Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 3 năm học 2022-2023 (Từ Thị Lý)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 3 năm học 2022-2023 (Từ Thị Lý)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_4_tuan_3_nam_hoc_2022_2023.doc
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 3 năm học 2022-2023 (Từ Thị Lý)
- TUẦN 3 Thứ Hai ngày 26 tháng 9 năm 2022 Sinh hoạt dưới cờ Tập đọc THƯ THĂM BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Góp phần phát triển năng lực đặc thù: * Năng lực văn học: - Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn.(trả lời được các câu hỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư). * Năng lực ngôn ngữ: - Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất: - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - GD HS biết quan tâm, giúp đỡ, sẻ chia mọi người xung quanh * KNS: - Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp. - Thể hiện sự thông cảm. - Xác định giá trị. - Tư duy sáng tạo * GD BVMT: Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với ban Hồng? Bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng? Liên hệ về ý thức BVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người. Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên II. CHUẨN BỊ: - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 25, SGK (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) + Đọc thuộc lòng bài Truyện cổ nước mình - 2 HS thực hiện + Nêu ND bài - GV nhận xét, dẫn vào bài 2. Luyện đọc: (10p) * Mục tiêu: Đọc với giọng trôi chảy, rành mạch bài đọc, thể hiện sự cảm thông, chia sẻ * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, thể hiện sự cảm - Lắng nghe thông, chia sẻ với nỗi đau của nhân vật - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu.......chia buồn với bạn + Đoạn 2: Tiếp theo.......như mình + Đoạn 3: Còn lại - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn 1
- - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó HS (M1) (Quách Tuấn Lương, quyên góp, khắc phục, bỏ ống,....) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3.Tìm hiểu bài: (10p) * Mục tiêu: HS hiểu nội dung từng đoạn và nội dung cả bài. * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc 4 câu hỏi - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm + Để chia buồn với bạn. gì? + Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất + " Hôm nay .ra đi mãi mãi." thông cảm với bạn Hồng? + Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất + " Nhưng chắc là Hồng.....dòng nước lũ. biết an ủi bạn Hồng? +" Mình tin rằng.....nỗi đau này." +" Bên cạnh Hồng....như mình." *GDMT: Qua đó GV kết hợp liên hệ về ý thức BVMT : Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại - HS lắng nghe lớn cho cuộc sống con người. Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên + Phần đầu: Nói về địa điểm, thời gian viết thư và + Nêu tác dụng của dòng mở đầu và dòng lời chào hỏi. kết thúc bức thư? + Phần cuối: Ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cảm ơn, hứa hẹn, ,kí tên. * Nội dung: Tình cảm của Lương thương bạn, + Nội dung chính của lá thư thể hiên điều chia sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau gì? thương, mất mát trong cuộc sống. - HS ghi lại ý nghĩa của bài - GV chốt ý, giáo dục HS biết quan tâm, chia sẻ với mọi người xung quanh. 4. Luyện đọc diễn cảm(8p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn số 2 của bài, thể hiện được sự xúc động và sự cảm thông với nỗi đau của bạn Lương với bạn Hồng * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 - Nhóm trưởng điều hành: + Luyện đọc theo nhóm + Vài nhóm thi đọc trước lớp. - Bình chọn nhóm đọc hay. 2
- - GV nhận xét, đánh giá chung 5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Nắm nội dung của bài 6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - VN tìm hiểu về cách trình bày, bố cục của một lá thư ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ............................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... -------------------------------------------- Tiếng Anh Cô Lài dạy ------------------------------------------------ Toán Tiết 12: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐAT: 1. Góp phần phát triển năng lực đặc thù môn Toán: - Đọc, viết được một số số đến lớp triệu - Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số - Củng cố kĩ năng đọc, viết số đến lớp triệu 2. Góp phần phát huy các năng lực chnng và phẩm chất: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. - HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo * BT cần làm: 1, 2, 3(a,b,c), 4(a,b). II. CHUẨN BỊ: - GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1 - HS: SGK,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV chuyển ý vào bài mới 2. Hoạt động thực hành (30p) * Mục tiêu: - Đọc, viết được một số số đến lớp triệu - Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số * Cách tiến hành: Bài 1: Cá nhân – Lớp - Gọi Hs nêu yêu cầu. - 1 hs đọc đề bài + Nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ + Đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, bé đến lớn? trăm nghìn, triệu, chục triệu, trăm triệu. - HS chia sẻ kết quả: 3
- + 403 210 715: bốn trăm linh ba triệu hai trăm mười nghìn bảy trăm mười lăm + 850 304 900 - Gv nhận xét, chốt cách đọc số Bài 2: Đọc các số sau. Cá nhân – Lớp - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền - 1 hs đọc đề bài. điện - Hs tham gia trò chơi * Đáp án: + 32 640 507: Ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi nghìn năm trăm linh bảy. + 8 500 658: Tám triệu năm trăm nghìn sáu trăm năm mươi tám. + 830 402 960: Tám trăm ba mươi triệu bốn trăm linh hai nghìn chín trăm sáu mươi. + 85 000 120:Tám mươi lăm triệu không trăm linh không nghìn một trăm hai mươi. (Tám mươi lăm triệu không nghìn một trăm hai mươi) + 178 320 005: Một trăm bảy mươi tám triệu ba trăm hai mươi nghìn không trăm linh năm. + 1 000 001: Một triệu không nghìn không trăm linh một. - GV nhận xét, chốt lại cách đọc số Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp Bài 3a,b,c (HSNK làm cả bài): Viết các - 1 hs đọc đề bài. số sau. - Hs viết vảo vở - Đổi vở KT chéo - Cho HS làm cá nhân – Yêu cầu đổi chéo a. 613 000 000 b. 131 405 000 vở KT c. 512 326 103 d. 86 004 702 e. 800 004 720 - Gv nhận xét, chốt cách viết số Cá nhân – Lớp Bài 4: Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi - HS đọc đề bài. số - HS làm bài cá nhân – Chia sẻ lớp a. Chữ số 5 thuộc hàng nghìn nên có giá trị là 500 000 b.Chữ số 5 thuộc hàng nghìn nên có giá trị là 5 000. c.Chữ số 5 thuộc hàng trăm nên có giá trị là 500. - Chữa bài, nhận xét. + Phụ thuộc vào vị trí của chữ số trong số + Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc điều đó gì? - VN tiếp tục thực hành đọc, viết số đến lớp 3. Hoạt động ứng dụng (1p) triệu - Vn tìm các bài tập cùng dạng trong sách 4. Hoạt động sáng tạo (1p) buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG 4
- ............................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU Chính tả CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Góp phần phát triển năng lực đặc thù môn Tiếng Việt - Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức thể thơ lục bát - Làm đúng BT2 phân biệt ch/tr - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - Giáo dục học sinh biết yêu quý và hiếu thảo với ông bà. II. CHUẨN BỊ: - GV: Bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Vở, bút,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp với vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn. * Cách tiến hành: a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK. - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm + Nội dung bài thơ nói lên điều gì? + Tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già lạc đường về nhà. - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: nên phải, bỗng nhiên, nhoà, khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. .... b. Hướng dẫn trình bày - Viết từ khó vào vở nháp + Các câu thơ viết như thế nào? + Câu 6 cách lề 2 ô, câu 8 cách lề 1 ô 3. Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ lục bát * Cách tiến hành: - GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. 5
- 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch theo. chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 5. Làm bài tập chính tả: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được tr/ch * Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp Bài 2: Điền vào chỗ trống ch/tr Lời giải: tre, chịu, Trúc, cháy, Tre, tre, chí, chiến, Tre 6. Hoạt động ứng dụng (1p) - 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh. 7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Viết 5 tiếng, từ chứa ch/tr - Viết và trình bày đoạn văn ở BT 2a cho đẹp ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ............................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Hoạt động thư viện ĐỌC CÁ NHÂN - ĐỌC SÁCH TỰ CHỌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Phát triển năng lực đặc thù môn học: - HS rèn kỉ năng đọc sách, kỉ năng nghe, nói và kể lại những điều trong sách. -Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc - Có thói quen đọc sách và vận dụng kiến thức vào thực tiễn. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - NL giao tiếp và hợp tác( tìm hiểu về nội dung trong sách), NL ngôn ngữ( kể lại được những điều đã đọc ), NL thẩm mĩ, sáng tạo( Vẽ lại những gì em thích trong sách) - Yêu thích đọc sách báo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các loại sách ở thư viện - HS: Giấy vẽ, bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 6
- Hoạt động của thầy Hoạt động của trò * Khởi động (1-2'): Chào đón HS và tập hợp HS tại cửa phòng - HS xếp hàng trật tự đọc. - Lớp hát bài Cho HS khởi động - HS ổn định chỗ ngồi HĐ1: Đọc cá nhân( 25 phút) a.Trước khi đọc( 2p): Cho HS nhắc lại một số quy định chung HS nhắc lại mã màu phù hợp trình độ của lớp ; cách lấy sách, lật giở sách Gv mời HS lên chọn sách theo nhóm HS 6-8 em lên chọn sách 1 cách trật tự và chọn chỗ ngồi phù hợp; tiếp theo các nhóm khác cho đến Gv nhắc HS thời gian đọc trong 15 phút khi hết lớp. Nếu có HS nào còn lúng túng thì GV hỗ trợ thêm : Em thích đọc loại sách nào? HS đọc cá nhân b. Trong khi đọc(15 p): Gv di chuyển đến từng hs để kiểm tra, theo dõi HS đọc sách cá nhân xem các em có thự sự đọc không. Nhắc HS khoảng cách giữa sách và mắt khi đọc. c. Sau khi đọc(8 p): HS mang sách quay lại ngồi gần Gv cho 3-4 HS chia sẻ cuốn sách vừa đọc GV. Có thể đưa ra một số câu hỏi như: Hs chía sẻ những điều mình đã - Em có thích câu chuyện mình đọc không? đọc được trước lớp -Em thích nhân vật nào trong câu chuyện( HS cả lớp nghe và có thể đặt 1 số hoặc cuốn sách)? câu hỏi cho bạn về cuốn sách đã -Điều gì em thấy thú vị nhất trong cuốn sách đọc. em vừa đọc? - Nếu em là nhân vật em có hành động như Nhận xét 7
- vậy không? -Em hãy chia sẻ đoạn hay câu trong cuốn sách mà em cho là thích? Gv nhận xét, tuyên dương HS trả lại sách theo đúng vị trí HĐ 2: Hoạt động mở rộng: Viết và vẽ (8 P) ban đầu GV theo dõi HS nhớ lại câu chuyện hoặc nhân vật có trong quyển sách mình vừa đọc rồi vẽ hoặc viết lại Cho HS cha sẻ trước lớp những gì mình thích HS chia sẻ điều mình viết hoặc GV nhận xét và kết thúc tiết học, cho HS về vẽ trước lớp lớp . HS cả lớp nhận xét HS về nhà nhớ và vẽ lại đẹp hơn ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ............................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................... ------------------------------------------------- Khoa học VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO I. YÊU CẦU CẦN ĐAT: 1. Góp phần phát triển năng lực môn Khoa học: *Nhận thức khoa học: - Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua, ), chất béo (mỡ, dầu, , bơ, ... ). - Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể: + Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể. + Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi- ta- min A, D, E, K. *Năng lực vận dụng kiến thức, kỉ năng đã học: - Có kĩ năng xác định thức ăn chứa chất đạm và chất béo 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. - Có ý thức ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng *BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. CHUẨN BỊ: - GV: + Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 / SGK (phóng to nếu có điều kiện). + Các chữ viết trong hình tròn: Thịt bò, Trứng, Đậu Hà Lan, Đậu phụ, Thịt lợn, Pho- mát, Thịt gà, Cá, Đậu tương, Tôm, Dầu thực vật, Bơ, Mỡ lợn, Lạc, Vừng, Dừa. 8
- - HS: chuẩn bị giấy A4, bút màu. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Khởi động (3p) - HS trả lời dưới sự điều hành của TBHT + Dựa vào lượng các chất dinh dưỡng chứa + Người ta thường có mấy cách để phân loại trong mỗi loại thức ăn, người ta chia thức ăn thức ăn? Đó là những cách nào? thành 4 loại. + Chất bột đường có vai trò cung cấp năng + Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì có vai trò gì? nhiệt độ của cơ thể - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 2. Khám phá kiến thức : (30p) * Mục tiêu: - Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua, ), chất béo - Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể: * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp HĐ1: 1. Vai trò của chất đạm và chất béo: Nhóm 2 - Lớp .Bước 1: Tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi. - Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát các hình minh hoạ trang 12, 13 / SGK tìm hiểu về vai trò của chất béo ở mục Bạn cần biết: - HS hoạt động cặp đôi. . Bước 2: Làm việc cả lớp. + Nói tên những loại thức ăn chứa chất đạm ở trang 12 và em biết? + Những loại thức ăn chứa chất đạm ở trang 12: Đậu nành, thịt lợn, trứng gà, vịt quay, cá, đậu + Nói tên những thức ăn chứa nhiều chất béo khuôn, tôm, thịt bò, đậu Hà Lan, cua, ốc. có trong trang 13 và em biết? + Các thức ăn có chứa nhiều chất béo là: dầu ăn, mỡ, đậu tương, lạc, vừng, dừa. + Tại sao hằng ngày chúng ta phải ăn thức + Chất đạm giúp xây dựng đổi mới cơ thể: tạo ăn chứa nhiều chất đạm? ra những tế bào mớilàm cho cơ thể lớn lên KL: Chất đạm giúp xây dựng đổi mới cơ - HS lắng nghe thể: tạo ra những tế bào mới làm cho cơ thể ** Lưu ý HS: Pho mát là một thức ăn được chế biến từ sữa bò nên chứa nhiều chất đạm, bơ cũng là thức ăn chứa nhiều sữa bò nhưng chứa nhiều chất béo. Nhóm 4 – Lớp HĐ 2: Xác định nguồn gốc của thức ăn: * Bước 1: GV hỏi HS. + Thịt gà có nguồn gốc từ động vật. + Thịt gà có nguồn gốc từ đâu? + Đậu đũa có nguồn gốc từ thực vật. + Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu? - HS lắng nghe. - Để biết mỗi loại thức ăn thuộc nhóm nào và có nguồn gốc từ đâu cả lớp mình sẽ thi xem 9
- nhóm nào biết chính xác điều đó nhé! - HS làm việc với phiếu. - GV phát phiếu học tập - HS báo cáo kết quả. - Nhận xét, bổ sung. 1. Hoàn thành bảng thức ăn chứa nhiều chất *Bước 2: Chữa bài tập: đạm. Tên thức ăn Nguồn gốc Nguồn gốc TV ĐV Đậu nành + Thịt lợn + Trứng + Thịt vịt + Cá + Đậu phụ + Tôm + Cua, ốc + Thịt ò + 2. Hoàn thành bảng thức ăn chứa nhiều chất béo. Tên thức ăn Nguồn gốc Nguồn gốc TV ĐV Mỡ lợn + Lạc + Dầu ăn + Vừng (mè) + Dừa + + Như vậy thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ động vật và thực vật. + Như vậy thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ đâu? - GV kết luận, tổng kết nội dung bài - HS liên hệ 3. HĐ ứng dụng (1p) - GDBVMT: Các thức ăn chứa chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ môi trường sống. - Lên thực đơn thức ăn trong một ngày với các Vậy môi trường rất quan trọng, cần bảo vệ món ăn có nguồn chất đạm và chất béo hợp lí môi trường 4. HĐ sáng tạo (1p) ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG :.............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................................. --------------------------------------------------------- Thứ Ba ngày 27 tháng 9 năm 2022 10
- Luyện từ và câu TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Góp phần phát triển năng lực đặc thù môn Tiếng Việt: - Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (ND ghi nhớ). - Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III) ; bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3). 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - HS có ý thức học tập chăm chỉ, tích cực * ĐCND: Có thể thay BT2 trong SGK bằng bài tập 2 trong VBT ( nếu HS không có từ điển) II. CHUẨN BỊ: - GV: Bảng phụ, từ điển - HS: vở BT, bút, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu và dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới:(12p) * Mục tiêu: HS hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, từ đơn, từ phức. * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Nhận xét - 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu - GV ghi ví dụ lên bảng: Nhờ bạn giúp đỡ, lại có chí học hành, nhiều năm liền Hanh là học sinh tiến tiến. + Câu có bao nhiêu tiếng? + Câu có 18 tiếng - HS dùng gạch xiên tách các từ trong câu (như SGK) Nhờ / bạn / giúp đỡ / lại / có / chí / học hành /nhiều / năm / liền / Hanh / là / học sinh / tiến tiến + Mỗi từ được phân cách bằng một dấu gạch + Câu văn có 14 từ. chéo. Câu văn có bao nhiêu từ? + Hãy chia các từ trên thành hai loại: - Nhận bảng nhóm và hoàn thành bài Từ đơn (từ gồm một tiếng) và Từ phức (Từ gồm tập theo nhóm 2 – Chia sẻ lớp nhiều tiếng) Từ đơn Từ phức (từ gồm một (từ gồm nhiều tiếng) tiếng) nhờ, bạn, lại, có, giúp đỡ, học hành, - Chốt lại lời giải đúng. chí, nhiều, năm, học sinh, tiên tiến liền, Hanh, là + Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức? + Từ đơn là từ gồm có 1 tiếng, từ phức là từ gồm có hai hay nhiều tiếng. + Từ gồm một tiếng hoặc nhiều tiếng. + Từ gồm có mấy tiếng? + Tiếng dùng để cấu tạo nên từ. Một tiếng tạo nên từ đơn, hai tiếng trở lên + Tiếng dùng để làm gì? 11
- tạo nên từ phức. + Từ dùng để đặt câu. + Từ dùng để làm gì? - 2 hs đọc ghi nhớ. b. Ghi nhớ: - HS lấy VD về từ đơn, từ phức 3. Hoạt động thực hành:(18p) * Mục tiêu: HS nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ, làm quen với từ điển để giải nghĩa từ. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp Bài 1: Dùng dấu gạch chéo để phân cách Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp các từ. - Hs đọc đề bài. - Tổ chức cho hs làm bài cá nhân. - Hs làm bài cá nhân – Trao đổi chéo - Yêu cầu đổi chéo KT - Hs thống nhất kết quả Rất /công bằng/ rất/ thông minh Vừa / độ lượng/ lại/ đa tình / đa mang. - Chữa bài, nhận xét, chốt lại cấu tạo từ đơn, từ phức. Bài 2( thay bằng BT2 trong VBT Tiếng Cá nhân – Lớp Việt) Tìm trong truyện Bình minh hay - 1 hs đọc đề bài. hoàng hôn ? và viết lại: - Hs tìm cá nhân – Chia sẻ lớp Ba từ đơn: Từ đơn Từ phức Ba từ phức: Xem, bảo, này, Bình mnh, họa sĩ, - Tổ chức cho hs mở từ điển tìm từ theo tranh, tôi, hàng hôn, yêu cầu. - Gv nhận xét, chữa bài. Bài 3: Đặt câu. - 1 hs đọc thầm yêu cầu đề bài. - Tổ chức cho hs làm bài vào vở. - Hs đặt câu, nêu miệng kết quả câu vừa đặt được. - HS viết câu vào vở - Gv nhận xét, chữa bài. lưu ý hình thức và nội dung của câu 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cấu tạo của từ đơn, từ phức. Nhớ 5. Hoạt động sáng tạo (1p) lại kiến thức vừa học, minh họa bằng sơ đồ tư duy. - Xác định từ đơn và từ phức trong câu vừa đặt ở BT 3 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ............................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ --------------------------------------------------- Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Góp phần phát triển năng lực môn Tiếng Việt: * Phát triển năng lực văn học: 12
- - Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện mình kể *.Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Kể được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu (theo gợi ý ở SGK) 2. Góp phần bồi dưỡng các năng lực chung và phẩm chất: - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - GD HS lòng nhân hậu, yêu thương con người *GDĐĐHCM : Tình thương yêu bao la của Bác Hồ đối với dân với nước nói chung và đối với thiếu niên nhi đồng nói riêng . II. CHUẨN BỊ: - GV: Bảng phụ - HS: SGK, Sách truyện đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) - Yêu cầu HS kể câu chuyện Nàng tiên Ốc - HS kể chuyện + Câu chuyện muốn nói điều gì? + Cần có lòng nhân ái, yêu thương, quan - GV nhận xét, khen/ động viên. tâm mọi người - Kết nối bài học 2. Tìm hiểu , lựa chọn câu chuyện:(8P) * Mục tiêu: HS lựa chọn được câu chuyện về lòng nhân hậu. * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc đề, gạch chân từ ngữ quan trọng - Yêu cầu HS gạch chân các từ ngữ quan Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã trọng được nghe, được đọc về lòng nhân hậu. - 3 HS nối tiếp đọc 3 gợi ý ở sgk. - Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK + Thương yêu, quý trọng, quan tâm đến + Lòng nhân hậu được biểu hiện như thế mọi người. VD: Nàng công chúa nhân nào? hậu, Chú cuội,... + Cảm thông, sẵn sàng chia sẻ với mọi người có hoàn cảnh khó khăn: Bạn Lương, Dế Mèn,.. + Yêu thiên nhiên, chăm chút từng mầm nhỏ của sự sống: hai cây non, Chiếc rễ đa tròn,.. + Tính hiền hậu,không nghịch ác, không xúc phạm hoặc làm đau lòng người khác,.. - Hs đọc tiêu chí đánh giá . + Khi kể chuyện cần lưu ý gì? - GV ghi các tiêu chí đánh giá lên bảng. +GV: Các gợi ý mở rộng cho các em rất - 3 - 4 hs giới thiệu tên câu chuyện và nhiều khả năng tìm chuyện trong sgk để kể, nhân vật trong truyện mình sẽ kể. tuy nhiên khi kể các em nên sưu tầm những chuyện ngoài sgk thì sẽ được đánh giá cao hơn - HS lắng nghe *GDĐĐHCM : Khuyến khích HS kể các 13
- câu chuyện về Bác Hồ để thấy tình thương yêu bao la của Bác Hồ đối với dân với nước nói chung và đối với thiếu niên nhi đồng nói riêng (VD : truyện Chiếc rễ đa tròn – TV2 tập 2) 3 . Thực hành kể chuyện – Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:(20p) * Mục tiêu: HS ghi nhớ nội dung câu chuyện và kể lại được câu chuyện về lòng nhân hậu đã được nghe, được đọc. Nêu được ý nghĩa câu chuyện * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp a/. Kể chuyện theo cặp: * Kể trong nhóm: - HS thực hành kể trong nhóm. - 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn. về ý nghĩa truyện với nhau. * Kể trước lớp: - Tổ chức cho HS thi kể. - GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý - 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa nghĩa truyện. truyện. - Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất. - HS đặt câu hỏi cho bạn kể chuyện về nội + Ý nghĩa câu chuyện là gì? dung và ý nghĩa của chuyện * Giúp đỡ hs M1+M2 + Câu chuyện khuyên chúng ta cần biết 4. Hoạt động ứng dụng (1p) yêu thương, đùm bọc nhau - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng chủ đề ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ............................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Toán Tiết 13: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Góp phần phát triển năng lực Toán học: - Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu . - Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số. - Rèn kĩ năng đọc, viết số đến lớp triệu 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học * BT cần làm: Bài 1: chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số, bài 2(a, b), bài 3 (a), bài 4 II. CHUẨN BỊ: - GV: Bảng phụ kẻ nội dung bài 3, 4 - HS: SGk, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 14
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài 2. Hoạt động thực hành (30p) * Mục tiêu: - Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu . - Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số. * Cách tiến hành Bài 1 Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, nêu - HS nêu yêu cầu bài toán. giá trị của chữ số 3 trong mỗi số (HS nào - HS làm cá nhân xong nêu cả giá trị của chữ số 5) - HS đọc các số - Chia sẻ lớp * Đáp án: a. 35 627 449: Ba mươi lăm triệu sáu trăm hai mươi nghìn bốn trămbốn mươi chín; chữ số 3 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu. b. 123 456 789: Một trăm hai mươi ba triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm tám chín; chữ số 3 thuộc hàng triệu lớp triệu. c. 82 175 263: Tám muơi hai triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn hai trăm sáu mươi ba; chữ số 3 thuộc hàng đơn vị lớp đơn vị. d. 850 003 002: Tám trăm năm mươi triệu không trăm linh ba nghìn không trăm linh hai, chữ số 3 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn. - GV chữa bài, chốt lại giá trị của chữ số Nhóm 2 – Lớp 3 trong từng số - HS đọc yêu cầu của bài tập. Bài 2a, b (HSNK làm cả bài): - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2. * Đáp án: a. 5 760 342; b. 5 706 342; c. 50 076 342 d. 57 634 002 - GV nhận xét và đánh giá, chốt cách viết Cá nhân – Lớp số - HS đọc yêu cầu của bài tập. Bài 3a: (HSNK làm cả bài) - Làm việc cá nhân. - Yêu cầu HS làm nhóm. - Chia sẻ kết quả: a) Nước có dân số nhiều nhất là Ấn Độ; Nước có dân ít nhất là Lào. b) Lào, Cam-pu-chia, Việt Nam, Liên bang Nga, Hoa Kì, Ấn Độ? + Tiến hành so sánh các số có nhiều chữ số Cá nhân – Lớp + Làm thế nào em trả lời được các câu - S nêu yêu cầu của bài. 15
- hỏi? - 3 đến 4 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết Bài 4 (giới thiệu lớp tỉ) vào giấy nháp. - GV nêu vấn đề: Bạn nào có thể viết - HS đọc số: 1 tỉ. được số 1 nghìn triệu? - GV thống nhất cách viết đúng là + Số 1 tỉ có 10 chữ số, đó là 1 chữ số 1 và 9 1 000 000 000 và giới thiệu: Một nghìn chữ số 0 đứng bên phải số 1. triệu được gọi là 1 tỉ. - HS hoàn thành bài tập và chia sẻ kết quả: + Số 1 tỉ có mấy chữ số, đó là những chữ Viết Đọc số nào? 1 000 000 000 Một nghìn triệu hay một tỉ 5 000 000 000 Năm nghìn triệu hay năm tỉ 315000000000 Ba trăm mười lăm nghìn triệu hay ba trăm năm mươi lăm tỉ 3 000 000 000 Ba nghìn triệu hay ba tỉ - HS làm và báo cáo kết quả - Nhận xét, chốt cách đọc, viết số đến lớp tỉ - Ghi nhớ các KT trong tiết học - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS hoàn buổi 2 và giải thành sớm) - GV kiểm tra từng HS 4. Hoạt động ứng dụng (1p) 5. Hoạt động sáng tạo (1p) ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ............................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ------------------------------------------------- Lịch sử NƯỚC VĂN LANG I. YÊU CẦU CẦN ĐAT: 1. Góp phần phát triển năng lực môn Lịch sử: * Năng lực nhận thức lịch sử: - Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ: - Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang: Nô tì, Lạc dân, Lạc tướng, Lạc hầu, - Biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay: đua thuyền, đấu vật, * Năng lực vận dụng kiến thức kỉ năng đã học: - Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Hs có tinh thần học tập nghiem túc, tôn trọng lịch sử,yêu thêm về tổ tiên đất nước. 16
- II. CHUẨN BỊ: - GV: Hình trong SGK phóng to, phiếu học tập của HS, phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Đèn chiếu - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, + Nêu các bước sử dụng bản đồ? tìm đối tượng lịch sử - GV nhận xét, khen/ động viên. 2.Khám phá kiến thức: (30p) * Mục tiêu - Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ: - Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang: Nô tì, Lạc dân, Lạc tướng, Lạc hầu, - Biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay: đua thuyền, đấu vật, * Cách tiến hành: HĐ1: Sự ra đời của nhà nước Văn Lang Cá nhân – Lớp - GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ và vẽ trục thời gian lên bảng (GV giới thiệu - HS quan sát trục thời gian. - Yêu cầu HS dựa vào trong SGK và lược đồ, tranh ảnh, xác định địa phận của nước Văn - HS quan sát và xác định địa phận và Lang và kinh đô Văn Lang trên bản đồ; xác kinh đô của nước Văn Lang; xác định định thời điểm ra đời trên trục thời gian. thời điểm ra đời của nước Văn Lang trên + Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có trục thời gian. tên là gì? + Nước Văn Lang. + Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian nào? + Khoảng 700 năm trước. + Cho HS lên bảng xác định thời điểm ra đời của nước Văn Lang. + 1 HS lên xác định. + Nước Văn Lang được hình thành ở khu vực nào? + Ở khu vực sông Hồng, sông Mã, sông - Cho HS lên chỉ lược đồ Bắc Bộ và Bắc Cả. Trung Bộ ngày nay khu vực hình thành của nước Văn Lang. - 2 HS lên chỉ lược đồ. - GV nhận xét và sửa chữa và kết luận. *Hoạt động 2: Các tầng lớp trong XH (phát phiếu học tập) - GV đưa ra khung sơ đồ (để trống chưa điền Nhóm 2 – Lớp nội dung) - HS thảo luận nhóm 2, đọc SGK và Hùng Vương HLạc hầu, Lạc tướng điền vào sơ đồ các tầng lớp: Vua, Lạc hầu, Lạc tướng, Lạc dân, nô tì sao cho phù hợp như trên bảng. Lc dân 17
- Nô tì + Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp? + Người đứng đầu trong nhà nước Văn Lang + Có 4 tầng lớp, đó là vua, lạc tướng và là ai? lạc hầu , lạc dân, nô tì. - GV: Lạc tướng và lạc hầu, họ giúp vua + Là vua, gọi là Hùng Vương. cai quản đất nước. Dân thường gọi là lạc dân. Nô tì là người hầu hạ các gia đình người giàu PK. - HS lắng nghe * Hoạt động 3: Đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt: - GV đưa ra khung bảng thống kê còn trống Nhóm 4 – Lớp phản ánh đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt. - HS thảo luận theo nhóm 4. - HS đọc và xem kênh chữ, kênh hình Mặc và điền vào chỗ trống. Sản Ăn, trang Ở Lễ hội - Một số HS đại diện nhóm trả lời. xuất uống điểm - Cả lớp bổ sung. - Lúa - Cơm, Phụ nữ -Nhà - Vui -Khoai xôi dúng sàn chơi -Cây - Bánh -Quây nhảy ăn quả chưng - Vài HS mô tả bằng lời của mình về đời sống của người Lạc Việt. - GV nhận xét và bổ sung. 3. Hoạt động ứng dụng (1p). - Tìm hiểu về các tập tục của người Lạc Việt còn gìn giữ tại địa phương em 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm hiểu về ngày Giỗ tổ Hùng Vương và các hoạt động của ngày giỗ tổ ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ............................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................. ---------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Toán Tiết 14: DÃY SỐ TỰ NHIÊN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Phát triển năng lực Toán học: - HS bước đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số tự nhiên - Vận dụng các đặc điểm của dãy số tự nhiên để làm các bài tập 2. Góp phần phát triền các NL chung và phẩm chất: - NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề - Học tập tích cực, tính toán chính xác 18
- * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4a II. CHUẨN BỊ: - GV: Phiếu học tập. - HS: SGK, vở,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3p) - HS chơi trò chơi: Truyền điện: Nối tiếp đọc các số tự nhiên trong phạm vi 100 - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức (12 p) * Mục tiêu: : HS bước đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số tự nhiên * Cách tiến hành:.Hoạt động cả lớp - GV : Các số các em vừa đọc (Khởi động) được gọi là số tự nhiên. Các số tự - Hs lắng nghe nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn gọi là dãy số tự nhiên - Yêu cầu HS biểu diễn các số từ 0-10 - HS biểu diễn – Chia sẻ lớp trên tia số - Yêu cầu nêu đặc điểm của tia số - HS nêu: Mỗi số ứng với một điểm trên tia số *Đặc điểm của dãy số tự nhiên. + Em có nhận xét gì về số liền sau của + Lớn hơn số đứng trước 1 đơn vị. một số tự nhiên? + Cứ thêm 1 vào một số tự nhiên ta được + Ta được số liền sau nó. Vậy không có số ntn? STN lớn nhất. +Bớt 1 ở STN ta được số nào? +Ta được số liền trước nó + STN bé nhất là số nào? + Số 0 + Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém + Hai STN liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. nhau bao nhiêu đơn vị? - GV chốt lại đặc điểm của dãy số tự nhiên 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Vận dụng làm các bài tập liên quan * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: Viết STN liền sau. - 1 hs đọc đề bài. + Muốn tìm số liền sau ta lây số đó cộng + Muốn tìm số liền sau của một số ta làm thêm 1. thế nào? - Hs làm bài cá nhân – Chia sẻ lớp - Chữa bài, nhận xét. Bài 2:Viết STN liền trước - 1 hs đọc đề bài. + Nêu cách tìm số liền trước? + Ta lấy số đó trừ đi 1. - Tổ chức cho hs làm bài cá nhân. - Hs làm bài - Chia sẻ kết quả - Chữa bài, nhận xét. 11 ; 12 99 ; 100 1001 ; 1002 9 999 ; 10 000. Bài 3:Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - 1 hs đọc đề bài. - Tổ chức cho hs làm vào vở - HS làm vào vở - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở - HS chia sẻ kết quả: của HS a. 4 ; 5 ; 6 b. 86 ; 87 ; 88 19
- - Chữa bài, nhận xét. c.896 ; 897 ; 898 d. 9 ; 10 ; 11 e.99;100; 101 g. 9998; 9 999; 10000 Bài 4a:(HSNK làm cả bài) Viết số thích hợp vào chỗ chấm - 1 hs đọc đề bài. - Tổ chức làm bài cá nhân - Hs nêu miệng kết quả, nêu quy luật của - Chữa bài, nhận xét. dãy số * KL: a. 909; 910; 911; 912; 913; 914; 915. b. 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 6; 18; 20 c. 1; 3; 5; 7; 9; 11; 13; 15; 19; 21 4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các đặc điểm của STN 5. HĐ sáng tạo (1p) - VN làm các bài tâp về quy luật của dãy STN ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :.............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................... ------------------------------------------------------ Tập đọc NGƯỜI ĂN XIN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Góp phần phát triển năng lực Môn Tiếng Việt: * Phát triển năng lực văn học: - Hiểu ND: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng, cảm thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ. (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3) * Năng lực ngôn ngữ: - Đọc rành mạch, trôi chảy; giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện. 2. Góp phần phát triển các năng lực chng và phẩm chất: - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - Biết yêu quý, quan tâm, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn * GDKNS : Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp; Thể hiện sự cảm thông ; Xác định giá trị. * ND tích hợp liên môn Đạo đức bài Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo( KT: Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp , ở trường và cộng đồng) II. CHUẨN BỊ: - GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 31 - SGK (phóng to) - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) + 1 em đọc bài:“Thư thăm bạn" + 1 HS đọc + Nêu nội dung bài + HS nêu nội dung . . . - GV dẫn vào bài mới 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc rành mạch, trôi chảy, giải nghĩa một số từ ngữ * Cách tiến hành: 20



