụ trách. các nội dung quy định của Liên đội. - Cô Tuyền, GVCN khối 3, Đoàn Thanh - Ôn múa hát sân trường và tập niên và BGH nhà trường cùng tham gia. thể dục. (Nếu thời tiết thuận lợi). - Kết nạp Đội viên trong buổi Sinh hoạt dưới cờ và ở Đài tưởng niệm. - Tiếp tục tổ chức cuộc thi vẽ tranh “Chiếc ô tô mơ ước” cho HS khối 3,4,5. - Tham gia Hội thi “ATGT cho nụ cười ngày mai”, Giao lưu “ATGT cho nụ cười trẻ thơ”. 3. Hoạt động chủ đề: Lễ kết nạp Đội viên - Kết nạp trong tiết SHDC cho 20 em (Có danh sách kèm theo) tại cơ sở 1. - Kết nạp cho 21 em (Có danh sách kèm theo) của cơ sở 2 tại Đài tưởng niệm UB xã vào chiều thứ 6. 2
  3. KHDH Năm học 2022 - 2023 4. Tổng kết hoạt động: - Đánh giá buổi hoạt động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có) --------------------------------------------------- Tập đọc CHÚ ĐẤT NUNG (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Hiểu ND: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống được người khác (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK). - Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung). 2. Góp phần phát triển các năng lực và phẩm chất - GD HS tính kiên trì trong học tập và rèn luyện - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * KNS: Xác định giá trị. Tự nhận thức về bản thân/ Thể hiện sự tự tin II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 139/SGK (phóng to) + Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) + Hs đọc bài “ Chú Đất Nung . ” - 1 HS đọc + Tại sao chú bé Đất quyết định thành + Vì chú muốn xông pha, làm được chú Đất Nung? nhiều việc có ích. - GV dẫn vào bài mới 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung). * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc: đọc chậm rãi ở - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn câu đầu, giọng hồi hộp, căng thẳng khi tả nỗi nguy hiểm mà nàng công chúa và chàng kị sĩ phải trải qua. Lời chàng kị sĩ và nàng công chúa lo lắng, căng thẳng, khi gặp nạn ngạc nhiên, khâm phục khi 3
  4. KHDH Năm học 2022 - 2023 gặp lại Đất Nung: Lời Đất Nung, thẳng thắn, chân thành, bộc tuệch. - GV chốt vị trí các đoạn - Bài chia làm 3 đoạn. + Đoạn 1: Hai người bột tìm công chúa. + Đoạn 2: Gặp công chúa chạy trốn. + Đoạn 3: Chiếc thuyền đến se lại bột. + Đoạn 4: Hai người bột đến hết - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (buồn tênh, nắp lọ, con ngòi, nước xoáy, cộc tuếch,...) - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> HS (M1) Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú giải) - Yêu cầu đặt câu để hiểu rõ thêm nghĩa của từ hoảng hốt - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Chú bé Đất dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống được người khác * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - Gọi HS đọc 4 câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi - TBHT điều hành hoạt động báo cáo: + Kể lại tai nạn của hai người bột. + Hai người bột sống trong lọ thủy tinh rất buồn chán. Lão chuột già cạy nắp tha nàng công chúa vào cống, chàng kị sĩ phi ngựa đi tìm nàng và bị chuột lừa vào cống. Hai người cùng gặp lại nhau và cùng chạy trốn. Chẳng may họ bị lật thuyền, cả hai bị ngâm nước nhũn cả chân tay. + Đất Nung đã làm gì khi thấy hai + Khi thấy hai người bột gặp nạn, chú người bột gặp nạn? liền nhảy xuống,vớt họ lên bờ phơi nắng. + Vì sao chú Đất Nung có thể nhảy + Vì Đất Nung đã được nung trong lửa, xuống nước cứu hai người bột? chịu được nắng mưa nên không sợ bị nước, không sợ bị nhũn chân tay khi gặp nước như hai người bột. + Theo em, câu nói cộc tuếch của Đất + Câu nói của Đất Nung ngắn gọn, 4
  5. KHDH Năm học 2022 - 2023 Nung có ý nghĩa gì? thông cảm cho hai người bột chỉ sống trong lọ thủy tin, không chịu được thử thách /Câu nói đó khuyên mọi người đừng quen cuộc sống sung sướng mà không chịu rèn luyện mình/... - HS đặt tên khác cho truyện. - Tiếp nối nhau đặt tên.  Tốt gỗ hơn tốt nước sơn  Lửa thử vàng, gian nan thử sức  Đất Nung dũng cảm.  Hãy rèn luyện để trở thành người có ích. - Hãy nêu ý nghĩa câu chuyện Ý nghĩa: Truyện ca ngợi chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đỏ đã trở thành người hữu ích, chịu được nắng mưa, cứu sống hai người * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn bột yếu đuối. chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài. - HS ghi lại ý nghĩa của bài vào vở. 3. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p) * Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bài, phân biệt lời các nhân vật * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp + Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - 1 HS nêu lại nêu giọng đọc các nhân vật - 1 HS đọc toàn bài - Yêu cầu đọc phân vai cả bài - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai - Thi đọc phân vai trước lớp - Lớp nhận xét, bình chọn. - GV nhận xét chung 4. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Em học được điều gì từ chú Đất Nung? + Muốn trở thành người có ích phải biết - Liên hệ, giáo dục ý chí rèn luyện qua rèn luyện, không sợ gian khổ, khó gian khó khăn... 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Kể lại toàn bộ câu chuyện Chú Đất Nung ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... -------------------------------------------------- 5
  6. KHDH Năm học 2022 - 2023 Tiếng Anh -------------------------------------------------- Toán Thầy Huấn dạy --------------------------------------------------- Chiều: Tập làm văn THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ? I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Hiểu được thế nào là miêu tả (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung (BT1, mục III); bước đầu viết được 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ Mưa (BT2). 2. Góp phần phát triển NL và phẩm chất: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp. - HS tích cực, tự giác học bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bút dạ và một số tờ giấy khổ to kẻ sẵn nội dung bài tập 2 (phần nhận xét). - HS: SBT, vở viết văn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Hiểu được thế nào là miêu tả * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp a. Giới thiệu bài: - Khi nhà em bị lạc mất con mèo (con chó). Muốn tìm được đúng con vật nhà mình em phải nói thế nào khi muốn hỏi mọi người xung quanh - Nói như vậy là em đã miêu tả con mèo (con chó) nhà mình để cho mọi người biết đặc điểm của nó. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được Thế nào là miêu tả. Ghi tên bài. b. Nhận xét Bài 1: Đoạn văn sau miêu tả những sự vật gì? - Đọc và xác định yêu cầu bài tập. - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Một HS đọc thành tiếng đoạn - YC HS cả lớp theo dõi và tìm những sự vật văn. HS cả lớp theo dõi. dùng bút được miêu tả. chì gạch chân những vật được miêu tả. 6
  7. KHDH Năm học 2022 - 2023 - Gọi 1 HS phát biểu ý kiến. - Các sự vật được miêu tả: cây sòi- cây cơm nguội, lạch nước. Bài 2: Viết vào vở những điều em hình dung - HS đọc yêu cầu bài tập. được... - HS làm theo nhóm 4 – Chia sẻ lớp - Nhận xét lời kết luận đúng. TT Tên sự vật Hình dáng Màu sắc Chuyển động Tiếng động M: Cây sòi cao lớn Lá đỏ Lá rập rình lay động 1 chói lọi như những đốm lửa đỏ 2 Cây cơm nguội Lá vàng Lá rập rình lay động rực rỡ như những đốm lửa vàng. 3 Lạch nước trườn trên mấy tảng đá, róc rách luồn dưới mấy gốc cây (chảy) ẩm mục Bài 3: Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời - Đọc thầm lại đoạn văn và trả lời câu câu hỏi: hỏi cá nhân + Để tả được hình dáng của cây sòi, + Tác giả phải quan sát bằng mắt. màu sắc của lá cây sòi,cây cơm nguội, tác giả phải quan sát bằng giác quan nào? + Để tả được chuyển động của lá cây + Tác giả phải quan sát bằng mắt. tác giả phải quan sát bằng giác quan nào? + Còn sự chuyển động của dòng nước, + Tác giả phải quan sát bằng mắt và tác giả phải quan sát bằng giác quan bằng tai. nào? + Muốn miêu tả được sự vật một cách + Muốn như vậy người viết phải quan tinh tế, người viết phải làm gì? sát kĩ bằng nhiều giác quan. * Miêu tả là vẽ lại bằng lời những đặc điểm nổi bật của sự vật để giúp người đọc, người nghe hình dung được các - Lắng nghe. sự vật ấy. Khi miêu tả người viết phối hợp rất nhiều giác quan để quan sátkhiến cho sự vật được miêu tả thêm đẹp hơn, sinh động hơn. c) Ghi nhớ: . - Gọi HS đọc ghi nhớ - 2 – 3 HS đọc, cả lớp đọc thầm. 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung (BT1, 7
  8. KHDH Năm học 2022 - 2023 mục III); bước đầu viết được 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ Mưa (BT2). * Cách tiến hành: Bài 1: Tìm những câu văn miêu tả trong - Làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp bài “Chú Đất Nung”. Đ/a: - Câu văn: “Đó là một chàng kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa tía, dây cương vàng và một nàng công chúa mặt trắng, ngồi trong mái lầu son”. * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 Bài 2 - Cá nhân – Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - HS đọc - Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và giảng: Hình ảnh sự vật trong cơn mưa được Trần Đăng Khoa tạo nên rất - Lắng nghe sinh động và hay. Phải có con mắt tinh tế khi nhìn sự vật mới miêu tả được như vậy. Chúng mình cùng thi xem lớp ta ai sẽ viết được những câu văn miêu tả sinh động nhất. VD: + Trong bài thơ Mưa, em thích hình ảnh + Em thích hình ảnh: nào?  Sấm ghé xuống sân, khanh khách cười.  Cây dừa sải tay bơi.  Ngọn mùng tơi nhảy múa.  Khắp nơi toàn màu trắngcủa nước.  Bố bạn nhỏ đi cày về - Yêu cầu HS viết đoạn văn miêu tả. - Tự viết bài. * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 viết đoạn - Đọc bài văn của mình trước lớp. văn. + Cây dừa ngoài ngõ oằn mình theo - HS M3+M4 viết đoạn văn có sử dụng chiều gió. Lá dừa như những cánh tay biện pháp nhân hóa, so sánh,... người đang sải bơi giữa dòng nước trắng xóa, mênh mông. - Gọi HS đọc bài viết của mình. Nhận + Sấm rền vang rồi bỗng nhiên “đùng xét, sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng đùng, đoàng đoàng” làm cho mọi người HS giật nảy mình, tưởng như sấm đang ở ngoài sân, cất tiếng cười khanh khách. 4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ kiến thức về miêu tả 5. HĐ sáng tạo (1p) - Miêu tả thêm một vài hình ảnh ở BT 2 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG 8
  9. KHDH Năm học 2022 - 2023 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Hoạt động ngoài giờ lên lớp Cô Tuyền dạy --------------------------------------------------- Khoa học MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi, - Nắm được quy trình sản xuất nước sạch - Thực hành lọc nước 2. Góp phần phát triển các năng lực và phẩm chất: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. - Biết sử dụng nước sạch, đun sôi nước để đảm bảo an toàn cho sức khoẻ * BVMT: Bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch, tiết kiệm nước; bảo vệ bầu không khí II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Các hình minh hoạ trang 56, 57 / SGK (phóng to nếu có điều kiện). - HS chuẩn bị theo nhóm các dụng cụ thực hành: Nước đục, hai chai nhựa trong giống nhau, giấy lọc, cát, than bột. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Khởi động (4p) - HS trả lời dưới sự điều hành của TBHT + Nêu những nguyên nhân nào làm ô + Do xả rác, phân nước thải bừa nhiễm nước? bãi... + Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì + Là nơi vi sinh vật sinh sống, phát đối với sức khỏe của con người? triển và lan truyền các loaị như dịch tả,... - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: Biết một số cách làm sạch nước. Thực hiện lọc nước mức độ đơn giản. Nắm được quy trình sản xuất nước sạch * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp HĐ1: Tìm hiểu một số cách làm sạch Cá nhân- Lớp nước: 1) Gia đình hoặc địa phương em đã sử **Những cách làm sạch nước là: dụng những cách nào để làm sạch nước? + Dùng bể đựng cát, sỏi để lọc. Dùng 9
  10. KHDH Năm học 2022 - 2023 bình lọc nước. Dùng bông lót ở phễu để lọc. Dùng nước vôi trong. Dùng phèn chua. Dùng than củi. Đun sôi nước. + Những cách làm như vậy đem lại hiệu + Làm cho nước trong hơn, loại bỏ quả như thế nào? một số vi khuẩn gây bệnh cho con * Kết luận: Thông thường người ta làm người. sạch nước bằng 3 cách sau: Lọc nước, khử trùng nước, đun sôi nước. Tác dụng của việc lọc nước: Tách các chất không bị hoà tan ra khỏi nước. - HS lắng nghe. + Để diệt vi khuẩn người ta có thể pha vào nước những chất khử trùng như nước gia- ven. Tuy nhiên, chất này thường làm cho nước có mùi hắc. + Đun nước cho tới khi sôi, để thêm 10 phút, phần lớn vi khuẩn chết hết. Nước bốc hơi mạnh, mùi thuốc khử trùng cũng hết. HĐ2: Thực hành lọc nước: Nhóm 4 - Lớp - GV tổ chức cho HS thực hành lọc nước - HS đọc nội dung SGK đơn giản với các dụng cụ đã chuẩn bị theo - HS thực hành theo hướng dẫn SGK. nhóm - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. + Em có nhận xét gì về nước trước và + Nước trước khi lọc có màu đục, có sau khi lọc? nhiều tạp chất như đất, cát,.. Nước sau khi lọc trong suốt, không có tạp chất. + Nước sau khi lọc đã uống được chưa? + Chưa uống được vì nước đó chỉ Vì sao? sạch các tạp chất, vẫn còn các vi khuẩn khác mà bằng mắt thường ta không nhìn thấy được. + Khi tiến hành lọc nước đơn giản chúng + Khi tiến hành lọc nước đơn giản ta cần có những gì? chúng ta cần phải có than bột, cát hay sỏi. + Than bột có tác dụng gì? + Than bột có tác dụng khử mùi và màu của nước. + Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì? + Cát hay sỏi có tác dụng loại bỏ các chất không tan trong nước. ** Đó là cách lọc nước đơn giản. Nước tuy sạch nhưng chưa loại các vi khuẩn, các chất sắt và các chất độc khác. Cô sẽ giới thiệu cho cả lớp mình dây chuyền - HS lắng nghe. sản xuất nước sạch của nhà máy. Nước 10
  11. KHDH Năm học 2022 - 2023 này đảm bảo là đã diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước. HĐ3: Tìm hiểu qui trình sản xuất nước Nhóm 2 – Lớp sạch: - HS quan sát tranh SGK, nêu quy - GV vừa giảng bài vừa chỉ vào hình trình sản xuất nước sạch minh hoạ 2: Nước được lấy từ nguồn như nước giếng, nước sông, đưa vào trạm bơm đợt một. Sau đó chảy qua dàn khử - HS quan sát, lắng nghe. sắt, bể lắng để loại chất sắt và những chất không hoà tan trong nước. Tiếp tục qua bể lọc để loại các chất không tan trong nước. Rồi qua bể sát trùng và được dồn vào bể chứa. Sau đó nước chảy vào trạm bơm đợt hai để chảy về nơi cung cấp nước sản xuất và sinh hoạt. * Kết luận: Nước được sản xuất từ các nhà máy đảm bảo được 3 tiêu chuẩn: Khử sắt, loại bỏ các chất không tan trong nước và sát trùng. HĐ4: Sự cần thiết phải đun sôi nước Cá nhân – Lớp trước khi uống. + Nước đã làm sạch bằng cách lọc đơn + Đều không uống ngay được. Chúng giản hay do nhà máy sản xuất đã uống ta cần phải đun sôi nước trước khi ngay được chưa?Vì sao chúng ta cần phải uống để diệt hết các vi khuẩn nhỏ đun sôi nước trước khi uống? sống trong nước và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước. + Để thực hiện vệ sinh khi dùng nước các + Chúng ta cần giữ vệ sinh nguồn em cần làm gì? nước chung và nguồn nước tại gia đình mình. Không để nước bẩn lẫn nước sạch. 3. HĐ ứng dụng (1p) + Nêu cách cách đề bảo vệ nguồn nước? - HS nêu 4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm hiểu về cách lọc nước giếng khoan ở một số hộ gia đình. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ---------------------------------------------------- 11
  12. KHDH Năm học 2022 - 2023 Thứ Ba, ngày 13 tháng 12 năm 2022 Luyện từ và câu DÙNG CÂU HỎI VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Biết được một số tác dụng phụ của câu hỏi (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được tác dụng của câu hỏi (BT1); bước đầu biết dùng CH để thể hiện phẩm chất khen, chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong những tình huống cụ thể (BT2, mục III). 2. Năng lực chung và phẩm chất: - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. - Thể hiện phẩm chất lịch sự trong giao tiếp * KNS: Thể hiện phẩm chất lích sự trong giao tiếp/Lắng nghe tích cực II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Bảng lớp viết sẵn bài tập 1 phần nhận xét. + Các tình huống ở bài tập 2 viết vào những tờ giấy nhỏ. - HS: Vở BT, bút, .. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - Gọi HS đặt câu hỏi với mỗi từ sau: ai, làm gì, vì sao,... - HS nối tiếp đặt câu - Dẫn vào bài mới 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Biết được một số tác dụng phụ của câu hỏi (ND Ghi nhớ). * Cách tiến hành: a. Nhận xét Cá nhân- Nhóm 2- Lớp Bài 1: Đọc lại đoạn đối thoại... - Gọi HS đọc đoạn đối thoại giữa ông - HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm, Hòn Rấm và chú Đất trong truyện Chú dùng bút chì gạch chân dưới câu hỏi. Đất Nung. Tìm câu hỏi trong đoạn văn. - Sao chú mày nhát thế? Nung ấy à? Chứ sao? Bài 2: - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi với nhau để trả lời – Chia sẻ trước lớp + Các câu hỏi của ông Hòn Rấm có + Cả hai câu hỏi đều không phải để hỏi dùng để hỏi về điều chưa biết không? điều chưa biết. Chúng dùng để nói ý chê Nếu không chúng được dùng để làm gì chú bé Đất. + Câu “Sao chú mày nhát thế?” ông + Ông Hòn Rấm hỏi như vậy là chê chú Hòn Rấm hỏi với ý gì? bé Đất nhát. + Câu: “Chứ sao” của ông Hòn Rấm + Câu hỏi của ông Hòn Rấm là câu ông không dùng để hỏi. Vậy câu hỏi này có muốn khẳng định: đất có thể nung trong tác dụng gì? lửa * Có những câu hỏi không dùng để 12
  13. KHDH Năm học 2022 - 2023 hỏi về điều mình chưa biết mà còn - Lắng nghe dùng để thể hiện phẩm chất khen, chê hay khẳng định, phủ định một điều gì đó. Bài 3 - Yêu cầu HS trao đổi, trả lời câu hỏi. - HS trao đổi nhóm đôi – Chia sẻ trước - Gọi HS trả lời, bổ sung. lớp + Câu hỏi: “Cháu có thể nói nhỏ hơn không?” không dùng để hỏi mà để yêu cầu các cháu hãy nói nhỏ hơn. + Ngoài tác dụng để hỏi những điều + Ngoài tác dụng dùng để hỏi, câu hỏi chưa biết. Câu hỏi còn dùng để làm còn dùng để thể hiện phẩm chất khen, gì? chê, khẳng định, phủ định hay yêu cầu, đề nghị một điều gì đó. b. Ghi nhớ: - HS đọc ghi nhớ. Lớp đọc thầm. - HS lấy VD về dùng câu hỏi vào mục đích khác. 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Nhận biết được tác dụng của câu hỏi (BT1); bước đầu biết dùng CH để thể hiện phẩm chất khen, chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong những tình huống cụ thể * Cách tiến hành: Bài 1: Các câu hỏi sau đây dùng làm gì? - Làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. Đ/a: - Câu a: Câu hỏi của người mẹ được dùng để yêu cầu con nín khóc. Câu b: Câu hỏi được bạn dùng để thể hiện ý chê trách. Câu c: Câu hỏi của người chị được dùng để thể hiện ý chê em vẽ ngựa không giống. Câu d: Câu hỏi bà cụ dùng để thể hiện - Mỗi câu hỏi đều diễn đạt một ý nghĩa ý yêu cầu, nhờ cậy giúp đỡ. khác nhau. Trong khi nói, viết chúng ta cần sử dụng linh hoạt cho lời nói, câu - Lắng nghe văn bản thêm hay và lôi cuốn người đọc, người nghe hơn. Bài 2: Đặt câu phù hợp với các tình huống - Thực hiện theo nhóm 4 – Chia sẻ lớp Đ/a: a) Bạn có thể chờ hết giờ sinh hoạt, chúng mình cùng nói chuyện được không? 13
  14. KHDH Năm học 2022 - 2023 b) Sao nhà bạn sạch sẽ, ngăn nắp thế? c) Bài toán không khó nhưng mình làm phép nhân sai. Sao mà mình lú lẫn thế nhỉ? d) Chơi diều cũng thích chứ? - Nhận xét, kết luận đáp án đúng. - Lưu ý cách đặt câu phù hợp với từng hoàn cảnh giao tiếp và đối tượng giao tiếp để đạt được hiệu quả cao nhất. Bài 3: Hãy nêu một vài tình huống có thể - Cá nhân – Chia sẻ lớp dùng câu hỏi. Đ/a: a) Tỏ phẩm chất khen, chê: - Con mèo nhà em hay ăn vụng. Em mắng nó: “Sao mày hư thế?” - Tối qua, bé rất nghịch, bôi mực bẩn hết sách của em. Em tức quá, kêu lên: “Sao em hư thế nhỉ? Anh không chơi với em nữa”. b) Khẳng định, phủ định: - Một bạn chỉ thích học tiếng Pháp. Em nói với bạn: “Tiếng Anh cũng hay chứ?” - Bạn thấy em nói vậy thì bĩu môi: “Tiếng Anh thì hay gì?” c) Thể hiện yêu cầu, mong muốn. - Em trai em nhảy nhót trên giường huỳnh huỵch lúc em dang chăm chú học bài. Em bảo: “Em ra ngoài cho chị học bài được - Nhận xét, kết luận đáp án đúng. không?” * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 bày tỏ mong muốn. 4. HĐ ứng dụng (1p) - Sử dụng câu hỏi vào các mục đích khác trong giao tiếp hàng ngày để thể hiện phép lịch sự. 5. HĐ sáng tạo (1p) - Tạo đoạn hội thoại giữa em và các bạn. Trong đoạn có sử dụng các câu hỏi vào mục đích khác. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG 14
  15. KHDH Năm học 2022 - 2023 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Tập làm văn CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Nắm được cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật, các kiểu mở bài, kết bài, trình tự miêu tả trong phần thân bài (ND Ghi nhớ). - Biết vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài, kết bài cho một bài văn miêu tả cái trống trường (mục III). 2. Năng lực chung và phẩm chất: - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo - Tích cực, tự giác làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh hoạ cái cối xay trang 144, SGK. - HS: SGK, VBT II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Thế nào là miêu tả? + Miêu tả là vẽ lại bằng lời những đặc điểm nổi bật của cảnh, của người, của vật để.... - GV dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức:(15p) *Mục tiêu: Nắm được cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật, các kiểu mở bài, kết bài, trình tự miêu tả trong phần thân bài * Cách tiến hành: a. Nhận xét Nhóm 2- Chia sẻ lớp Bài 1: Đọc bài văn và trả lời câu hỏi. - HS đọc bài văn và chú giải. - Gọi HS đọc bài văn và chú giải. - Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và giới thiệu: Ngày xưa, cách đây ba, bốn chục năm, ở nông thôn chưa có - Quan sát và lắng nghe. điện, chưa có máy xay sát như hiện nay nên người ta dùng cối xay tre để xay lúa. Hiện nay, một số gia đình nông thôn ở miền Bắc và miền Trung vẫn còn chiếc cối xay bằng tre giống như thế này + Bài văn tả cái gì? + Bài văn tả cái cối xay gạo bằng tre. + Tìm các phần mở bài, kết bài. Mỗi + Phần mở bài: “Cái cối xinh xinh xuất phần ấy nói lên điều gì? hiện như một giấc mộng,ngồi chễm chệ 15
  16. KHDH Năm học 2022 - 2023 giữa gian nhà trống”. Mở bài giới thiệu cái cối. + Phần kết bài: “Cái cối xay cũng như những đồ dùng đã sống cùng tôi .. từng bước chân anh đi .. ” Nói lên tình cảm của bạn nhỏ với các đồ dùng trong nhà. + Các phần mở bài, kết bài đó giống với + Mở bài trực tiếp, kết bài mở rộng những cách mở bài, kết bài nào đã học? trong văn kể chuyện. + Mở bài trực tiếp là như thế nào? + Mở bài trực tiếp là giới thiệu ngay đồ + Thế nào là kết bài mở rộng? vật sẽ tả là cái cối tân. + Kết bài mở rộng là bình luận thêm về + Phần thân bài tả cái cối theo trình tự đồ vật. nào? + Phần thân bài tả hình dáng cái cối theo trình tự từ bộ lớn đến bộ phận nhỏ, từ ngoài vào trong, từ phần chính đến phần phụ, cái vành, hai cái tai, hàm răng cối, cần cối, đầu cần, cái chốt, dây thừng buộc cần và tả công dụng của cái cối: dùng để xay lúa, tiếng cối làm vui *Trong khi miêu tả cái cối, tác giả đã của xóm. dùng những hình ảnh so sánh, nhân hóa sinh động: Chật như nêm cối, cái chốt bằng tre mà rắn như đanh, cái tai tỉnh táo để nghe ngóng, cái cối xay, cái võng đay, cái chiếu manh, cái mâm gỗ, - Lắng nghe cái giỏ cua, cái chạn bát, giường nứa tất cả, tất cả chúng nó đều cất tiếng nói Tác giả đã quan sát cái cối xay gạo bằng tre rất tỉ mỉ, tinh tế bằng nhiều giác quan. Nhờ sự quan sát tỉ mỉ, tinh tế ấy với cách sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ so sánh và nhân hóa trong bài làm cho bài văn miêu tả cái cối xay gạo chân thực mà sinh động. Bài 2: + Khi tả một đồ vật ta cần tả những gì? + Khi tả đồ vật ta cần tả từ bên ngoài vào bên trong, tả những đặc điểm nổi bật và thể hiện được tình cảm của mình * Muốn tả đồ vật tinh tế, tỉ mỉ ta phải với đồ vật ấy. tả bao quát toàn bộ đồ vật, rồi tả - Lắng nghe. những bộ phận có đặc điểm nổi bật, 16
  17. KHDH Năm học 2022 - 2023 không nên tả hết mọi chi tiết, mọi bộ phận vì như vậy sẽ lan man, dài dòng. b. Ghi nhớ. - 2 HS đọc nội dung ghi nhớ 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài, kết bài cho một bài văn miêu tả cái trống trường * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc đoạn văn, 1 HS đọc câu - Cá nhân – Nhóm 2- Lớp hỏi của bài. + Câu văn nào tả bao quát cái trống? + Câu: Anh chàng trống này tròn như cái chum, lúc nào cũng chễm chệ trên + Những bộ phận nào của cái trống một cái giá gỗ kê ở trước phòng bảo vệ. được miêu tả? + Bộ phận: ngang lưng trống, hai đầu trống. + Những từ ngữ tả hình dáng, âm thanh + Hình dáng: tròn như cái chum; mình của cái trống. được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại ở hai đầu; ngang lưng quấn hai vành đai to bằng con rắn cạp nong, nom rất hùng dũng; hai đầu bịt kín bằng da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng. + Âm thanh: tiếng trống ồm ồm giục giã “Tùng! Tùng! Tùng!” – giục trẻ rảo bước tới trường/ trống “cầm càng” theo nhịp “Cắc, tùng! Cắc, tùng!” để từng học sinh tập thể dục. / trống “xả hơi” một hồi dài là lúc học sinh nghỉ. - Yêu cầu HS viết thêm mở bài, kết bài - HS tự làm vào vở.- Chia sẻ nhóm 2- cho toàn thân bài trên. Chia sẻ lớp - Nhắc HS: Các em có thể mở bài theo + Mở bài trực tiếp: Những ngày đầu cắp kiểu gián tiếp hoặc trực tiếp, kết bài đến trường, có một đồ vật gây cho tôi ấn theo kiểu mở rộng hoặc không mở rộng. tượng thích thú nhất, đó là chiếc trống Khi viết cần chú ý tạo sự liền mạch giữa trường. đoạn mở bài với thân bài, giữa đoạn + Mở bài gián tiếp: Kỉ niệm của những thân bài với đoạn kết bài. ngày đầu bạn đi học là gì? Là cái cổng cao ngợp, là cái bàn học đứng gần tới cổ hay tường vôi trắng mới quét ngày khai trường .? Còn tôi luôn nhớ tới chiếc trống trường, nhớ những âm thanh rộn rã, náo nức của nó. + Kết bài mở rộng: Rồi đây, chúng tôi sẽ xa mái trường tiểu học nhưng âm thanh thôi thúc, rộn ràng của tiếng 17
  18. KHDH Năm học 2022 - 2023 trống trường thuở ấu thơ vẫn vang vọng mãi trong tâm trí tôi. + Kết bài không mở rộng: Tạm biệt anh trống. Ngày mai anh nhớ “tìng, tùng, tùng tùng” gọi chúng tôi đến trường nhé. - Gọi HS trình bày bài làm. GV sửa lỗi - 7 đến 10 HS đọc đoạn mở bài, kết bài dùng từ, diễn đạt, liên kết câu cho từng của mình HS và khen những em viết tốt. 4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật 5. HĐ sáng tạo (1p) - Viết MB theo cách gián tiếp và kết bài theo cách mở rộng ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Toán Tiết 68: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố KT về chia cho số có 1 chữ số, bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó. - HS thực hiện thành thạo phép chia cho số có 1 chữ số. - Giải tốt dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Củng cố cách chia 1 tổng cho 1 số. * BT cần làm: Bài 1, bài 2a, bài 4a 2. Góp phần phát triển các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu nhóm - HS: SGk, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3p) - TBHT điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu bài mới 2. Hình thành kiến thức (15p) * Mục tiêu: - HS thực hiện thành thạo phép chia cho số có 1 chữ số. - Giải tốt dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Củng cố cách chia 1 tổng cho 1 số * Cách tiến hành: Cá nhân –Lớp - Bài 1: Đặt tính rồi tính. - Cá nhân- Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp 18
  19. KHDH Năm học 2022 - 2023 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. tập. Đáp án: 67497 7 42789 5 44 27 29 9642 28 8557 17 39 3 4 359361 9 238057 8 89 78 83 39929 60 29757 26 45 81 57 0 1 - GV chốt đáp án, củng cố cách đặt tính và tính + Các phép chia nào là phép chia hết, +.............số dư bé hơn số chia các phép chia nào là phép chia có dư? Số dư có đặc điểm gì? Bài 2a. HSNK có thể hoàn thành cả - Cá nhân – Chia sẻ lớp bài. - GV yêu cầu HS nêu cách tìm số bé + Số bé = (Tổng _ Hiệu): 2 số lớn trong bài toán tìm hai số khi + Số lớn = (Tổng + Hiệu): 2 biết tổng và hiệu của hai số đó. Đáp án: - Nhận xét, đánh giá bài làm trong vở a) Số bé là: (42506- 18472): 2 = 12017 của HS Số lớn là: 12017 + 18472 = 30489 b) SB: 26 304 SL: 111 591 Bài 4a. HSNK có thể hoàn thành cả - Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Lớp bài. - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. tập. Đáp án: a)C1: (33164 + 28528): 4 = 61692 : 4 = 15423 C2: 33164: 4+ 28528: 4 = 8291 + 7132 - Củng cố cách chia một tổng cho 1 số = 15423 Bài 3: (bài tập chờ dành cho HS - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp hoàn thành sớm) Bài giải 3 toa đầu chở số kg hàng là: 14 580 x 3 = 43 740 (kg) 6 toa sau chở số kg hàng là: 13 275 x 6 = 81450 (kg) 19
  20. KHDH Năm học 2022 - 2023 TB mỗi toa chở số kg hàng là: (43 740 + 81 450) : (3 + 6) = 20 865 (kg) Đ/s: 20 865 kg hàng 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các KT trong tiết học 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán buổi 2 và giải. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------------------------ Lịch sử NHÀ TRẦN THÀNH LẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Biết được hoàn cảnh nhà Trần ra đời : Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập. - Những việc làm của nhà Trần để củng cố và xây dựng đất nước. - Xác định được vai trò to lớn của nhà Trần với sự hưng thịnh của đất nước. 2. Năng lực chung và phẩm chất: - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - HS có phẩm chất tôn trọng lịch sử. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Phiếu học tập của HS. + Tranh minh hoạ - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (4p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Thuật lại cuộc chiến đấu ở phòng tuyến + Cuối năm 1076, nhà Tống cho 10 sông Cầu. vạn bộ binh, 1 vạn ngựa, 20 vạn... + Nêu kết quả của cuộc kháng chiến chống + Sau ba tháng đặt chân lên nước quân Tống xâm lược? ta, số quân Tống chết đến quả nửa,... - GV nhận xét, khen/ động viên. 2. Khám phá: (30p) * Mục tiêu: Nắm được hoàn cảnh ra đời của nhà Trần. Những việc làm của nhà Trần để củng cố và xây dựng đất nước. * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp HĐ1: Nhà Trần thành lập: Cá nhân – Lớp 20