Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 19 năm học 2022-2023 (Từ Thị Lý)

doc 26 trang Đình Bắc 09/08/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 19 năm học 2022-2023 (Từ Thị Lý)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_4_tuan_19_nam_hoc_2022_202.doc

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 19 năm học 2022-2023 (Từ Thị Lý)

  1. TUẦN 18 Thứ Hai ngày 16 tháng 1 năm 2022 Tập đọc CHỢ TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Hiểu ND: Cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê (trả lời được các câu hỏi; thuộc được một vài câu thơ yêu thích). - Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui nhộn. Học thuộc lòng bài thơ * BVMT: HS cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh nhiên nhiên giàu sức sống qua các câu thơ trongbài 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học (hoạt động cá nhân), năng lực giao tiếp và hợp tác (hoạt động nhóm 2; nhóm 4, chia sẻ trước lớp), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu bài đọc và trao đổi với các bạn về nội dung bài đọc, luyện đọc diễn cảm). - Phẩm chất: Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm; đoàn kết. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HOC: - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc hoặc máy chiếu. - HS: SGK, vở viết, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: (5p) * Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức, tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối vào bài. * Cách tiến hành: Học sinh hát 1 bài 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả. * Cách tiến hành: HS đọc theo nhóm. 3.2 Tìm hiểu bài Chợ tết: * Mục tiêu: Hiểu ND: Cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê (trả lời được các câu hỏi) * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả + Người các ấp đi chợ tết trong khung lời, nhận xét 1
  2. cảnh đẹp như thế nào? + Khung cảnh rất đẹp. Mặt trời lên làmđỏ dần những dải núi trắng và những làn sương sớm. Núi đồi như cũng làm duyên.Núi uốn mình trong chiếc áo the xanh, đồi thoa son. Những tia nắng nghịch ngợm nháy hoài trọng + Mỗi người đến chợ tết với dáng vẻ ruộng lúa. riêng ra sao? + Người đến chợ tết với dáng vẻ riêng. - Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lon xon. - Các cụ già chống gậy bước lom khom. - Cô gái mặc áo màu đỏ che môi cười lặng lẽ. + Bên cạnh dáng vẻ riêng, những - Em bé nép đầu, bên yếm mẹ. người đi chợ tết có điểm gì chung? - Hai người gánh lợn + Điểm chung của họ là: ai ai cũng vui + Bài thơ là một bức tranh giàu màu vẻ, cụ thể: Người các ấp tưng bừng ra sắc. Em hãy tìm những từ ngữ tạo nên chợ tết. Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ bức tranh giàu màu sắc ấy. biếc. * GDBVMT: Bức tranh thiên nhiên + Các từ ngữ tạo nên bức tranh: trắng, trong bài thật đẹp và giàu sức sống. đỏ, hồng lam, xanh, biếc, thắm, vàng, Em hãy mô tả lại bức tranh ấy bằng tía, son. cảm nhận của em ? * Hãy nêu nội dung của bài. - HS mô tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên qua đoạn 1 và đoạn 3 của bài * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn Nội dung: Bài thơ là một bức tranh chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, chợ tết miền trung du giàu màu sắc bài. và vô cùng sinh động. Qua đó ta thấy được cảnh sinh hoạt nhộn nhịp của người dân quê trong dịp tết. - HS ghi nội dung bài vào vở - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - Bình chọn nhóm đọc hay. - GV nhận xét, đánh giá chung 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm (2p) - Tìm hiểu các bài tập đọc, bài thơ - Em thích nhất hình ảnh nào trong bài khác nói về quả sầu riêng thơ? - Hãy chọn hình ảnh mình thích nhất 2
  3. -Giáo dục tình yêu với con người, cảnh và bình về hình ảnh đó đẹp VN - Mô tả về cảnh chợ Tết ở địa phương em ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... -------------------------------------------------- Toán Thầy Huấn dạy ------------------------------------------------- Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì? (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3). 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - HS có thái độ học tập tích cực II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: Một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở BT 1 (Luyện tập). - HS: VBT, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Câu kể Ai làm gì gồm có mấy bộ phận + Câu kể Ai làm gì gồm có 2 bộ + Lấy VD về câu kể Ai làm gì? phận: Chủ ngữ và Vị ngữ. - HS nối tiếp lấy VD về câu kể Ai - GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu làm gì? và dẫn vào bài mới 2. Hình thành KT :(15 p) * Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì? (ND Ghi nhớ). * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp 3
  4. a. Nhận xét Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp - GV gọi HS đọc đoạn văn. - 1 HS đọc – Lớp đọc thầm – Nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - Tìm câu kể, xác định CN - Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp - Các câu kể trong đoạn văn: Câu 1: Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ. Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng vào túi quần, chạy biến. Câu 3: Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến. Câu 4: Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa. Câu 5: Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết. + Nêu ý nghĩa của chủ ngữ vừa tìm + Chủ ngữ chỉ sự vật (người, con vật) được? hoạt động + Chủ ngữ của các câu trên do loại từ +Do danh từ hoặc cụm danh từ tạo ngữ nào tạo thành? thành. b. Ghi nhớ - 1 HS đọc to Ghi nhớ - HS lấy VD về câu kể Ai làm gì? và xác định CN của câu kể đó 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3). * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài tập 1: Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc thành tiếng. - Yc HS tự làm cá nhân - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. Đ/a: Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo von. Câu 4: Thanh niên lên rẫy. Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. Câu 6: Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn. Câu 7: Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần. - GV giới thiệu thêm: Cụm từ Trong rừng là bộ phận Trạng ngữ sau này các em sẽ tìm hiều 4
  5. Bài tập 2: Đặt câu. - Đặt câu cá nhân – Chia sẻ lớp. VD a. Các chú công nhân đang sửa đường dây điện. - Nhận xét, khen/ động viên, cùng HS b. Mẹ em luôn dạy sớm lo bữa sáng cho sửa câu cho các bạn cả nhà. c. Chim sơn ca bay vút lên bầu trời xanh thẩm. Bài tập 3: Đặt câu theo... - Yêu cầu HS làm cá nhân - HS thực hành cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp VD: - Các bạn học sinh đi học. - Các bác nông dân đang gặt lúa. - Đàn chim chao liệng trên bầu trời. 4. HĐ ứng dụng (1p) - Chỉnh sửa lại những câu sai 5. HĐ sáng tạo (1p) - Dựa vào bức tranh BT 3, viết được đoạn văn có câu thuộc mẫu Ai làm gì? VD: Buổi sáng, bà con nông dân ra đồng gặt lúa. Trên những con đường làng quen thuộc, các bạn học sinh tung tăng cắp sách tới trường. Xa xa, các chú công nhân đang cày vỡ những thửa ruộng vừa gặt xong. Thấy động, lũ chim sơn ca vụt bay vút lên bầu trời xanh thẳm. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ------------------------------------------------------ Kể chuyện BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện. - Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), bước đầu kể được câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần,, rõ ý chính, đúng diễn biến. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - Giáo dục HS biết lên án sự vô ơn, bạc ác. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: Tranh minh hoạ câu chuyện - HS: SGK 5
  6. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại - Gv dẫn vào bài. chỗ 2. Hình thành KT (8p) * Mục tiêu: Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), bước đầu nắm được nội dung và diễn biến chính của câu chuyện * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp * Việc 1: GV kể chuyện - Kể lần 1: Sau khi kể lần 1, GV giải - Lắng nghe. nghĩa một số từ khó chú thích sau truyện. - Kể lần 2: Vừa kể vừa chì vào tranh - HS nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ. minh hoạ phóng to trên bảng. - Kể lần 3 (nếu cần) 3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p) * Mục tiêu: HS thuyết minh được cho mỗi tranh bằng 1-2 câu, kể lại được câu chuyện và nêu được ý nghĩa của câu chuyện + HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC + HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,.. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp * Việc 2: Viết lời thuyết minh - Thực hành kể chuyện. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2 - HS suy nghĩ, tiếp nối cá nhân nếu lời thuyết minh cho mỗi tranh - Cho HS kể cá nhân -> theo nhóm. - Kể cá nhân-> trong nhóm từng đoạn câu chuyện theo 5 tranh. - Cho HS thi kể trước lớp. - Đại diện các nhóm kể chuyện + Theo nhóm kể nối tiếp. + Học sinh thi kể trước lớp từng đoạn câu chuyện theo tranh + Thi kể cá nhân toàn bộ câu chuyện. + 2 HS kể toàn bộ câu chuyện) . - Cho HS bình chọn bạn kể tốt và nêu + Lắng nghe bạn kể và đặt câu hỏi được ý nghĩa câu chuyện. - Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay - Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những nhất hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác. *Lưu ý: + Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọc). 6
  7. - GV trợ giúp cho HS M1+M2 kể được từng đoạn câu chuyện - Yêu cầu HS trao đổi về ý nghĩa câu - HS trao đổi nhóm 2 về ý nghĩa câu chuyện. chuyện. - GV hỏi để giúp HS hiểu ý nghĩa truyện: + Chi tiết nào trong truyện làm em nhớ + HS nối tiếp nêu chi tiết mình nhớ nhất. nhất? + Câu chuyện trên muốn khuyên chúng ta + Cần biết ơn những người đã cứu giúp điều gì? mình + Những người bạc bẽo, vô ơn sẽ phải trả + Nêu ý nghĩa của câu chuyện ? giá cho hành động của mình. - Nhận xét, khen HS kể tốt, nói đúng ý nghĩa truyện. - Kể lại câu chuyện cho người thân 4. Hoạt động ứng dụng (1p) nghe - Giáo dục sự biết ơn 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm đọc và kể lại các câu chuyện khác cùng chủ điểm. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .................................................................................................................................. -------------------------------------------------- Chiều Toán HÌNH BÌNH HÀNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: - HS làm quen với hình bình hành - Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó. - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học 4. Góp phần phát triển các kĩ năng - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ có vẽ sẵn một số hình: vuông, chữ nhật, bình hành, tứ giác - HS: SGk, giấy kẻ ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại - GV giới thiệu bài mới chỗ 2. Hình thành kiến thức (15p) 7
  8. * Mục tiêu: HS làm quen với hình bình hành và nêu được đặc điểm của hình bình hành * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp - GV vẽ hình lên bảng A B - Quan sát hình nêu đặc điểm hình bình hành D C - Giảng: Đây là một hình bình hành - HS: Hình bình hành + Hãy đọc tên các cặp cạnh đối diện + Cạnh AB đối diện với cạnh CD + Cạnh AD đối diện với cạnh CB + Hãy đọc tên các cặp cạnh song song + Cạnh AB song song với cạnh DC + Cạnh AD song song với cạnh BC + So sánh độ dài của các cặp cạnh AB + Các cặp cạnh bằng nhau và CD, AD và BC + Hình bình hành có mấy cặp cạnh + Có 2 cặp cạnh đối song song và bằng đối diện song song? nhau + Vậy hình bình hành có đặc điểm gì? => Hình bình hành có 2 cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Nhận biết được hình bình hành, phân biệt đặc điểm của hình bình hành với hình tứ giác * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 1: - Làm cá nhân - Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đáp án: tập. Đ/a: - GV chốt đáp án. + Hình 1, 2 và 5 là hình bình hành - Giải thích tại sao các hình này là hình bình hành (có 2 cặp cạnh đối diện song - Củng cố cách xác định hình bình song và bằng nhau) hành. Bài 2: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - Làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp tập. Đ/a: - GV chốt đáp án. + Hình bình hành MNPQ có các cặp - Củng cố cách xác định các cặp cạnh cạnh đối diện song song và bằng nhau là đối diện song song và bằng nhau MN và PQ, MQ và NP trong hình bình hành. Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS - HS tự vẽ hình vào giấy kẻ li, chia sẻ hoàn thành sớm) nhóm 2 – Chia sẻ lớp 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các đặc điểm của hình bình 8
  9. hành 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các vật có dạng hình bình hành trong cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Nắm vững hai cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật (BT1). - Viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách đã học (BT2). 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp. - Giữ gìn, yêu quý đồ vật trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: + Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về hai cách mở bài. + Bút dạ, 4 tờ giấy trắng. - HS: SBT, bút, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, - HS chơi trò chơi: Hộp quà bí mật nhận xét. + Nêu cách mở bài gián tiếp? + Mở bài theo kiểu trực tiếp: là giới thiệu ngay đồ vật định tả + Nêu cách mở bài trực tiếp? + Mở bài theo kiểu gián tiếp: là nói chuyện khác có liên quan rồi dẫn vào giới thiệu đồ vật định tả. - GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học mới 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: Nắm vững hai cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật (BT1).Viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách đã học (BT2). * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp Bài tập 1: Nhóm 2 – Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đ/a: tập. + Điểm giống nhau giữa các đoạn mở bài: Các đoạn mở bài đều có mục đích giới thiệu đồ vật cần tả là chiếc cặp sách. 9
  10. + Điểm khác nhau giữa các đoạn mở bài:  Đoạn a, b (mở bài trực tiếp): giới thiêu ngay cái cặp sách cần tả.  Đoạn c (mở bài gián tiếp): nói chuyện - Nhận xét, chốt, lưu ý HS khi viết văn khác để dẫn vào giới thiệu đồ vật định tả. nên viết MB theo kiểu gián tiếp để bài văn mượt mà, giàu tình cảm hơn. Bài tập 2:Viết một đoạn văn... - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp tập. VD: - YC HS tự làm bài, GV chú ý hướng Mở bài trực tiếp: Ở trường,người bạn dẫn HS M1. thân thiết với mỗi chúng ta là chiếc bàn học sinh. - GV nhận xét, khen/ động viên, - Vào đầu năm học mới, bố em tặng cho hướng dẫn HS sửa chữa các lỗi trong em một chiếc bàn học mới tinh. bài Mở bài gián tiếp: Em vẫn nhớ như in hình ảnh bố một ngày hè bốn năm trước. Mồ hoi đẫm trán, bố mang vềnhà một loạt gỗ, đinh, cưa, bào xin được ở một xưởng mộc. Em hỏi bố dùng chúng làm gì, bố chỉ cười bảo:"Bí mật". Thế rồi bố cưa, bố đục, bố đóng, bố bào, dưới bàn tay bố, một chiếc bàn học xinh xắn dần dần hiện ra. Nó mộc mạc mà lại đẹp và chắc chắn. Đó là quà bố tặng em khi vào lớp một. 3. HĐ ứng dụng (1p) - Sửa lại các lỗi sai trong phần MB 4. HĐ sáng tạo (1p) - Khuyến khích viết các phần MB theo kiển gián tiếp ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Anh -------------------------------------------------- Thứ Ba ngày 17 tháng 1 năm 2023 Toán DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Nắm được công thức và quy tắc tính diện tích hình bình hành. 10
  11. - Biết cách tính diện tích hình bình hành. - Vận dụng giải các bài toán liên quan - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3a II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phấn màu, thước thẳng - HS: 2 hình bình hành bằng giấy hoặc bìa như nhau, kéo, giấy ô li, êke. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả + Bạn hãy nêu các đặc điểm của hình bình hành? lời, nhận xét - GV dẫn vào bài mới 2. Hình thành KT:(15p) * Mục tiêu: Nắm được công thức và quy tắc tính diện tích hình bình hành * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp - GV tổ chức trò chơi lắp ghép hình: + Mỗi HS suy nghĩ để tự cắt miếng bìa hình bình hành mình đã chuẩn bị thành - HS thực hành cắt ghép hình. HS có thể hai mảnh sao cho khi ghép lại với nhau cắt ghép như SGK thì được một hình chữ nhật. + Diện tích hình chữ nhật ghép được + Diện tích hình chữ nhật bằng diện tích như thế nào so với diện tích của hình hình bình hành. bình hành ban đầu? + Hãy tính diện tích của hình chữ nhật. + HS nêu cách tính diện tích hình của - GV yêu cầu HS lấy hình bình hành mình. bằng hình lúc đầu giới thiệu cạnh đáy - HS kẻ đường cao của hình bình hành. của hình bình hành và hướng dẫn các em kẻ đường cao của hình bình hành. - GV yêu cầu HS đo chiều cao của hình bình hành, cạnh đáy của hình bình hành - Chiều cao hình bình hành bằng chiều và so sánh chúng với chiều rộng, chiều rộng của hình chữ nhật, cạnh đáy của dài cùa hình chữ nhật đã ghép được. hình bình hành bằng chiều dài của hình + Vậy theo em, ngoài cách cắt ghép chữ nhật. hình bình hành thành hình chữ nhật để tính diện tích hình bình hành chúng ta + Lấy chiều cao nhân với đáy. có thể tính theo cách nào? - GV: Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều cao cùng - HS phát biểu quy tắc tính diện tích một đơn vị đo. Gọi S là diện tích hình hình bình hành, đọc công thức tính bình hành, h là chiều cao và a là độ dài cạnh đáy thì ta có công thức tính diện tích hình bình hành là: S = a x h 11
  12. 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Biết cách tính diện tích hình bình hành, vận dụng làm các bài tập liên quan. * Cách tiến hành: Bài 1: Tính diện tích của các hình bình - HS làm cá nhân -> chia sẻ trước lớp hành. - Thống nhất KQ - GV chốt đáp án. Đ/a: a. S = 5 x 9 = 45 (cm2) - Củng cố cách tính diện tích hình bình b. S = 13 x 4 = 52 (cm2) hành. c. S = 9 x 7 = 63 (cm2) Bài 3a:Hs năng khiếu làm cả bài. - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - YC HS tự làm bài sau đó đổi chéo vở - Thực hiện theo yêu cầu của GV. kiểm tra bài cho nhau. Đ/a: - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong a. Diện tích hình bình hành là: vở của HS 4 x 34 = 136 (dm2) - GV chốt đáp án; lưu ý đổi đơn vị đo b. Đổi: 4m = 40dm khi tính diện tích hình bình hành. Diện tích hình bình hành là: 40 x 13 = 520 (dm2) Bài 2 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp thành sớm) a. Diện tích hình chữ nhật là: 5 x 10 = 50 (cm2) - Nhấn mạnh cách tính diện tích hình b. Diện tích hình bình hành là: CN, diện tích hình bình hành 5 x 10 = 50 (cm2) 4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ công thức và quy tắc tính diện tích hình bình hành. 5. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :.................................................................................................................................. ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Củng cố đặc điểm của các hình đã học: hình bình hành, hình CN, hình tứ giác và cách tính chu vi, diện tích hình bình hành 12
  13. - Tính được diện tích, chu vi của hình bình hành. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán - Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3a II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) - TBHT điểu hành lớp trả lời, nhận xét - Nêu công thức và quy tắc tính diện + Diện tích hình bình hành bằng chiều tích hình bình hành cao nhân với độ dại đáy (cùng một đơn vị đo) S = a x h - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: - Củng cố đặc điểm của các hình đã học: hình bình hành, hình CN, hình tứ giác và cách tính chu vi, diện tích hình bình hành - Tính được diện tích, chu vi của hình bình hành. * Cách tiến hành: Bài 1: Nhóm 2 - Lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - Thực hiện theo yêu cầu của GV tập. - Nhận xét, chốt đáp án. Đ/a: a) Hình chữ nhật ABCD. AB đối diện với cạnh CD AD đối diện với cạnh BC b) Hình bình hành EGHK. EG đối diện với cạnh HK EK đối diện với cạnh GH * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 c) Hình tứ Giác MNPQ. MN đối diện với cạnh QP MQ đối diện với cạnh NP + Các cặp cạnh đối diện trong hình + Các cặp cạnh đối diện này song son bình hành và hình CN có chung đặc và bằng nhau điểm gì? Bài 2: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - Thực hiện theo yêu cầu của GV tập. - Nhận xét, chốt đáp án. - Củng cố cách tính diện tích hình 13
  14. bình hành Độ dài cạnh đáy 7cm 14dm 23m Chiều cao 16 cm 13 dm 16m Diện tích hình bình 7 x 16 = 112 14 x 13=182 dm2 23 x 16 = 368 m2 hành cm2 Bài 3a: HSNK làm cả bài Cá nhân – Lớp - HS đọc công thức, phát biểu cách tính chu vi: Muốn tính chu vi hình bình hành, ta lấy tổng độ dài hai cạnh nhân - YC HS áp dụng công thức trên để tính với 2. chu vi của hình bình hành biết: Đáp án: a) a = 8cm, b = 3 cm a) P = (8 + 3 ) x 2 = 22 (cm) b) a = 10dm, b = 5dm b) P = (10 + 5) x 2 = 30 (cm) - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS - Chốt đáp án, củng cố cách tính chu vi hình bình hành. Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp thành sớm) Diện tích mảnh đất là: 40 x 25 = 1000 (dm2) = 10m2 Đáp số: 10m2 3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các KT 4. HĐ sáng tạo (1p) - BT PTNL: Một hình bình hành có diện tích là 10 dm2, độ dài đáy là 40cm. Tính chiều cao của mảnh đất đó. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TÀI NĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về tài năng của con người; - Biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng tài) theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với một từ đã xếp (BT1, BT2); hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ca ngợi tài trí con người (BT3, BT4). 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: 14
  15. - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. - Có ý thức sử dụng đúng từ ngữ, đúng hoàn cảnh để đạt được mục đích giao tiếp II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: + Từ điển Tiếng Việt hoặc một vài trang từ điển phô tô. + 4 tờ giấy khổ to. - HS: Vở BT, bút, .. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Câu kể Ai làm gì? có mấy bộ phận? + Gồm 2 bộ phận + Mỗi bộ phận trả lời cho câu hỏi gì? + CN trả lời cho câu hỏi: Ai/Cái gì?/Con gì? VN trả lời cho câu hỏi: làm gì? - Dẫn vào bài mới 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: - Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về tài năng của con người; - Biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng tài) theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với một từ đã xếp (BT1, BT2); hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ca ngợi tài trí con người (BT3, BT4). * Cách tiến hành: Bài tập 1: Phân loại các từ sau đây Nhóm 2- Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Thực hiện theo yêu cầu của GV. Đ/a: - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. a. Tài có nghĩa “có khả năng hơn người bình thường”: tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức, tài năng. b. Tài có nghĩa là “tiền của”: tài nguyên, tài trợ, tài sản. - HS thực hiện giải nghĩa từ để hiểu thêm ý nghĩa của từ. - Yêu cầu HS tìm thêm các từ khác có chứa tiếng tài Bài tập 2: Đặt câu... Cá nhân – Nhóm 2 – Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. VD: + Nước ta rất già tài nguyên khoáng sản. - GV chữa câu và lưu ý lỗi đặt câu cho + Bùi Xuân Phái là một hoạ sĩ tài hoa. HS Bài tập 3: Cá nhân – Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc yêu cầu, các câu tục ngữ. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. Đ/a: + Câu a: Người ta là hoa đất. - GV cùng HS giải thích nghĩa bóng + Câu c: Nước lã mà vã nên hồ. của các câu tục ngữ. Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan a. Người ta là hoa đất: Ca ngợi con người là tinh hoa, là thứ quý giá nhất 15
  16. của trái đất. b. Chuông có đánh mới tỏ: Khẳng định mỗi người có tham gia hoạt động, làm việc, mới bộc lộ được khả năng của mình. - Đọc và xác định yêu cầu bài tập. c. Nước lã mà vã nên hồ: Ca ngợi những người từ hai bàn tay trắng, nhờ có tài, có chí, có nghị lực đã làm nên việc lớn. Bài tập 4. - HS làm bài cá nhân: nêu những câu mà em thích và nêu rõ vì sao em thích. - Một số HS trình bày. - GV: Mỗi câu tục ngữ đều có những nét hay, nét đẹp riêng. Trong khi giao tiếp, sử dụng câu TN phù hợp hoàn - Lắng nghe cảnh giúp chúng ta đạt được mục đích giao tiếp 3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các từ ngữ và tục ngữ trong bài học 4. HĐ sáng tạo (1p) - Sưu tầm thêm môt số câu thành ngữ, tục ngữ nói về tài năn, trí tuệ của con người. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------- Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Nắm vững hai cách kết bài (mở rộng, không mở rộng) trong bài văn miêu tả đồ vật (BT1). - Viết được đoạn kết bài mở rộng cho một bài văn miêu tả đồ vật (BT2). 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo - Tích cực, tự giác viết bài II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: bảng phụ - HS: một số đồ chơi II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 16
  17. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức:(15p) *Mục tiêu: - Nắm vững hai cách kết bài (mở rộng, không mở rộng) trong bài văn miêu tả đồ vật (BT1). - Viết được đoạn kết bài mở rộng cho một bài văn miêu tả đồ vật (BT2). * Cách tiến hành: Bài 1: Đọc bài văn “Cái nón” và trả lời Hoạt động cá nhân-- cả lớp câu hỏi? - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - 1 em đọc yêu cầu và nội dung BT. tập. - Gọi HS nêu lại các cách kết bài. - Vài em nhắc lại kiến thức về 2 cách - YC HS: kết bài đã biết khi học về văn kể chuyện. + Xác định đoạn kết bài cảu bài văn? Câu a: đoạn kết là đoạn cuối cùng trong bài + Theo em, đó là kết bài theo cách nào? Câu b: đó là kiểu kết bài mở rộng - Nhận xét, chốt đáp án. Bài 2: Cá nhân – Lớp - Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu bài - 1 em đọc 4 đề bài. tập. - Cả lớp suy nghĩ, chọn đề bài miêu tả - GV yêu cầu HS suy nghĩ, chọn đề bài (thước kẻ, bàn học, trống trường ) và miêu tả nêu trước lớp. - Cả lớp làm bài vào vở mỗi em viết một - YC HS tự làm bài. đoạn kết bài theo kiểu mở rộng cho bài văn miêu tả đồ vật mình đã chọn. - Tiếp nối nhau đọc bài viết của mình - Gọi HS đọc bài viết của mình, GV sửa - Cả lớp nhận xét, sửa chữa, bình chọn lỗi dùng từ, đặt câu cho HS. bạn viết kết bài hay nhất. - Nhận xét, khen/ động viên. VD: Kết bài tả cái thước kẻ của em: Không biết từ khi nào, cái thước đã trở thành người bạn thân thiết của em. Thước luôn ở cạnh em, mỗi khi em học bài, làm bài. Thước giúp em kẻ những đường lề thẳng tắp, vẽ những sơ đồ toán, gạch chân các câu văn hay,...để em học tốt hơn. Cảm ơn thước, người bạn nhỏ giản dị mà kì diệu vô cùng. VD: Kết bài tả cái bàn học của em: Chiếc bàn đã gắn bó với em gần bốn năm qua và giờ đây vẫn miệt mài cùng em làm những bài toán khó, viết những 17
  18. đoạn văn hay, kể những câu chuyên có ích, san sẻ cùng em, những niềm vui, nỗi * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 viết được buồn của tuổi học trò. đoạn kết bài 3. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa các lỗi sai trong bài viết 4. HĐ sáng tạo (1p - Viết các KBMR cho các đề bài còn lại ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... --------------------------------------------------------- Chiều Khoa học KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY – KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Biết không khí cần để duy trì sự cháy. - Nêu được ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy: thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hoả hoạn, ... - Làm thí nghiệm để chứng tỏ: + Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô- xi để duy trì sự cháy được lâu hơn. + Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông. - Biết được vai trò của không khí với sự sống của con người, động vật, thực vật - Tự thực hành để biết được vai trò của không khí với con người; quan sát, làm thí nghiệm để biết vai trò của không khí với động vật, thực vật - Có ý thức bảo vệ bầu không khí trong sạch - Ham thích khoa học, ưa tìm tòi, khám phá. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. *KNS: - Bình luận về cách làm và kết quả quan sát - Phân tích, phán đoán, so sánh, đối chiếu - Quản lí thời gian trong quá trình thí nghiệm. * BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình 70, 71 (sgk) - HS: Các đồ dùng thí ngiệm theo nhóm. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động (4p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ. 2. Khám phá kiến thức mới: (30p) 18
  19. * Mục tiêu: HS làm thí nghiệm để chứng tỏ: Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô- xi để duy trì sự cháy được lâu hơn. Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp HĐ1: Vai trò của ô- xi đối với sự Nhóm 4 – Lớp cháy: - HS tiến hành TN Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn + GV kiểm tra dụng cụ thí nghiệm. + Nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn bị của nhóm. + Yêu cầu HS đọc mục Thực hành + HS đọc mục thực hành SGK trang 70 SGK để biết cách làm Bước 2: Yêu cầu HS làm TN theo + HS làm thí nghiệm theo nhóm và nhóm như chỉ dẫn SGK. quan sát sự cháy của các ngọn nến. Nhận xét và giải thích về kết quả của thí nghiệm theo mẫu: Kích thước Thời gian Giải thích lọ cháy 1.Lọ nhỏ Thời gian Lọ nhỏ thì cháy ít hơn có ít không khí ... 2.Lọ to Thời gian Lọ to có cháy lau nhiều ơn không khí thì sự cháy được duy trì lâu hơn.. Bước 3: + Đại diện các nhóm báo cáo kết quả + Yêu cầu HS báo cáo kết quả. làm việc. * KL: Càng có nhiều không khí thì + Nhận xét, bổ sung. càng có nhiều ô- xi để duy trì sự cháy lâu hơn. Không khí có ô- xi nên cần không khí để duy trì sự cháy. Khí ni – tơ trong không khí nó không duy trì sự cháy nhưng giữ cho sự cháy trong không khí xảy ra không quá nhanh và quá mạnh. HĐ2: Cách duy trì sự cháy và ứng dụng trong cuộc sống: Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn + GV kiểm tra dụng cụ thí nghiệm + Nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn bị của nhóm. + Yêu cầu HS đọc mục Thực hành + HS đọc mục thực hành SGK trang 70, 71 SGK để biết cách làm Bước 2: Yêu cầu HS làm TN theo + HS làm thí nghiệm như mục 1, 2 19
  20. nhóm như chỉ dẫn SGK. trang 70 SGK và trả lới câu hỏi SGK. + Theo thí nghiệm hình 3: ngọn nến chỉ cháy được một thời gian ngắn rồi tắt do hết khí ô- xi trong không khí. + Thí nghiệm ở hình 4 ngọn nến không bị tắt mà sự cháy được duy trì liên tục không khí ở ngoài tràn vào, tiếp tục cung cấp khí ô- xi để duy trì sự cháy. + Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc. * GV có thể yêu cầu HS liên hệ: + Nhận xét, bổ sung. + Cách nhóm bếp củi. + Làm thế nào để tắt ngọn lửa? - HS liên hệ Bước 3: Yêu cầu HS báo cáo kết quả. * KL: Để duy trì sự cháy cần liện tục - HS báo cáo cung cấp khồng khí. Nói cách khác, - Lắng nghe không khí cần được lưu thông. - Nhận xét, khen/ động viên HS HĐ1: Vai trò của không khí đối với con người. + GV yêu cầu HS làm theo hướng dẫn - Thực hành cá nhân và nêu nhận xét, mục Thực hành SGK trang 72 và phát cảm nhận của mình biểu nhận xét. + Để tay trước mũi, thở ra và hít vào, + Nhận thấy có luồng không khí ấm bạn có nhận xét gì? chạm vào tay khi thở ra. + Lấy tay bịt mũi và ngậm miệng lại, + Cảm thấy khó chịu... bạn cảm thấy như thế nào? + Qua thí nghiệm và hiểu biết thực tế + Con người cần không khí để thở, con em hãy nêu vai trò của không khí đối người có thể nhịn ăn, nhịn uống vài với đời sống con người? ngày nhưng không thể nhịn thở trong một phút. - GV chốt vai trò của không khí với con người HĐ2: Vai trò của không khí đối với Nhóm 2 – Chia sẻ lớp thực vật và động vật: - GV yêu cầu HS quan sát hình 3, 4 và - HS quan sát hình 3, 4. trả lời câu hỏi. + Tai sao sâu bọ và cây trong bình bị + Vì trong bình kín không có không khí chết? nên sâu bọ và cây bị chết. ** Từ xưa các nhà bác học đã làm thí nghiệm: Nhốt một con chuột bạch vào trong một chiếc bình thuỷ tinh kín, có - Lắng nghe đủ thức ăn và nước uống . Khi nó thở hết ô- xi trong bình thuỷ tinh thì nó bị 20