Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 16 năm học 2022-2023 (Từ Thị Lý)

docx 48 trang Đình Bắc 09/08/2025 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 16 năm học 2022-2023 (Từ Thị Lý)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_4_tuan_16_nam_hoc_2022_202.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 16 năm học 2022-2023 (Từ Thị Lý)

  1. TUẦN 16 Thứ Hai ngày 26 tháng 12 năm 2022 Hoạt động ngoài giờ lên lớp THAM GIA KẾT NỐI “VÒNG TAY YÊU THƯƠNG” I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết được các nội dung Liên đội và nhà trường nhận xét, đánh giá và kế hoạc kết nối “Vòng tay yêu thương”. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, tự giác tham gia các hoạt động. Hứng thú với các nội dung Liên đội triển khai. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vui vẻ, hào hứng và cảm thấy hạnh phúc khi được tham gia vào các hoạt động từ thiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có ý thức vận động bạn bè, người thân tham gia các hoạt động từ thiện giúp đỡ bạn khó khăn và tham gia phong trào bằng những hành động, việc làm cụ thể. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên chuẩn bị: - Các nội dung cần triển khai. - Loa, mic, bàn, ghế chào cờ và ghế ngồi cho GV, đại biểu. 2. Học sinh: - Ghế ngồi, trang phục đúng quy định. - Nội dung phát động. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Nghi thức nghi lễ - Chào cờ (5P’) - GV điều hành - HS tập trung trên sân trường. - Chỉnh đốn trang phục, hàng - Tiến hành nghi lễ chào cờ. ngũ. - Đứng nghiêm trang. - HS cùng GV thực hiện nghi lễ chào cờ. - Liên đội trưởng điểu hành lễ 2. Đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới chào cờ. - Liên đội trưởng đọc điểm thi đua trong tuần qua. - Trao cờ thi đua. Đánh giá tuần 15 - Tiếp tục duy trì và tổ chức sinh hoạt 15 phút đầu giờ có hiệu quả theo các HS lắng nghe nội dung quy định của Liên đội. - Ôn múa hát sân trường và tập thể
  2. dục ở cả 2 điểm trường. - Tiếp tục phối hợp với giáo viên Mĩ thuật tổ chức cuộc thi vẽ tranh “Chiếc ô tô mơ ước” cho HS khối 3,4,5. - Triển khai Hội thi Giao lưu “ATGT cho nụ cười trẻ thơ” đến học sinh. * Tồn tại: Chưa tổ chức hoạt HS lắng nghe. động “Tuyên truyền giáo dục giới tính, phòng tránh xâm hại trẻ em”. 2. Kế hoạch tuần 16 - Tiếp tục duy trì và tổ chức sinh hoạt 15 phút đầu giờ có hiệu quả theo các nội dung quy định của Liên đội. - Ôn múa hát sân trường và tập thể dục. - HS lắng nghe. - Tiếp tục tổ chức cuộc thi vẽ tranh “Chiếc ô tô mơ ước” cho HS khối 3,4,5. - Hoàn thành bài thi Giao lưu - GV phụ trách điều hành phong “ATGT cho nụ cười trẻ thơ” và nộp về trào kết nối “Vòng tay yêu Phòng. thương”. - Phối hợp với khối 4,5 tổ chức + Quyên góp sách, vở, đồ dùng hoạt động NGLL “Giáo dục giới tính học tập, quần áo, phòng tránh xâm hại trẻ em”. + Nuôi heo đất ủng hộ bạn nghèo - Ký cam kết về việc thực hiện đón Tết. các quy định đảm bảo an toàn giao thông, ANTT, tệ nạn ma túy, công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo. 3. Hoạt động chủ đề: Tham gia kết nối “Vòng tay yêu thương” 4. Tổng kết hoạt động: - Đánh giá buổi hoạt động. - Giao nhiệm vụ tuần tới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có) --------------------------------------------------
  3. Tập đọc TRONG QUÁN ĂN “ BA CÁ BỐNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu ND: Chú bé người gỗ Bu- ra- ti- nô thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình. (trả lời các câu hỏi trong SGK ) - Đọc trôi chảy, rành mạch; biết đọc đúng các tên riêng nước ngoài (Bu-ra- ti-nô, Tooc-ti-la, Đu-rê-ma, A-di-li-ô,...); bước đầu đọc phân biệt rõ lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. 2 Các năng lực chung và phẩm chất: - Học sinh biết phối hợp, chia sẻ trả lời các câu hỏi trong bài đọc, đọc bài trôi chảy, lưu loát, đọc diễn cảm. Trình bày rõ ràng, biết nêu toám tắt các câu trả lời. - Cần phải bình tĩnh, thông minh dùng mưu để đấu lại kẻ ác hại mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 159/SGK (phóng to) - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) - Hãy đọc bài: Kéo co - 1 HS đọc + Hãy giới thiệu về trò chơi kéo co tại - 2 HS giới thiệu. Hữu Trấp và làng Tích Sơn ? . - GV dẫn vào bài mới 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch; biết đọc đúng các tên riêng nước ngoài (Bu-ra- ti-nô, Tooc-ti-la, Đu-rê-ma, A-di-li-ô,...); bước đầu đọc phân biệt rõ lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với giọng hồi hộp, phân biệt lời các nhân vật: - Lắng nghe + Ba-ba-ra: tức giận/sợ hãi + Bu-ra-ti-nô: dõng dạc, dứt khoát + Cáo A-li-xa: gian xảo - Nhóm trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn - Bài chia làm 4 đoạn. + Đoạn 1: Biết là Ba- ra- ba lò sưởi này + Đoạn 2: Bu- ra- ti-nô Các- lô ạ + Đoạn 3: Vừa lúc ấy như mũi tên - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
  4. tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (Bu-ra- ti-nô, Tooc-ti-la, Đu- rê-ma, A-di-li-ô, Ba-ba-ra , Các-lô...) - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> HS (M1) Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú giải) - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Chú bé người gỗ Bu- ra- ti- nô thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình. * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời, nhận xét + Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão + Bu- ra- ti-nô cần biết kho báu ở đâu. Ba-ra-ba ? + Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc + Chú chui vào một cái bình bằng đất lão Ba-ra-ba phải nói ra điều bí mật ? trên bàn ăn , ngồi im, đợi Ba-ra-ba uống say, từ trong bình hét lên: Kho báu ở đâu, nói ngay, khiến hai tên độc ác sợ xanh mặt tưởng là lời ma quỷ nên đã nói lộ bí mật. + Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và - Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ô biết chú đã thoát thân như thế nào ? bé gỗ đang ở trong bình đất, đã báo với Ba-ra-ba để kiếm tiền. Ba-ra-ba ném bình xuống sàn vỡ tan. Bu-ra-ti-nô bò lổm ngổm giữa những mảnh bình. Thừa dịp bọn ác đang há hốc mồm ngạc nhiên, chú lao ra ngoài. + Những hình ảnh chi tiết nào trong + Bu-ra-ti-nô chui vào một chiếc bình truyện em cho là ngộ nghĩnh? bằng đất, ngồi im thin thít. + Ba-ra-ba hơ bộ râu dài. + Ba-ra-ba và Đu-rê-ma sợ tái xanh mặt khi nghe tiếng hét không rõ từ đâu. + Cáo đếm đi đếm lại mười đồng tiền vàng, rồi thở dài đưa cho mèo một nửa. + Bu-ra-ti-nô bò lổm ngổm giữa đống
  5. bình vỡ. + Bu-ra-ti-nô lao ra ngoài giữa lúc mọi người đang há hốc mồm ngơ ngác , . . . - Giáo viên tóm tắt ND chính... *Nội dung: Chú bé người gỗ Bu- ra- - Giáo viên ghi bảng. ti- nô thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình.- HS ghi lại nội dung bài * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn - HS ghi nội dung bài vào vở. chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài. 4. Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng (8-10p) * Mục tiêu: HS biết đọc phân vai toàn bài, phân biệt lời các nhân vật * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - 1 HS nêu lại nêu giọng đọc các nhân vật - 1 HS đọc toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm cả bài - Nhóm trưởng điều khiển: + Phân vai trong nhóm + Đọc phân vai trong nhóm - Thi đọc phân vai trước lớp - Lớp nhận xét, bình chọn. - GV nhận xét chung 4. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Em học được điều gì từ chú bé Bu-ra- ti-nô? - HS: sự thông minh, can đảm,... 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Tìm đọc toàn bộ tác phẩm về chú bé người gỗ Bu-ra-ti-nô ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------- Tiếng Anh ------------------------------------------------------ Toán Thầy Huấn dạy --------------------------------------------------- Chiều: Tập làm văn
  6. LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Biết giới thiệu được trò chơi (hoặc lễ hội) ở quê hương để mọi người hình dung được diễn biến và hoạt động nổi bật. - Dựa vào bài đọc Kéo co, thuật lại được các trò chơi đã giới thiệu trong bài. 2. Góp phần phát triển NL chung và phẩm chất - Biết chia sẻ hợp tác nêu được trò chơi hoặc lễ hội, trình bày rõ ràng lưu loát. - Giữ gìn, phát huy những trò chơi dân gian * KNS: + Tìm kiếm và xử lí thông tin + Thể hiện sự tự tin + Giao tiếp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ, tranh minh họa một số trò chơi hoặc một lễ hội - HS: SBT, bút, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học mới 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Dựa vào bài đọc Kéo co, thuật lại được các trò chơi đã giới thiệu trong bài. Biết giới thiệu được trò chơi (hoặc lễ hội) ở quê hương để mọi người hình dung được diễn biến và hoạt động nổi bật. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp Bài 1: - Gọi HS đọc lại bài tập đọc “Kéo co” - 1 HS đọc thành tiếng – Lớp theo dõi - Cho HS đọc thầm nêu tập quán được - Thực hiện YC của bài -> chia sẻ trước giới thiệu trong bài thuộc địa phương lớp nào? + Bài văn giới thiệu trò chơi kéo co của làng Hữu Trấp thuộc huyện Quế Võ- Bắc Ninh và Làng Tích Sơn-Vĩnh Yên- Vĩnh Phúc - GV nhận xét cho HS trao đổi theo - HS trao đổi nhóm đôi – Chia sẻ trước lớp nhóm để thuật lại các tập quán đã được giới thiệu. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài - 1 HS đọc to - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài: - Cả lớp đọc thầm, lại toàn bài - Chia sẻ YC của bài
  7. + Đề bài yêu cầu gì? + Ở quê em có những trò chơi, lễ hội nào? - Vài HS nêu + GV giới thiệu 1 số trò chơi, lễ hội ở sgk/ 160 -> cho hs quan sát tranh - HS thảo luận trao đổi theo nhóm 4 + Ngoài ra, đề bài còn yêu cầu ta - Đại diện từng nhóm trình bày trước lớp điều gì? - GV chốt ý và nhắc nhở hs: + Phần mở bài: phải nêu được quê mình ở đâu? Có trò chơi hoặc lễ hội gì? + Phần giới thiệu: nêu rõ trò chơi (chi tiết), điều kiện để thắng đội bạn -> - HS trao đổi, thảo luận mục đích trò chơi lễ hội đó -> thái độ của những người cổ vũ, hâm mộ. - GV cho HS thảo luận tự giới thiệu về trò chơi, lễ hội của địa phương mình cho các bạn trong nhóm cùng nghe. - Gọi hs thi đua giới thiệu trò chơi, lễ hội của địa phương mình trước lớp. - Cả lớp, GV nhận xét, tuyên dương *Chú ý trợ giúp đối tượng HS M1, M2 hoàn thiện nội dung học tập ->GV chốt kiến thức bài học 4. HĐ ứng dụng (1p) - Giáo dục HS yêu quý, giữ gìn và phát huy các trò chơi dân gian, các lễ - HS nêu suy nghĩ của mình về các trò hội truyền thống chơi, lễ hội tại địa phương 5. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm hiểu về các trò chơi, lễ hội nổi tiếng khác trong tỉnh mình. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ---------------------------------------------------- Hoạt động thư viện Kể chuyện đạo đức Bác Hồ Bài 1: CÓ TRUNG THỰC, THẬT THÀ THÌ MỚI VUI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  8. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Thấy được Bác Hồ là người luôn trọng những lời nói thật, việc làm thật.Có nói sự thật mới mang đến niềm vui. - Vận dụng được bài học về sự trung thực, thật thà trong cuộc sống. - Giáo dục HS học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Bác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động: Lớp hát vận động HS hát 2. Khám phá kiến thức: Hoạt động 1: - GV kể lại đoạn đầu câu chuyện Có -HS lắng nghe. trung thực, thật thà thì mới vui ( Từ Một vị chỉ huy....thế đấy) - Bác Hồ hỏi vị chỉ huy chiến trường về - Vì ta bị nhiều thương vong trong 1 việc gì? trận đánh - Vị chỉ huy đã làm gì để trả lời câu hỏi - Về hỏi lại cấp dưới. của Bác? - Và đã báo cáo như thế nào? - Trinh sát chưa đầy đủ -Bác Hồ đã dặn thế nào? - Làm gì cũng phải tận tâm, tận lực. Đi trinh sát mà qua loa, về báo cáo không đầy đủ, trung thực thì hậu quả thế đấy. Hoạt động 2 - GV kể tiếp đoạn sau ( Từ Thỉnh - HS lắng nghe thoảng....phải không? - Trong đoạn này, Bác đã đi đâu và làm - HS thảo luận 4 nhóm gì? - Đại diện nhóm trả lời. các - Tại sao những người đi theo Bác vừa nhóm khác bổ sung ngượng, vừa sợ? - Bà con đang làm gì và họ trả lời Bác thế nào? - Về đến nhà, Bác đã dạy điều gì? - Qua câu chuyện trên, các em thấy Bác là người thế nào? Kết luận: Bác Hồ là người luôn trọng - HS nhắc lại những lời nói thật, việc làm thật . Có nói sự thật mới mang đến niềm vui - GV cho HS thi đua kể lại câu chuyện - HS thi kể lại từng đoạn chuyện- Kể toàn bộ câu chuyện - GV nhận xét 3. Vận dụng: - Sự thật thà, trung thực có ích lợi như - HS trả lời thế nào?
  9. -Nhận xét tiết học - Yêu cầu HS kể lại câu chuyện cho người thân nghe. -Ghi nhớ và thực hiện ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ---------------------------------------------------- Khoa học KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ? (áp dụng PP BTNB) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được các tính chất của không khí - Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống: bơm xe,... - Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của không khí: trong suốt, không màu, không mùi, không có hình dạng nhất định; không khí có thể bị nén lại hoặc giản ra. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác cùng bạn để hoàn thành nhiệm vụ. - GDHS giữ gìn bảo về không khí, môi trường xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Các hình minh hoạ trang 64, 65 / SGK (phóng to nếu có điều kiện). - HS: Chuẩn bị theo nhóm: 1 cốc thủy tinh rổng, một cái thìa, bong bóng có nhiều hình dạng khác nhau, chai nhựa rỗng với các hình dạng khác nhau, ly rỗng với các hình dạng khác nhau, bao ni long với các hình dạng khác nhau, bơm tiêm bơm xe đạp, quả bóng II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Khởi động (4p) - HS trả lời dưới sự điều hành của TBHT + Em hãy nêu một ví dụ chứng tỏ không - 1, 2 HS trả lời khí có mặt xung quanh ta? - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 2. Khám phá kiến thức: (30p) * Mục tiêu: Nắm được các tính chất của không khí. Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống: bơm xe,... * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp 1.Tình huống xuất phát và nêu vấn đề: Nhóm 6 - Lớp GV: Ở bài trước chúng ta đã biết không khí có ở xung quanh ta, có ở mọi vật. Vậy
  10. không khí củng đang tồn tại xung quanh - Học sinh lắng nghe suy nghĩ trả lời các em, trong phòng học này em có suy nghĩ gì về tính chất của không khí ? 2. Biểu tượng ban đầu của HS: - GV yêu cầu học sinh ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vỡ ghi chép khoa học về tính chất của không khí, sau đó thảo luận nhóm 6 để ghi lại trên bảng nhóm VD: một số suy nghĩ ban đầu của học sinh + không khí có mùi, không khí nhìn thấy được + không khí không có mùi, chúng ta không nhìn thấy được không khí + không khí có vị lợ, không có hình dạng nhất định + chúng ta có thể bắt được không khí + không khí có rất nhiều mùi khác 3. Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi nhau - Từ việc suy đóan của học sinh do các cá nhân (các nhóm) đề xuất. GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu , sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về tính chất của không khí VD: Các câu hỏi liên quan đến tính chất + không khí có mùi gì ? của không khí do học sinh nêu : + chúng ta có thể nhìn thấy không khí - GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm được không ? (chỉnh sữa và nhóm các câu hỏi phù hợp + không khí có vị gì ? với nội dung tìm hiểu về tính chất của + không khí có vị không? không khí ). VD câu hỏi GV cần có: + không khí có hình dạng nào ? + không khí có màu, có mùi, có vị không? + chúng ta có thể bắt được không khí + không khí có hình dạng không? không ? + không khi có thể bị nén lại hoặc và bị + không khí có giản nở không? giãn ra không? - GV tổ chức cho học sinh thảo luận, đề - Học sinh có thể đề xuất nhiều cách xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu khác nhau, GV để các em tiến hành hỏi trên làm các thí nghiệm mà các em đề 4. Thực hiện phương án tìm tòi : xuất. - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vỡ ghi chép khoa học trước khi làm thí nghiệm nghiên cứu với các mục : Câu hỏi, dự đoán, cách tiến hành, kết uận rút ra
  11. - GV gợi ý để các em làm các thí nghiệm như sau * Để trả lời câu hỏi không khí có màu có - HS tiến hành sờ, ngửi, quan sát mùi, có vị không?, GV sử dụng các thí phần rổng của cốc. HS có thể dung nghiệm : Sử dụng một cốc thủy tinh rổng thìa múc không khí trong ly để nếm - GV có thể xịt nước hoa hoặc rẫy dầu gió - HS kết luận: không khí trong suốt, vào không khí để học sinh hiểu các mùi không có màu, không có mùi và thơm ấy không phải là mùi của không khí không có vị .: * Để trả lời câu hỏi không khí có hình + phát cho học sinh các quả bong dạng nào ?, GV sử dụng các thí nghiệm : bóng với những hình dạng khác nhau (tròn , dài ..) yêu cầu các nhóm thổi căng các quả bóng. + phát cho các nhóm các bình nhựa với các hình dạng, kích thước khác nhau , yêu cầu học sinh lấy không khí ở một số nơi như sân trường, lớp học, trong tủ . - HS kết luận: không khí không có hình dạng nhất định *Để trả lời câu hỏi không khí có bị nén lại + GV có thể cho HS tiến hành các thí và giản ra không ?, GV sử dụng các thí nhiệm tương tự với các cái ly có hình nghiệm: dạng khác nhau hoặc với các tíu nylon to, nhỏ khác nhau + sử dụng chiếc bơm tiêm, bịt kín đầu dưới của bơm tiêm bằng một ngón tay, nhấc pittông lên để không khí tràn vào đầy thân bơm. Dùng tay ấn đầu trên của chiếc bơm bittông của chiếc bơm tiêm sẽ đi xuống thả tay ra, bittông sẻ di chuyển về vị trí ban đầu - HS kết luận: không khí có thể bị 5. Kết luận kiến thức: nén lại hoặc bị giản ra - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm. Qua các thí nghiệm, học sinh có thể rút ra được kết luận : Không khí không màu không mùi, không vị; không khí không có hình dạng nhất định; không khí có thể bị - GV hướng dẫn học sinh so sánh lại với nén lại và bị giản ra các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức - GV yêu cầu HS dựa vào tính chất của không khí để nêu một số ứng dụng trong cuộc sống hằng ngày
  12. 3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ tính chất của không khí 4. HĐ sáng tạo (1p) - Nêu những ứng dụng tính chất của không khí trong đời sống hàng ngày. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... --------------------------------------------------------- Thứ Ba ngày 27 tháng 12 năm 2022 Luyện từ và câu CÂU KỂ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể (ND ghi nhớ ) - Nhận biết được câu kể trong đoạn văn (BT 1 III ); biết đặt một vài câu kể để kể tả, trình bày ý kiến (BT2) 2. Góp phần phát triển các năng lực và phẩm chất: - NL tự học, để hoàn thành bài tập đặt câu, NL trình bày lưu loát, rõ ràng, NL sáng tạo, NL giao tiếp. - Yêu môn học,có thói quen vận dụng bài học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng lớp viết sẵn bài tập 1 phần nhận xét. - HS: Vở BT, bút, .. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - Lớp hát, vận động tại chỗ - TBVN điều hành - Dẫn vào bài mới 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Hiểu thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể (ND ghi nhớ ) * Cách tiến hành: a. Phần Nhận xét: Cá nhân- Nhóm 2- Lớp Bài tập 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc YC & thực hiện yêu cầu bài tập - HS trao đổi N2 - Đại diện HS lên chia sẻ - Gọi đại diện nhóm trình bày *Dự kiến đáp án: + Câu: “Những kho báu ấy ở đâu?” là + Câu: “Những kho báu ấy ở đâu?” là kiểu câu gì? câu hỏi. Nó dùng để hỏi về một điều
  13. chưa biết. + Cuối câu có dấu gì? + Cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi. - GV nhận xét kết luận lời giải đúng. Bài tập 2: - HS nêu yêu cầu và nội dung - HS làm bài cá nhân -> chia sẻ trước lớp-> Thống nhất ý kiến: - HS viết vào vở BT + Các câu còn lại trong đoạn văn + Tác dụng của các câu còn lại trong dùng để làm gì? đoạn văn là kể, tả giới thiệu về Bu-ra-ti- nô : Bu-ra-ti-nô là một chú bé bằng gỗ (giới thiệu Bu-ra-ti-nô) / Chú có cái mũi rất dài (tả Bu-ra-ti-nô ) / Chú người gỗ được bác rùa tốt bụng Toóc-ti-la tặng cho chiếc chìa khoá vàng để mở một kho báu (kể sự việc). + Cuối mỗi câu có dấu gì? + Cuối các câu trên có dấu chấm. - GV nhận xét, kết luận đáp án đúng. Bài 3: HS nêu yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu - HS làm bài cá nhân -> chia sẻ - HS thảo luận nhóm *Dự kiến đáp án: - GV nhận xét, chốt lời giải đúng + Ba-ra-ba uống rượu đã say (kể về Ba- ra-ba) / Vừa hơ bộ râu, lão vừa nói ( kể về Ba-ra-ba) Bắt được thằng người gỗ, ta sẽ tống nó vào lò sưởi (nói suy nghĩ của Ba-ra-ba ). + Vậy câu kể dùng để làmg gì? + Câu kể dùng để: kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc nói lên ý kiến hoặc tâm tư, tình cảm của mỗi người. + Dấu hiệu nào để nhận biết câu kể? + Cuối câu trên có dấu chấm. b. Ghi nhớ: - Gọi HS đọc phần ghi nhớ - 2 HS đọc thành tiếng - Gọi HS đặt câu kể - HS tiếp nối đặt câu: + Con mèo nhà em màu đen huyền. + Mẹ em hôm nay đi công tác. 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Nhận biết được câu kể trong đoạn văn (BT 1 III ); biết đặt một vài câu kể để kể tả, trình bày ý kiến (BT2) * Cách tiến hành: Bài 1: Bài tập 1: - Làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
  14. - HS đọc yêu cầu và nội dung. - 5 câu trong đoạn văn đã cho đều là - GV nhận xét kết luận đáp án đúng. câu kể. + Chiều chiều . . . thả diều thi. -> kể sự việc + Cánh diều . . . cánh bướm . -> tả cánh diều + Chúng tôi .. . lên trời . -> nói tâm trạng của bọn trẻ khi nhìn lên trời + Sáo .. . trầm bổng . -> tả tiếng sáo lông ngỗng + Sáo đơn ... vì sao sớm. -> kể sự việc. + Câu kể dùng để làm gì? + Câu kể dùng kể, tả, giới thiệu, nói lên ý kiến, nhận định + Dấu hiệu nào giúp nhận biết câu kể? + Cuối câu kể thường có dấu chấm Bài tập 2 - Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung. - 1 HS đọc thầm yêu cầu bài. - HS làm cá nhân - chia sẻ câu trước - Gọi hs trình bày- Lưu ý hình thức và nội lớp dung của câu. - Nhận xét, đánh giá câu của các bạn + GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho Hs M1+ M2 + Tuyên dương HS M3 +M4 + Khuyến khích HS có sự cố gắng trong văn nói và viết. 4. HĐ ứng dụng (1p) - Sử dụng câu kể đúng mục đích trong văn nói và văn viết 5. HĐ sáng tạo (1p) - Chọn 1 bài tập đọc mà em thích, tìm câu kể và nêu tác dụng của câu kể. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Tập làm văn LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Dựa vào dàn ý đã lập trong bài tập làm văn tuần 15.
  15. - Viết được một bài văn miêu tả đồ chơi mà em thích với đủ 3 phần. - Rèn kĩ năng viết một bài văn miêu tả đồ chơi. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - NL tự học hoàn thành bài văn tả đồ vật, Sử dụng ngôn ngữ phù hợp, NL sáng tạo - Thích quan sát, miêu tả đồ chơi, yêu quý, giữ gìn đồ chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: bảng phụ - HS: một số đồ chơi II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - Kiểm tra việc chuẩn bị đồ chơi của HS. - GV dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức:(15p) *Mục tiêu: Dựa vào dàn ý đã lập trong bài tập làm văn tuần 15, HS viết được một bài văn miêu tả đồ chơi mà em thích với đủ 3 phần * Cách tiến hành: a. Hướng dẫn tìm hiểu đề bài - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc to: Tả một đồ chơi mà em thích - Cho HS đọc thầm lại dàn ý đã chuẩn - HS đọc thầm bị. - Cả lớp đọc thầm phần gợi ý SGK các - 1 HS đọc to - HS đọc thầm mục 2, 3, 4 - GV hướng dẫn HS trình bày kết cấu 3 - HS lắng nghe phần của một bài tập làm văn: *Mở bài : Chọn 1 trong 2 cách mở bài trực tiếp hay gián tiếp - Cho HS đọc lại minh họa M/SGK và - 1 HS đọc M trình bày mẫu mở bài theo ý thích. - 1 HS nêu miệng mở bài của mình *Thân bài: - Cho HS đọc lại minh họa M/SGK và - 1 HS đọc trình bày mẫu thân bài theo ý thích gồm: - 1 HS nêu miệng các đoạn của phần TB mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn . và nội dung miêu tả trong mỗi đoạn. *Kết bài: Chọn 1 trong 2 cách kết bài mở rộng hay không mở rộng - Cho 1 HS trình bày mẫu kết bài của - 1 HS nêu miệng mình b. Học sinh viết bài
  16. - GV nhắc nhở HS những điều cần chú - Cả lớp làm bài (Viết bài cá nhân) ý: Bố cục của bài văn,... - HS chia sẻ bài viết trước lớp - GV trợ giúp cho HS M1 +M2(chú ý cách dùng từ, sử dụng dấu câu, ...) - GV thu một số bài, nhận xét và đánh giá chung - HS thực hành theo hướng dẫn - Viết lên bảng một số câu mắc lỗi và y/c HS sửa lỗi cho bạn 3. HĐ ứng dụng (1p) - Hoàn chỉnh bài văn miêu tả đồ vật - Làm cho các câu còn mắc lỗi của 4. HĐ sáng tạo (1p mình/ bạn trở nên giàu hình ảnh và sinh động hơn ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Toán Tiết 78: CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách chia số có 4 chữ số cho số có 3 chữ số - Thực hiện được phép chia số có 4 chữ số cho số có 3 chữ số (chia hết, chia có dư). - Vận dụng giải các bài tập liên quan * BT cần làm: Bài 1b 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, biết tư duy - lập luận logic. - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu nhóm - HS: SGk, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3p) - Trò chơi"Tính nhanh, tính đúng" 9450 : 35 2448 : 24 - 2 nhóm tham gia trò chơi 9720 : 72 3125 :25 - GV nhận xét, tuyên dương
  17. - GV giới thiệu bài mới 2. Hình thành kiến thức (15p) * Mục tiêu: HS biết cách chia số có 4 chữ số cho số có 3 chữ số * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp * Việc 1: Hướng dẫn HS trường hợp - Cá nhân - Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp chia hết 1944 : 162 = ? a. Đặt tính. - HS đặt tính b.Tìm chữ số đầu tiên của thương. - HS làm nháp theo sự hướng c. Tìm chữ số thứ 2 của thương - HS chia sẻ cùng bạn d. Tìm chữ số thứ 3 của thương 1944 162 0324 12 000 1944 : 162 = 12 e. Thử lại: lấy thương nhân với số chia - HS nêu cách thử: 12 x 162 = 1944 phải được số bị chia. * Việc 2: Hướng dẫn HS trường hợp chia có dư 8469 : 241 = ? -Tiến hành tương tự như trên (theo - HS đặt tính đúng 4 bước: Chia, nhân, trừ, hạ) - HS làm nháp - Trao đổi cùng bạn (N2) -Thử lại: lấy thương nhân với số chia - Thống nhât rồi cộng với số dư phải được số bị 8469 : 241 = 35 (dư 34) chia. - HS nêu cách thử. Lưu ý HS: Số dư phải luôn luôn nhỏ hơn số chia. - GV cần giúp HS tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia. 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Thực hành chia được số có 4 chữ số cho số có 3 chữ số. Vận dung giải được các bài tập liên quan * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 1b: HSNK có thể làm cả bài - Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân 6420 321 (đặt tính và tính). 0000 20 000 4957 165 0007 30
  18. - GV nhận xét chữa bài. 7 - Chốt cách đặt tính rồi tính, cách ước lượng thương, chú ý đối tượng HS M1, M2 Bài 2+ Bài 3 (bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp HS hoàn thành sớm) Bài 2 a) 1995 x 253 + 8910 : 495 = 504735 + 18 = 504753 b) 8700 : 25 : 4 - Chốt cách tính giá trị biểu thức = 348 : 4 Lưu ý các bước giải bài 3 = 87 + Tìm số ngày cửa hàng thứ nhất bán Bài 3 Bài giải hết số vải Cửa hàng thứ nhất bán hết vải trong số + Tìm số ngày cửa hàng thứ hai bán ngày là: 7128 ; 264 = 27 (ngày) hết số vải Cửa hàng thứ hai bán hết vải trong số + So sánh hai số đó ngày là: 7128 ; 297 = 24 (ngày) Vậy cửa hàng 2 bán hết sớm hơn cửa hàng 1 và sớm hơn số ngày là: 27 – 24 = 3 (ngày) 4. Hoạt động ứng dụng (1p) Đáp số: 3 ngày - Thực hành chia tốt số có 4 chữ số cho số 5. Hoạt động sáng tạo (1p) có 3 chữ số. - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán buổi 2 và giải. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Lịch sử CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG - NGUYÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số sự kiện tiêu biểu về ba lần chiến thắng quân xâm lược Mông – Nguyên, thể hiện:
  19. + Quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần: tập trung vào các sự kiện như Hội nghị Diên Hồng, Hịch tướng sĩ, việc chiến sĩ thích vào hai tay chữ “Sát Thát” và chuyện Trần Quốc Toản bóp nát quả cam. + Tài thao lược của các tướng sĩ mà tiêu biểu là Trần Hưng Đạo (thể hiện ở việc khi giặc mạnh, quân ta chủ động rút khỏi kinh thành, khi chúng suy yếu thì quân ta tiến công quyết liệt và giành được thắng lợi; hoặc quân ta dùng kế cắm cọc gỗ tiêu diệt địch trên sông Bạch Đằng). - Rèn kĩ năng sử dụng lược đồ, thuyết trình, kể chuyện. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phâm chất - NL ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác tốt, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Tự hào về truyền thống chống giặc ngọại xâm của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Lược đồ, một số sự kiện về ba lần chiến thắng quân xâm lược Mông - Nguyên + Phiếu học tập của HS . + Bài “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (4p) - Cả lớp hát kết hộp với chuyền tay Trò chơi: Chiếc hộp bí mật nhau chiếc hộp bí mật có câu hỏi. - Trả lời các câu hỏi sau: + Lập chức quan Hà đê sứ/ Trai gái + Nêu những chi tiết chứng tỏ nhà Trần rất già trẻ đều phải đắp đê/ Vua tự quan tâm tới việc đắp đê? mình trông coi việc đắp đê. - GV nhận xét, khen/ động viên, chốt KT bài cũ và dẫn vào bài mới 2. Khám phá kiến thức mới: (30p) * Mục tiêu: Nêu được một số sự kiện tiêu biểu về ba lần chiến thắng quân xâm lược Mông - Nguyên. * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp HĐ1: Ý chí quyết tâm tiêu diệt quân xâm Nhóm 4 – Lớp lược - Nhận phiếu, trao đổi nhóm: Điền - Phát phiếu học tập cho HS : vào chỗ trống ( ) cho đúng câu + Trần Thủ Độ khẳng khái trả lời : “Đầu nói, câu viết của một số nhân vật thần đừng lo” thời nhà Trần. + Điện Diên Hồng đã vang lên tiếng hô - Chia sẻ trước lớp về: tình thần đồng thanh của các bô lão : “ ” quyết tâm đánh giặc Mông- Nguyên + Trong bài Hịch tướng sĩ có câu : “ phơi của quân dân nhà Trần . ngoài nội cỏ, gói trong da ngựa, ta cũng - Các nhóm khác bổ sung ý kiến cam lòng” . -Thống nhất kết quả + Các chiến sĩ tự mình thích vào cánh tay
  20. hai chữ “ ” - GV đánh giá *GV chốt ý: Từ vua đến tôi, quân dân nhà Trần đều nhất trí đánh tan quân xâm lược. - Lắng nghe. Đó chính là ý chí mang tính truyền thống của nhân dân ta. - GV đọc cho HS nghe một số đoạn trong Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn Việc 2: Quân dân nhà Trần 3 lần thắng Nhóm 2 – Lớp quân Mông - Nguyên -YC HS đọc đoạn : “ Cả ba lần xâm - Đọc đoạn : “ Cả ba lần xâm lược nước ta”. lược nước ta”. - HS thảo luận N2 -> chia sẻ KQ. + Vua, tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh + Vườn không nhà trống giặc? + Việc quân dân nhà Trần ba lần rút quân + Đúng, vì lúc đầu thế của giặc khỏi Thăng Long là đúng hay sai? Vì sao mạnh hơn ta, ta rút để kéo dài thời đúng? (hoặc vì sao sai?) gian, giặc sẽ yếu dần đi vì xa hậu phương; vũ khí và lương thực của chúng sẽ ngày càng thiếu . + Kết quả của các trận đánh như thế nào? + Cả ba lần quân Mông – Nguyên đều thua trận phải rút quân về nước. - GV hệ thống KT, giới thiệu về vị tướng tài ba Trần Hưng Đạo và công lao của - HS lắng nghe ông với cuộc kháng chiến chống Mông- Nguyên 3. Hoạt động ứng dụng (1p). - Liên hệ giáo dục lòng tự hào truyền thống đánh giặc ngoại xâm. 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Kể chuyện lịch sử về Trần Hưng Đạo, Trần Quốc Tuấn ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Chiều Toán