Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 18 năm học 2022-2023 (Từ Thị Lý)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 18 năm học 2022-2023 (Từ Thị Lý)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_4_tuan_18_nam_hoc_2022_202.doc
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 18 năm học 2022-2023 (Từ Thị Lý)
- TUẦN 18 Thứ Hai ngày 9 tháng 1 năm 2023 Luyện toán LUYỆN VỀ NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh củng cố: - Biết cách nhân với số có 3 chữ số - Tính đợc giá trị biểu thức II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Giới thiệu bài (1 phút) 2.Hướng dẫn hệ thống kiến thức: (4 phút) Hs nêu cách thực hiện nhân với số có ba chữ số. Nhân một số với 1 tổng hoặc 1 hiệu 3. Hướng dẫn làm bài tập : (28 phút) Bài 1: Cho học sinh tự đặt tính rồi tính a. 423 x 374 b, 504 x 623 c. 396 x 708 d.2968 x 809 Chữa bài bằng hình thức trò chơi thi tiếp sức. Kết quả: a,158202 b, 313992 c, 67968 d.2401112 Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện: GV hớng dẫn làm mẫu 1 bài. Học sinh làm bài vào vở a. 5 x 57 x 2 = 5 x 2 x 37 = 10 x 37 = 37 0 b, 236 x 7 + 236 x 3 = c , 589 x 68 – 589 x 58 = Bài 3: Học sinh tự đọc Gv ghi tóm tắt hdẫn và giải bài vào vở Bảng lớp chiều dài: 2m 35 cm Chiều rộng: 1m 27 cm Tính diện tích? Bài giải: đổi: 2 m 35 cm= 235 cm ; 1m 27 cm = 127cm Diện tích của mảnh vườn là: 235 x 127 = 29845 (cm2) Đáp số: 29845cm2 Gv chấm chữa bài. * Dành cho hs khá giỏi: 1. Khi nhân 342 với số có 3 chữ số. Ban Hoa làm đúng nhưng số bị mờ. Em giúp bạn khôi phục chữ trong bài của bạn. Gv hướng dẫn.hs làm và chữa bài. 342 x 21.. 2052 342 ..84 1
- 63872 Hệ thống kiến thức --------------------------------------------------- Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS ôn lại kiến thức về từ loại và mẫu câu kể Ai làm gì? Ai thế nào? - Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai? (BT2). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - HS có ý thức học và ôn bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng + Bảng lớp viết sẵn đoạn văn ở bài tập 2, SGK - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) Trò chơi Hộp quà bí mật + Đặt một câu có sử dụng tính từ? - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Đặt một câu có sử dụng danh từ? + Đặt một câu có sử dụng động từ? 2. HĐ thực hành: (30p) * Mục tiêu: - Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai? (BT2). * Cách tiến hành: Câu 1: Tìm danh từ, động từ, tính từ Nhóm 4 – Lớp trong các câu văn sau - Hs thảo luận nhóm Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn - 1 HS đọc thành tiếng. nhỏ. Nắng phố huyện vàng hoe. Những - 1 HS làm bảng lớp, HS cả lớp làm vở. em bé Hmông mắt một mí, những em bé - 1 HS nhận xét, chia sẻ Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo DT: buổi chiều, xe, thị trấn, nắng, phố, sặc sỡ, đang chơi đùa trước sân. huyện, em bé, Hmông, mắt, một mí, em bé, Tu Dí, Phù Lá, cổ, móng, hổ, quần áo, sân. ĐT: dừng lại, đeo, chơi đùa. TT: nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ. Bài 2: Tìm danh từ, động từ, tính từ và đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm 2
- - Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn - HS đặt câu hỏi – Chia sẻ trước lớp nhỏ. + Câu kể Ai làm gì? , Ai thế nào? - Nắng phố huyện vàng hoe. - Những em bé Hmông mắt một mí, những em bé Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ, đang chơi đùa trước sân. Đáp án: + Buổi chiều, xe làm gì? - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. + Nắng phố huyện như thế nào? - Yêu cầu HS tự làm bài. + Ai đang chơi đùa trước sân. - Gọi HS chữa bài, bổ sung. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. - Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm. + Các câu in đậm thuộc kiểu câu kể gì? - Gọi HS nhận xét, chữa câu cho bạn. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. - Chốt lại cách đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm. * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đặt câu và tìm DT, ĐT, TT - Ghi nhớ kiến thức ôn tập 3. HĐ ứng dụng (1p) - Chọn 1 đoạn văn/ bài văn em thích 4. HĐ sáng tạo (1p) trong chương trình và xác định các kiểu câu kể trong đoạn văn, bài văn đó. Học sinh biết vận dụng các câu kể để viết đoạn văn, bài văn và giao tiếp tốt hơn. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ---------------------------------------------- Thể dục ------------------------------------------------- Khoa học ÔN TẬP BÀI 10, BÀI 11 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đăc thù môn khoa học: - Xác định được một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm (chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc, mùi vị lạ; dùng nước 3
- sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn; nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay; bảo quản đúng cách những thức ăn chưa dùng hết). - Củng cố một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp... - Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà. 2.Phát triển năng lực chung và phẩm chất: - Tự nhận thức về lợi ích của các loại rau, quả chín - Nhận diện và lựa chọn thực phẩm sạch và an toàn - Có ý thức tham gia một số công việc đơn giản ở nhà.. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: -Các hình minh hoạ ở trang 22, 23 / SGK (phóng to nếu có điều kiện). -Một số rau còn tươi, 1 bó rau bị héo, 1 hộp sữa mới và 1 hộp sữa để lâu đã bị gỉ, 5 tờ phiếu có ghi sẵn các câu hỏi. - HS: Vở, SGK, SBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Khởi động (5p) Trò chơi Ai nhanh Ai đúng? - TBHT điều hành HS trả lời và nhận GV chuẩn bị các câu hỏi: xét + Kể tên một số loại rau, quả các em vẫn ăn hằng ngày? + Ăn rau và quả chín hàng ngày có lợi ích gì? + Theo bạn thế nào là thực phẩm sạch và an toàn? 2.Khám phá: 30) * Mục tiêu: - Xác định được một số biện pháp thực hiện VSATTP * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp HĐ1: Thảo luận về các biện pháp 3. Các biện pháp giữ vệ sinh an toàn giữ vệ sinh an toàn thực phẩm: thực phẩm: Bước 1: Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi -Thảo luận cùng bạn. nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ. - Đại diện trình bày. *Nhóm1: Thảo luận về: - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Hãy nêu cách chọn thức ăn tươi, +Thức ăn tươi, sạch là thức ăn có giá sạch. trị dinh dưỡng, không bị ôi, thiu, héo, úa, mốc, + Làm thế nào để nhận ra thức ăn ôi, + Rau mềm nhũn, có màu hơi vàng là héo? rau bị úa, thịt thâm có mùi lạ, không dính là thịt đã bị ôi. *Nhóm2: + Khi mua đồ hộp em cần chú ý điều + Khi mua đồ hộp cần chú ý đến hạn sử gì? dụng, không dùng những loại hộp bị thủng, phồng, han gỉ. * Nhóm3: + Tại sao phải sử dụng nước sạch để + Vì như vậy mới đảm bảo thức ăn và 4
- rửa thực phẩm và dụng cụ nấu ăn? dụng cụ nấu ăn đã được rửa sạch sẽ. + Nấu chín thức ăn có lợi gì? + Nấu chín thức ăn giúp ta ăn ngon miệng, không bị đau bụng, không bị ngộ độc, đảm bảo vệ sinh. Bước 2: Làm việc cả lớp -HS cả lớp. - GV nhận xét, chốt kiến thức. 3. HĐ ứng dụng - Tìm hiểu xem gia đình mình làm cách nào để bảo quản thức ăn tốt. - Tìm hiểu về môt số loại rau hay hoa quả không chế biến cùng các loại thực phẩm vì có thể gây ngộ độc. VD: rau cải với nước luộc gà, dưa hấu với thịt - GV phát phiếu học tập cá nhân chó,... Điền vào bảng sau tên 3 đến 5 loại thức ăn và cách bảo quản ở gia đình em? Tên thức ăn Cách bảo quản - HS làm việc cá nhân.- Chia sẻ lớp 1 Tên thức ăn Cách bảo quản 2 1. Cá Ướp lạnh 3 2. Rau cải Muối 4 3. Mít, dừa, .. Làm mứt 5 4. Thịt Muối, làm lạnh 5. Cà Muối 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Khi muốn sử dụng các loại thịt đã để trong ngăn đá, chúng ta phải làm như + Chuyển xuống ngăn mát vài tiếng rồi thế nào để hạn chế làm mất chất dinh rã đông bên ngoài dưỡng? + Rã đông băng lò vi sóng,... ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ------------------------------------------- Chiều Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù môn học: Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của bài đọc; nhận biết được các nhân vật trong bài tập 5
- - Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - HS chăm chỉ, tự giác học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 11-17 + Giấy khổ to và bút dạ. - HS: SGK, vở viết III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Thực hành ôn tập (30p) * Mục tiêu: - Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa HKI (khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự. * Cách tiến hành: Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng (1/2 Cá nhân- Lớp lớp) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ - Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. - Đọc và trả lời câu hỏi. - Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Theo dõi và nhận xét. nội dung bài đọc - GV nhận xét, khen/ động viên trực tiếp từng HS. Bài 2. Tìm các từ a) Nói lên ý chí, nghị lực của con quyết chí,quyết tâm, kiên tâm, kiên người: M : quyết chí,.................... cường, vững dạ, kiên nhẫn, bền gan, kiên trì b) Nêu lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con người: M : khó khó khăn, thách thức, thử thách, gian khăn,............... nan, gian khó, gian khổ, gian lao, chông gai Bài 3. Đặt câu với một từ em vừa tìm 6
- được ở bài tập 2 : a,- Trong học tập cần phải có lòng kiên a) Từ thuộc nhóm a trì mới hi vọng đạt được kết quả cao. a) Từ thuộc nhóm b - Lớp 4A quyết tâm phấn đấu đạt kết quả thật tốt trong kì thi sắp tới. b, - Công việc ấy rất khó khăn, vất vả. - Trên con đường đi tới sự thành công, chúng ta phải vượt qua rất nhiều thử thách. HS biết vận dụng vào cuộc sống thực tế. 3. Vận dụng: Học sinh vận dụng các từ ngữ đã học để đặt câu, viết văn tốt hơn ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Khoa học ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Phát triển năng lực Khoa học: - Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường. - Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng. - Biết cách chọn chế độ dinh dưỡng hợp lí. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất: - Có ý thức chăm sóc sức khoẻ, phòng tránh tai nạn, thương tích - NL giải quyết vấn đề( tự trr lời được câu hỏi) và sáng tạo(Trình bày 10 lời khuyên ). II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV: Bảng phụ - GV: :+ Ô chữ, vòng quay, phần thưởng. + Nội dung thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp - HS: phiếu đã hoàn thành, các mô hình rau, quả, con giống. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động (4p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ. 2. Thực hành luyện tập: (30p) * Mục tiêu: - HS theo dõi và ghi lại thực đơn hằng ngày của mình. Từ đó biết chọn chế độ dinh dưỡng hợp lí để cơ thể phát triển khoẻ mạnh. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp 7
- Hoạt động 1: Trò chơi Vòng quay kì diệu GV nêu cách chơi, luật chơi: Học sinh lên quay vòng và dừng ở số nào thì trả Học sinh tham gia chơi trò chơi lời câu số đó. Nếu bạn này chưa trả lời được bạn khác lên thay.Nếu trả lời được thì có quyền chỉ định bạn khác lên. Các câu hỏi : 1.- Cơ quan nào có vai trò chủ đạo trong quá trình trao đổi chất? 2.+Kể tên các nhóm chất dinh dưỡng mà cơ thể cần được cung cấp đầy đủ thường xuyên? 3.+ Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn? 4.+Nên và không nên làm gì để phòng tránh tai nạn đuối nước? 5.+ Kể tên và nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và bệnh lây qua đường tiêu hoá? GV tổng kết qua trò chơi và kết luận Cá nhân – Lớp kiến thức ôn tập HĐ2: Thực hành: ghi lại và trình bày - HS làm việc cá nhân như đã hướng 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí. dẫn ở mục thực hành – SGK trang 40. - Tổ chức HS làm việc cá nhân như đã - HS trình bày sản phẩm của mình hướng dẫn ở mục thực hành – SGK trước lớp. trang 40. - Yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp. - Vận dụng 10 lời khuyên dinh dưỡng - Nhận xét, khen/ động viên HS trong cuộc sống 3. HĐ ứng dụng (1p) - Trang trí bảng 10 lời khuyên dinh dưỡng và dán trên tường bếp 4. HĐ sáng tạo (1p) ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG :.................................................................................................................................. ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ------------------------------------------------- Lịch sử 8
- ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù môn Lịch sử: - Hệ thống lại những sự kiện tiêu biểu về các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựng nước đến cuối thế kỉ XIII: Nước Văn Lang, Âu Lạc: hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập: buổi đầu độc lập: nước Đại Việt thời Lý: nước Đại Việt thời Trần. - Rèn kĩ năng sử dụng lược đồ, thuyết trình, kể chuyện. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Tự hào về truyền thống chống giặc ngọại xâm của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Giáo án điện tử - HS: SGK, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (4p) Trò chơi: Nhìn tranh đoán sự kiện - HS hoạt động nhóm, ghi kết - GV trình chiếu các tranh, yêu cầu HS nêu quả vào bảng con các sự kiện lịch sử đã học - GV nhận xét, khen/ động viên, chốt KT bài cũ và dẫn vào bài mới 2. Khám phá: (30p) * Mục tiêu: - HS ôn và hiểu được các giai đoạn lịch sử và sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu dựng nước đến cuối thế kỉ X IV. - HS kể được các sự kiện , nhân vật lịch sử đã học * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp *Hoạt động 1: Các giai đoạn lịch sử và sự Nhóm 4 – Lớp kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu dựng nước đến cuối thế kỉ X IV. - GV phát phiếu học tập cho từng nhóm, - Nhận phiếu, thực hiện cá nhân, yêu cầu các em hoàn thành nội dung của trao đổi nhóm 4– Chia sẻ trước lớp phiếu . - GV gọi HS báo cáo kết quả làm việc với - HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý phiếu . kiến. - GV đánh giá, chốt KT: -Thống nhất kết quả Thời Triều Tên Kinh đô gian đại nước Buổi đầu Độc lập Nước Đại Việt thời Lý 9
- Nước Đại Việt thời Trần * Hoạt động 2: Thi kể về các sự kiện, nhân vật lịch sử đã học - HS kể cá nhân - GV giới thiệu chủ đề cuộc thi. - HS kể trước lớp theo tinh thần - Gọi HS xung phong thi kể về các sự kiện xung phong . lịch sử, các nhân vật lịch sử mà mình chọn. Định hướng kể: + Kể về sự kiện lịch sử: Sự kiện đó là sự kiện gì? Xảy ra lúc nào? Xảy ra ở đâu ? Diễn biến chính của sự kiện? Ý nghĩa của sự kiện đó đối - GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương những với lịch sử dân tộc ta? HS kể tốt, động viên cả lớp cùng cố gắng, VD: Em xin kể về Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 do Ngô Quyền lãnh em nào chưa được kể trên lớp thì về nhà kể đạo đánh quân Nam Hán. Ngô cho người thân nghe. Quyền đã tận dụng thuỷ triều lên *Lưu ý đối tượng HS M1 +M2 về các sự xuống để cho cắm cọc nhọn trên kiện lịch sử, các nhân vật lịch sử... sông Bạch Đằng,.... + Kể về nhân vật lịch sử: Tên nhân vật đó là gì? Nhân vật đó sống ở thời kì nào? Nhân vật đó có đóng góp gì cho lịch sử dân tộc ta? VD: Em xin kể về Trần Hưng Đạo – vị tướng tài ba giúp nhà Trần 3 lần đánh thắng quân Mông- Nguyên,..... 3. Hoạt động ứng dụng (1p). - Liên hệ giáo dục lòng tự hào đất nước, tự - hào truyền thống đánh giặc của cha ông. 4. Hoạt động sáng tạo (1p) ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Thứ Ba ngày 10 tháng 2 năm 2023 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù môn học: 10
- - Nghe - viết đúng bài CT Người tìm đường lên các vì sao; trình bày đúng hình thức đoạn văn - Làm đúng phân biệt l/n, điền vào chỗ trống tiếng có âm i – iê. - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết II. ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: - GV: Bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Vở, bút,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp với vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài ôn 2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn. * Cách tiến hành: - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm viết. Viết từ khó vào vở nháp 3. Làm bài tập chính tả: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n * Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp a. Tìm các tính từ : - HS làm cá nhân – chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lóp - Có hai tiếng đều bắt đầu bằng l: M: lỏng lẻo,lanh lợi, lung linh, lóng lánh, lỏng lẻo,................. lạnh lẽo, lững lờ, lộng lẫy, lớn lao - Có hai tiếng đều bắt đầu bằng n: M: nóng nảy,nặng nề, não nùng, năng nổ, nóng nảy,......................... non nớt, nõn nà, nô nức, no nê b. Điền vào chỗ trống tiếng có âm i hoặc iê : Ê-đi-xơn rất ....... khắc với bản thân. Ê-đi-xơn rất nghiêm khắc với bản thân. Để có được bất kì một phát ....... nào, Để có được bất kì một phát minh nào, ông cũng ....... trì làm hết thí ....... này ông cũng kiên trì làm hết đến thí ....... khác cho tới khi đạt kết thí nghiệm này đến thí nghiệm khác quả. Khi ....... cứu về ắc quy, ông thí cho tới khi đạt kết quả. Khi nghiên cứu về ắc quy, ông thí nghiệm tới 5000 lần. ....... tới 5000 lần. Khi tìm vật liệu làm Khi tìm vật liệu làm dây tóc dây tóc bóng ....... con số thí ....... lên bóng điện con số thí nghiệm lên đến đến 8000 lần. 8000 lần. 4. Hoạt động ứng dụng (1p) 11
- Vận dụng vào cuộc sống để phân biệt các tiếng bắt đầu bằng l/n, tiếng có chứa i/iê,... ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ------------------------------------------------- Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( Luyện kể chuyện đã nghe đã đọc) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể. - Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em. 2. Năng lực chung, phẩm chất: - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - GD HS phải biết quý trọng, giữ gìn đồ chơi, biết yêu quý mọi vật quanh mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ, sách kể chuyện - HS: Sách Truyện đọc 4 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) Học sinh hát vận động theo bài hát. 2. Luyện tập (13p) * Mục tiêu: Chọn được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp Đề bài: Hãy kể một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc có nhân vật là đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em. - Em hãy giới thiệu câu chuyện của - 2 đến 3 HS giỏi giới thiệu mẫu. mình cho các bạn nghe. + Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện Con thỏ thông minh luôn luôn giúp đỡ mọi người, trừng trị kẻ gian ác. + Tôi xin kể câu chuyện “Chú mèo đi hia”. Nhân vật chính là một chú mèo đi hia rất thông minh và trung thành với chủ. + Tôi xin kể chuyện “Dế Mèn phưu lưu kí” của nhà văn Tô Hoài 3. Thực hành (15- 20p) 12
- * Mục tiêu: Kể được câu chuyện (đoạn truyện) về nói về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em. Hiểu nội dung câu chuyện – Nêu được ý nghĩa của chuyện * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp a. Kể trong nhóm - Yêu cầu HS kể chuyện và trao đổi - 4 HS tạo thành nhóm kể và trao đổi với bạn bè tính cách nhân vật, ý nghĩa với nhau về nhân vật, ý nghĩa truyện. truyện. - GV đi giúp các em gặp khó khăn. + Khuyến khích kể câu chuyện ngoài sách giáo khoa. + Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc kết truyện theo lối mở rộng. Nói với các bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa truyện. b. Kể trước lớp - Tổ chức cho HS thi kể. - 5 đến 7 HS thi kể. *Giúp đỡ hs M1+M2 kể đúng nội dung câu truyện. Hs M3+M4 kể được lưu loát kết hợp giọng điệu phù hợp. - Khuyến khích HS hỏi lại bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa truyện. - Gọi HS chia sẻ cách bạn kể chuyện và - HS chia sẻ và nêu ý nghĩa câu chuyện. ý nghĩa câu chuyện. - Nhận xét chung, bình chọn bạn nhập vai hay nhất, kể hay nhất. 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân 5. Hoạt động sáng tạo (1p) nghe - Sưu tầm và kể các câu chuyện cùng chủ đề. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Luyện toán LUYỆN CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Luyện về thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số(chia hết,chia có d) 13
- II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Giới thiệu bài. (1 phút) 2.Hệ thống kiến thức (5 phút) HS đặt tính rồi tính từ phải sang trái Trong phép chia có d thì số d bao giờ cũng bé thua số chia 3. Luyện tập: (27 phút) Bài 1: Hs nêu yêu cầu bai tập.hs làm vào vở và chữa bài theo hình thức trò chơi tiếp sức Tính theo hai cách a, (36 + 54 ) : 9= 90 : 9 = 10 ; (36 + 54 ) : 9 = 36 : 9 + 54 : 9 = 4 + 6 = 10 b, (80 – 32 ) : 8 = 48 :8 = 6 ; (80 – 32 ) : 8 = 80 : 8 – 32 : 8 = 10 – 4 = 6 Bài 2 .Đọc yêu cầu đề-Huớng dẫn làm bài. đặt tính rồi tính: a, 214608 : 3 b, 460278 : 9 c, 701305 : 4 d, 460278 : 9 Gọi2 hs chữa bài Bài 3 . Hs nêu yêu cầu bt. HS hoạt động nhóm 2 Có 7 thùng dầu, trong đó có 5 thùng màu xanh và 2 thùng màu vàng, mỗi thùng xanh đựng 15 l dầu, mỗi thùng vàng đựng 20 l dầu. Hỏi trung bình mỗi thùng đựng bao nhiêu l dầu. Gv phát vấn Ghi tóm tắt bài toán: Gọi hs chữa bài. Gv chấm chữa bài. *Dành cho HS khá giỏi: Diện tích hình chữ nhật là 792m2. Chiều dài hình CN là 11 m. Tính chu vi hình chữ nhật đó. HD học sinh: - Tính chiều rộng Tính chu vi ----------------------------------------------- Lịch sử ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đăc thù môn Lịch sử: - Hệ thống lại kiến thức của các bài từ bài 1 đến bài 5 - Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về: + Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang. + Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. + Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Nêu cao lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: + Băng và hình vẽ trục thời gian. 14
- + Một số tranh ảnh, bản đồ. - HS: SGK, vở ghi, bút,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (4p) Tổ chức cho HS chơi trò chơi Điền đúng, điền nhanh - Mục tiêu: Củng cố cho học sinh về diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Tống. + Học sinh: 2 phiếu lớn, bút dạ. + Giáo viên: nội dung trò chơi và đáp án trên màn hình. - Cách chơi: Chọn mỗi đội 5 học sinh, các em lần lượt lên mỗi em được điền 1 từ, thời gian 1 phút cho cả đội. Đội nào xong trước và đúng nhiều hơn đội đó thắng cuộc. - Nội dung trò chơi: Oán hận trước ách đô hộ của nhà , . đã phất cờ ., được nhân dân khắp nơi hưởng ứng. Không đầy ., cuộc đã thành công. (Hán, một tháng, khởi nghĩa, Hai Bà Trưng) - GV nhận xét, khen/động viên, dẫn vào bài mới 2. Khám phá: (30p) * Mục tiêu - Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5: - Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về trong giai đoạn lịch sử này. * Cách tiến hành:Cá nhân-Nhóm-Lớp *Hoạt động1: Nhóm 4: - GV yêu cầu HS đọc SGK / 24 - HS đọc. - GV phát cho mỗi nhóm một bảng - HS các nhóm thảo luận và đại diện lên phụ, yêu cầu HS hoàn thành nội dung điền hoặc báo cáo kết quả trong nhóm - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Nhà nước đầu tiên của người Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt Lạc Việt Tên nước Tên nước Văn Lang Thời điểm ra đời Thời điểm ra đời Khoảng năm 700 TCN Khu vực hình Khu vực hình Khu vực sông thành thành Hồng, sông Cả và 15
- sông Mã *Hoạt động2: Cả lớp: - GV treo trục thời gian (theo SGK) lên bảng hoặc phát phiếu học tập cho HS và yêu cầu HS ghi các sự kiện tương ứng với thời gian có trên trục: khoảng 700 năm TCN, 179 năm TCN, 938. Nước Văn Lang Nước Au Lạc rơi Chiến thắng ra đời vào tay Triệu Đà Bạch Đằng - HS nhớ lại các sự kiện lịch sử và lên điền vào bảng. Khoảng 700 năm Năm 179 CN - HS khác nhận xét và bổ sung cho Năm 1938 *Hoạt động3: Nhóm: hoàn chỉnh. - GV chia lớp thành 3 nhóm, cho HS - HS đọc nội dung câu hỏi và trả lời bốc thăm chọn nội dung hùng biện. theo yêu cầu. -Yêu cầu bài nói : Đầy đủ đúng, trôi chảy, có hình ảnh minh hoạ càng tốt + HS thảo luận theo nhóm. -GV nhận xét, khen/ động viên. 3. Hoạt động ứng dụng (1p). - GV tổng kết và GD như lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước *Nhóm 1: kể về đời sống người Lạc 4. Hoạt động sáng tạo (1p) Việt dưới thời Văn Lang. *Nhóm 2: kể về khởi nghĩa Hai Bà Trưng. *Nhóm 3: kể về chiến thắng Bạch Đằng. - Kể chuyện lịch sử về Vua Hùng, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Chiều Luyện toán LUYỆN VỀ CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Luyện cho học sinh thực hiện phép chia cho số có 2 chữ số. 16
- II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1 Giới thiệu bài (1 phút) 2.Hệ thống kiến thức: (4 phút) Hs nhắc lại cách thực hiện phép chia cho số có hai chữ số. Cách tính giá trị biểu thức. 3.Hớng dẫn làm bài tập: (28 phút) Bài 1: Hs nêu yêu cầu .Gv ghi bài sau đó cho hs làm vào vở bài tập Hs đặt tính rồi tính: a. 8586 : 27 b. 51255 : 45 c. 85996 : 35 Hs chữa bài bằng hình thức trò chơi ai nhanh ai đúng. Gv nhận xét tuyên dơng tổ thắng cuộc. Kết quả lần lợt: 318 ; 1139 ; 2457 d 1 Bài 2: Hs đọc đề.Tính gía trị biểu thức. Hs nhắc lại cách tính giá trị biểu thức. Gv hớng dẫn . Hs làm bài vào vở. a. (21366 + 782 ) : 49 = b. 1464 x 12 : 61 = Gọi 2hs lên bảng chữa bài Bài 3:Hs nêu yêu cầu. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. a. Nếu a = 42 thì 1764 : a = b. Nếu b = 35 thì 43855 : b = .. HS thay giá trị của a, và b vào tính. Bài 4: HS đọc đề bài, gv phân tích bài toán và ghi tóm tắt lên bảng. Diện tích: 2538 m2 Chiều bài: 54 m Chiều rộng:...m? Hs làm bài vào vở.Gv chữa bài. Đáp số: 47 m *Bài dành cho Hs khá giỏi: Biết khối lợng trung bình của con chó và con gà kém khối lợng con chó 6 kg. Em hãy cho biết con chó nặng hơn con gà bao nhiêu kg? Gv hớng dẫn vẽ sơ đồ và giải: Gv chữa bài - Hệ thống kiến thức. - Gv nhận xét giờ học. -------------------------------------------------- Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( Luyện viết kết bài trong bài văn kể chuyện) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhận biết được hai cách kết bài (kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng) trong bài văn kể chuyện (mục I và BT1, BT2 mục III). 17
- - Bước đầu viết được đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện 2. Góp phần phát triển NL chung và PC - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp. - HS tích cực, tự giác làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: :Bảng phụ viết sẵn kết bài Ông trạng thả diều theo hướng mở rộng và không mở rộng. - HS: SGK, Sách Truyện đọc 4 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu các cách MB trong bài văn kể + MB trực tiếp và MB gián tiếp chuyện? - GV dẫn vào bài mới 2. Ôn lại KT (15p) * Mục tiêu: Nhận biết được hai cách kết bài (kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng) trong bài văn kể chuyện. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm 2- Lớp 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Nhận biết được các cách kết bài đã học * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp Đây là một số kết bài của câu chuyện Rùa và thỏ. Em hãy cho biết đó là những kết bài theo cách nào. a) Lúc sực nhớ đến cuộc thi, ngẩng a, Kết bài không mở rộng chỉ cho biết đầu lên, thỏ thấy rùa đã gần tới đích, kết cục của câu chuyện không bình bèn vắt chân lên cổ mà chạy. Nhưng luận gì thêm. muộn mất rồi. Rùa đã tới đích trước nó. b) Câu chuyện Rùa và thỏ là lời nhắc b, Kết bài mở rộng: nêu ý nghĩa hoặc nhở nghiêm khắc đối với những ai hay đưa ra lời bình luận về câu chuyện. ỷ vào sức mạnh mà chủ quan, biếng nhác. c, Kết bài mở rộng nêu ý nghĩa hoặc c) Đó là toàn bộ câu chuyện chú thỏ đưa ra lời bình luận về câu chuyện. hợm hĩnh phải nếm mùi thất bại trước anh rùa có quyết tâm cao. d) Nghe xong câu chuyện cô giáo kể, d, Kết bài mở rộng : nêu ý nghĩa hoặc ai cũng tự nhủ: không bao giờ được lơ đưa ra lời bình luận về câu chuyện. là trong học tập và rèn luyện bản thân. 18
- e) Cho đến bây giờ, mỗi khi nhớ lại chuyện chạy với rùa, tôi vẫn đỏ mặt vì xấu hổ. Mong sao đừng ai mắc bệnh e, Kết bài mở rộng : nêu ý nghĩa hoặc chủ quan, hợm hĩnh như thỏ tôi ngày đưa ra lời bình luận về câu chuyện. nào. Viết lại kết bài của truyện Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca. Cho biết đó là những HS làm bài kết bài theo cách nào ? Nhưng An-đrây-ca không nghĩ như vậy. cả đêm đó, em ngồi nức nở dưới gốc cây táo do tay ông vun trồng. Mãi sau này, khi đã lớn, em vẫn luôn tự dằn vặt, "Giá mình mua thuốc về kịp thì ông còn sống thêm được ít nàm nữa". 4. Vận dụng: Viết kết bài mở rộng và (Đây là Kết bài không mở rộng). không mở rộng của bài đọc Một người HS về nhà làm. chính trực. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ---------------------------------------------------- Khoa học ÔN TẬP BÀI 28, BÀI 29 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực Kha học - Nêu được một số biện pháp bảo vệ nguồn nước: + Phải vệ sinh xung quanh nguồn nước. + Làm nhà tiêu tự hoại xa nguồn nước. + Xử lí nước thải bảo vệ hệ thống thoát nước thải,... - Thực hiện được các biện pháp bảo vệ nguồn nước tại gia đình, địa phương - Nêu được các việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước. - Biết được tại sao cần tiết kiệm nước * ĐCND: Không yêu cầu tất cả học sinh vẽ tranh cổ động tuyên truyền bảo vệ nguồn nước. Giáo viên hướng dẫn, động viên, khuyến khích để những em có khả năng được vẽ tranh, triển lãm 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất: - Có ý thức bảo vệ nguồn nước. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. * KNS: 19
- -Bình luận, đánh giá về việc sử dụng và bảo vệ nguồn nước -Trình bày thông tin về việc sử dụng và bảo vệ nguồn nước + Xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước + Đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước + Bình luận về việc sử dụng nước,(quan điểm khác nhau về tiết kiệm nước) * GDBVMT: Bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch, tiết kiệm nước; bảo vệ bầu không khí * GDTKNL: HS biết những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: + Các hình minh hoạ trong SGK trang 58, 59, 60, 61 (Phóng to nếu có điều kiện). - HS: SGK, chuẩn bị giấy, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Khởi động (5p) Gv nêu câu hỏi: Nêu những việc nên làm và không nên - TBHT điều hành HS trả lời và nhận làm để bảo vệ nguồn nước? xét - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài học 2. Khám phá: (30p) * Mục tiêu: Nêu được các biện pháp bảo vệ nguồn nước.Tiết kiệm nước Thực hiện các biện pháp bảo vệ nguồn nước và tiết kiệm nước tại gia đình, địa phương * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp HĐ1: Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nước. Cá nhân – Lớp - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8 / SGK trang 61 và trả lời câu hỏi: + Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong + Bạn trai ngồi đợi mà không có nước 2 hình? vì bạn ở nhà bên xả vòi nước to hết mức. Bạn gái chờ nước chảy đầy xô đợi xách về vì bạn trai nhà bên vặn vòi nước vừa phải. + Bạn nam ở hình 7a nên làm gì? Vì - Bạn nam phải tiết kiệm nước vì: sao? + Tiết kiệm nước để người khác có nước dùng. + Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền của. + Nước sạch không phải tự nhiên mà có. + Nước sạch phải mất nhiều tiền và công sức của nhiều người mới có. + Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm + Chúng ta cần phải tiết kiệm nước vì: nước? Phải tốn nhiều công sức, tiền của mới có đủ nước sạch để dùng. Tiết kiệm nước là dành tiền cho mình và cũng là 20



