Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 18-20, Tiết 65-70 (GV: Đặng Thị Quế)

pdf 19 trang Ngọc Diệp 13/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 18-20, Tiết 65-70 (GV: Đặng Thị Quế)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_ngu_van_8_tuan_18_20_tiet_65_70_gv_dang.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 18-20, Tiết 65-70 (GV: Đặng Thị Quế)

  1. Ngày soạn:7/1/2023 Ngày dạy: 11/1/2023 Tiết 65: Văn bản: CHIẾU DỜI ĐÔ (Thiên đô chiếu) - Lý Công Uẩn - I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Phat biểu được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập thống nhất, hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ánh qua “Chiếu dời đô” - Nhận biết được đặc điểm cơ bản của thể chiếu. Thấy được sức thuyết phục to lớn của chiếu dời đô là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm. Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận. - Đọc hiểu một văn bản viết theo thể Chiếu. - Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể. 2. Phẩm chất - Qua bài thơ có thái độ tự hào và tin tưởng vào một vị vua anh minh, có chí lớn và lập nhiều chiến công. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. II. Thiết bị dạy học và học liệu. 1. Thầy: KHBD+ Ti vi + SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án. 2. Trò: -Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC * Hoạt động 1:Khởi động (1') HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GV dẫn dắt vào bài:Hôm nay chúng ta - Nghe, định hướng vào bài tập làm quen với văn nghị luận trung đại qua văn bản “Chiếu dời đô”. * Hoạt động 2:Hình thành kiến thức (37') - Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát - Kĩ thuật: động não, tia chớp HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY KIẾN THỨC CẦN ĐẠT I. Đọc- hiểu chú thích H: Dựa vào chú thích SGk và kiến thức 1. Chú thích lịch sử, em hãy giới thiệu một vài nét về a. Tác giả Lí Công Uẩn ? - Lí Công Uẩn (974-1028) tức Lí Thái Tổ, GV giới thiệu thêm về tác giả. là người thông minh, nhân ái, có chí lớn, có công sáng lập vương triều nhà Lí. H: “Chiếu dời đô” ra đời trong hoàn b. Tác phẩm cảnh nào? - Hoàn cảnh ra đời :1010 vua Lí Thái Tổ có ý định dời đô Hoa Lư đến Đại La.
  2. - Thể loại : +Chiếu là thể văn do vua viết để ban bố H: Trình bày hiểu biết của em về thể mệnh lệnh cho nhân dân, đó thường là chiếu nói chung và đặc điểm của bài những chủ trương, đường lối, nhiệm vụ Chiếu dời đô? mà vua nêu ra và yêu cầu nhân dân thực hiện. GV giải thích thêm về câu văn biền +Chiếu dời đô được viết bằng văn xuôi ngẫu. chữ Hán, có xen câu văn biền ngẫu. - Phương thức biểu đạt : nghị luận - Vấn đề nghị luận: sự cần thiết phải dời đô. - Các luận điểm : +Nêu sử sách làm tiền đề. H: “Chiếu dời đô” thuộc kiểu văn bản +Soi sử sách vào tình hình thực tế. nào? +Khẳng định Đại La là nơi tốt nhất để H: Vấn đề nghị luận trong văn bản là gì? định đô. Vấn đề đó được trình bày thành mấy c. Từ khó. luận điểm? 2.Đọc H: Giải nghĩa(1);(2);(3); (6);(9)..... - GV nêu hướng dẫn HS đọc: trang trọng, mạnh mẽ. II. Đọc hiểu văn bản - GV đoc mẫu văn bản. 1. Viện dẫn sử sách làm tiền đề. - Gọi HS đọc - Nhà Thương 5 lần dời đô, nhà Chu 3 lần dời đô vì muốn đóng đô ở những nơi trung tâm, mưu toan nghiệp lớn -> vận H: Theo Lí Công Uốn, việc dời đô của nước lâu dài, phong tục phồn thịnh. các vua nhà Thương, nhà Chu nhằm => Viện dẫn sử sách Trung Quốc có mục đích gì? Kết quả của việc dời đô nhiều đời vua cũng từng dời đô để mưu ấy? toan nghiệp lớn và đã đem lại những kết H: Tác giả viện dẫn việc dời đô ấy nhằm quả tốt đẹp: vương triều phồn thịnh đất mục đích gì? nước vững bền, Lí Công Uốn muốn nói H: Để làm sáng tỏ luận điểm 2, tác giả đến việc chuẩn bị dời đô của mình là đưa ra chứng cớ nào? không có gì khác thường, trái với quy H: Em nhận xét gì về lời văn tác giả sử luật. dụng trong đoạn 2? 2. Soi sử sách vào tình hình thực tế. - Nhà Đinh, Lê không noi theo dấu cũ -> triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi. => Việc dời đô là tất yếu. -> Bên cạnh lí lẽ lời văn có tính chất tâm tình -> tác động tới tình cảm người đọc, tăng sức thuyết phục.
  3. 3. Khẳng định Đại La là nơi tốt nhất để H: Lợi thế của Đại La được khẳng định định đô trên những phương diện nào? - Lợi thế của thành Đại La: H: Qua phân tích những lợi thế của Đại + Về vị trí địa lí: ở nơi trung tâm trời đất; La, cho ta hiểu gì về vị vua Lí Thái Tổ? thế rồng cuộn hổ ngồi. Đúng ngôi nam gọi là thắng địa ? bắc đông tây; tiện hướng nhìn sông dựa H: ở luận điểm này, tác giả đã chọn hình núi. Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thức diễn đạt nào? thoáng. + Về vị thế chính trị, văn hóa: là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương; là kinh đô bậc nhất - Cách diễn đạt: + Câu văn biền ngẫu, kết cấu chặt chẽ, rõ ràng. + Kết hợp lí và tình đặc sắc, lập luận giàu sức thuyết phục. + Câu đối thoại -> sự đồng cảm giữa đức vua và thần dân -> mang tính chất dân chủ, giàu sức thuyết phục. III. Tổng kết H: Nhắc lại những nét đặc nổi bật về NT 1. Nghệ thuật: của bài chiếu? - Lập luận chặt chẽ, kết hợp lí lẽ và tình H: Qua bài chiếu em cảm nhận được cảm. nội dung gì ? 2. Nội dung: H: Em học hỏi được điều gì về cách viết Phản ánh khát vọng của nhân dân về một văn nghị luận qua văn bản “chiếu dời đất nước độc lập, thống nhất, đồng thời đô” phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh. * Ghi nhớ/ SGK/51 * Hoạt động 3:Luyện tập (3') HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ H: Nhắc lại các luận điểm chính của văn - Nêu các luận điểm chính bản? HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao Viết đoạn văn cảm nhận về văn bản đổi,làm bài tập, trình bày.... * Hoạt động 5: Hoạt động bỏ sung (1') - Phương pháp: nêu vấn đề - Kĩ thuật: động não. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Đọc tham khảo bài văn phân tích, bình - Thực hiện ở nhà giảng về văn bản
  4. Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1') Ôn lại bài+ Chuẩn bị tiết 66,67: soạn bài: Hich tướng sĩ. ************************************************************* Ngày soạn: 14/01/2023 Ngày dạy: 17,18/01/2023 Tiết 66,67: Văn bản: HỊCH TƯỚNG SĨ (Trần Quốc Tuấn) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Phát biểu được vài nét về tác giả Trần Quốc Tuấn và công lao to lớn của ông đối với công cuộc chống quân Nguyên xâm lược. - Phát biểu được khái niệm hịch, phân biệt hịch với các thể loại văn nghị luận trung đại khác. - Nhận biết được cấu trúc của bài hịch và bước đầu phân tích để thấy được tội ác của quân giặc và tấm lòng của người chủ tướng. - Nhận xét được nghệ thuật nghị luận đặc sắc của bài hịch. - Vận dụng bài hịch để viết văn nghị luận, có sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm. - Đọc - hiểu một văn bản viết theo thể Hịch. - Nhận biết được không khí thời đại sục sôi thời Trần ở thời điểm dân tộc ta chuẩn bị cuộc kháng chiến chống giặc Mông - Nguyên xâm lược lần thứ hai. - Phân tích được nghệ thuật lập luận, cách dùng các điển tích, điển cố trong văn bản nghị luận trung đại. 2. Phẩm chất - Có lòng tự hào về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc. - Yêu quê hương, đất nước. - Có tinh thần tự lập,tự giác học tập. II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thầy: + Tài liệu, giáo án , ti vi 2. Trò: -Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC * Hoạt động 1:Khởi động (1') HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GV dẫn dắt vào bài: GV gợi lại không - Nghe, định hướng vào bài khí của Hội nghị Diên Hồng, gợi không khí của quân dân nhà Trần trong cuộc đấu tranh chống quân Nguyên. Tinh thần đó thể hiện rõ nét trong văn bản “Hịch tướng sĩ”. * Hoạt động 2:Hình thành kiến thức (70') HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
  5. I. Đọc- chú thích H: Giới thiệu vài nét về tiểu sử của Trần 1. Chú thích Quốc Tuấn? a. Tác giả GV: Bổ sung. - Trần Quốc Tuấn (1231- 1300) là người có phẩm chất cao đẹp, là người có tài năng, văn võ song toàn, là người có công lao lớn trong các cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên. - Là danh tướng kiệt xuất của dân tộc ta thế kỉ XIII. b. Tác phẩm - Được viết khoảng trước cuộc kháng H: Hoàn cảnh sáng tác của bài Hịch chiến chống quân Nguyên lần II, nhằm tướng sĩ ? mục đích khích lệ tinh thần của tướng sĩ - Hịch: là thể văn nghị luận do vua, hoặc H: Em hiểu như thế nào là thể Hịch? tướng lính viết dùng để cổ động, thuyết Hình thức? Mục đích? phục hay kêu gọi đấu tranh. Hịch được viết theo thể văn biền ngẫu, có kết cấu H: Bài hịch có bố cục như thế nào? chặt chẽ, có lí lẽ sắc bén. H: Hãy xác định bố cục của bài “Hịch - Bố cục bài Hịch tướng sĩ : tướng sĩ”? ( dựa vào bố cục chung của P1: từ đầu đến “còn lưu tiếng tốt”: nêu một bài hịch) gương trung thần nghĩa sĩ trong lịch sử để khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì GV treo bảng phụ. nước. P2: Tiếp theo đến “vui lòng”: tội ác của GV: cho học sinh tìm hiểu các chú thích kẻ thù đồng thời nói lên lòng căn thù giặc. 17, 18, 21,22... P3: Tiếp theo đến “có được không”: phân GVgiới thiệu phần đầu văn bản qua các tích phải trái để khích lệ tinh thần tướng điển tích, điển cố được sử dụng . sĩ. GV: hướng dẫn đọc to, rõ, chú ý nhấn P4: Phần còn lại: nêu nhiệm vụ cấp bách, mạnh ở những đoạn văn biền ngẫu . khích lệ tinh thần chiến đấu. GV đọc c. Từ khó. - GV: gọi HS đọc tiếp - Nhận xét . 2. Đọc H: Những nhân vật được nêu gương có địa vị như thế nào? II.Đọc hiểu văn bản. 1. Nêu những tấm gương trung thần nghĩa sĩ trong sử sách H: Ở họ địa vị khác nhau nhưng có - Phương pháp liệt kê -> Nêu gương -> những điểm chung nào để thành gương khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì sáng cho mọi người noi theo? nước của quân sĩ. H: Tác giả sử dụng phương pháp thuyết minh nào? Tác dụng?
  6. H: Phần mở bài đã đảm nhận được chức 2. Tội ác, sự ngang ngược của kẻ thù và năng nào của bài Hịch ? lòng căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn. H: Tội ác, sự ngang ngược của kẻ thù a, Tội ác, sự ngang ngược của kẻ thù. được tác giả lột tả ntn? được lột tả bằng những hành động cụ thể: H : Trong đoạn văn tác giả đã sử dụng - đi lại nghênh ngang biện pháp nghệ thuật nào? Tác dụng? - uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình. H : Thái độ của tác giả được thể hiện - đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ. trong đoạn văn là thái độ ntn ? - đòi ngọc lụa. - thu bạc vàng, vét của kho. => Bằng những hình ảnh ẩn dụ, so sánh, GV: HS đọc đoạn văn diễn tả lòng căm tác giả đã làm nổi bật sự ngang ngược, thù giặc. hung hãn, tham lam, tàn bạo của quân H: Nhận xét gì về giọng điệu, cách dùng giặc đồng thời thể hiện rõ sự khinh bỉ và từ ngữ trong đoạn văn ? lòng căm giận của tác giả đối với quân H: Cách dùng từ diễn đạt ấy có tác dụng giặc. gì? b, Lòng căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn. H: Tái hiện sự ngang ngược của kẻ thù - Ta thường quên ăn vỗ gối; ruột đau và nỗi lòng mình, tác giả nhằm dụng ý như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm csa gì? chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu H :Mối quan hệ giữa TQT với tướng sĩ quân thù là mối quan hệ trên dưới theo đạo thần -> giọng văn thống thiết, dường như tác chủ hay quan hệ bình đẳng giữa những giả dồn hết tâm huyết, bút lực vào đoạn người cùng cảnh ngộ ? văn, mỗi chữ mỗi lời như trực tiếp chảy từ trái tim qua ngòi bút lên trang giấy. H : Mối quan hệ ấy đã khích lệ điều gì ở -> Bằng một loạt các động từ mạnh và tướng sĩ ? những từ ngữ gợi hình, gợi cảm, đoạn văn đã cho ta thấy nỗi đau xót đến quặn lòng, H:Những sai lầm của tướng sĩ được lòng căm thù giặc đến bầm gan tím ruột, nhắc tới ntn? Tác giả sử dụng nghệ thuật mong rửa nhục đến mất ngủ, quên ăn, vì nào ? nghĩa lớn mà coi thường thân xác. => khơi gợi lòng căm thù quân giặc, sự H:Thái độ của tác giả trong đoạn văn đồng cảm của người tướng sĩ. TQT là tấm này? gương yêu nước bất khuất. 3. Phân tích phải trái. * Nêu mối ân tình giữa chủ soái - quân sĩ. H:Tác giả chỉ rõ hậu quả của cách sống - Vừa là quan hệ chủ-tướng (trên - dưới) này là gì? -> khích lệ tinh thần trung quân ái quốc. - Vừa là quan hệ của những người cùng H: Tác giả khuyên răn tướng sĩ điều gì ? cảnh ngộ (bình đẳng) -> khích lệ lòng ân nghĩa thủy chung, đồng cam cộng khổ. H: Nhận xét gì về lời văn trong đoạn ? * Phân tích những sai lầm của tướng sĩ: -...nhìn chủ nhục mà không biết lo -...nước nhục...không biết thẹn
  7. H: Nếu tướng sĩ làm theo lời khuyên ấy -đãi yến ngụy sứ...không biết căm thì sẽ có kết quả ntn? -lấy việc chọi gà, đánh bạc -lo làm giàu ham săn bắn H: Theo em, trong hai đoạn văn tác giả -> Liệt kê, điệp ngữ -> chỉ ra lối sống cầu thuyết phục người đọc, người nghe bằng an hưởng lạc, quên danh dự, bổn phận mà lối nghị luận ntn? chỉ mưu cầu lợi ích cá nhân của các tướng sĩ. Gọi HS đọc đoạn kết - Hậu quả của những sai lầm: nước mất H: Đoạn kết tác giả đã vạch rõ ranh giới nhà tan, thanh danh ô nhục. giữa 2 con đường đó là con đường nào? *Khuyên răn tướng sĩ: H: Để thuyết phục tướng sĩ, tác giả biểu - nhớ câu”đặt mồi lửa vào dưới đống lộ thái độ ntn? Thái độ đó có tác dụng củi” là nguy cơ. gì? - “kiềng canh nóng mà thổi rau nguội” làm răn sợ. -> biết cảnh giác, lo xa. - huấn luyện quân sĩ, tập dượt cung tên.. H:Nêu những đặc sắc trong nghệ thuật ->tăng cường võ nghệ của bài Hịch? - Kết quả: chống được giặc ngoại xâm, H: Em cảm nhận được những điều sâu giữ được nước nhà, thanh danh được lưu sắc nào từ nội dung của bài Hịch? truyền. 4. Kêu gọi tướng sĩ GV : Kết luận - Vạch rõ hai con đường chính và tà, sống và chết để thuyết phục tướng sĩ. - Thái độ dứt khoát hoặc là địch hoặc là ta ->có giá trị động viên tới mức cao nhất ý chí và quyết tâm chiến đấu của quân sĩ. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật: - Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén. 2. Nội dung: - Bài hịch là tiếng nói khích lệ lòng yêu nước, ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù. * Ghi nhớ/ SGK/51 * Hoạt động 3:Luyện tập (7') - Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm - Kĩ thuật: động não HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ H: Đọc diễn cảm một đoạn trong bài - đọc hịch ? H: Em học hỏi được điều gì về cách viết - HS trả lời trước lớp văn nghị luận qua văn bản “Hịch tướng ->HS khác nhận xét bổ sung. sĩ”? GV yêu cầu hs làm VBT hs làm VBT * Hoạt động 4: Vận dụng (5')
  8. - Phương pháp: nêu vấn đề - Kĩ thuật: động não. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ H: Viết đoạn văn trình bày cảm nhận - Viết đoạn văn trình bày cảm nhận. của em sau khi học bài Hịch? * Hoạt động 5:Mở rộng (1') - Phương pháp: nêu vấn đề - Kĩ thuật: động não. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Tìm đọc những bài phân tích, bình luận - Tìm hiểu thêm về văn bản. về văn bản. (Thực hiện ở nhà) Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1') * Bài cũ: - Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về tấm lòng yêu nước của Tần Quốc Tuấn thể hiện qua bài hịch? * Bài mới: Chuẩn bị tiết 99 – Hành động nói. - Thế nào là hành động nói ? - Một số kiểu hành động nói thường gặp . ************************************************************** Ngày soạn: 14/01/2023 Ngày dạy: 19/01/2023 Tiết 68: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA (Trích Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực. - Nhận biết được ý nghĩa tuyên ngôn độc lập của dân tộc ở thế kỉ XVvà bước đầu hiểu một vài nét đặc sắc của “Bình Ngô đại cáo” qua đoạn trích đầu tiên: Nước Đại Việt ta. - Sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận của Nguyễn Trãi : Lập luận chặt chẽ sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn. - Đọc hiểu một văn bản viết theo thể cáo. - Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu văn nghị luận trung đại ở thể loại cáo. 2. Phẩm chất - Qua bài hịch giáo dục học sinh lòng tự hào về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc. - Chăm chỉ,tự lập, có ý thức vươn lên trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thầy: - Phương pháp: +Vấn đáp, thuyết trình. + Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm. - Đồ dùng:
  9. + Tài liệu, giáo án, tư liệu tranh ảnh, bài giảng điện tử. 2. Trò: -Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV. III. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC * Hoạt động 1:Khởi động (1') HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GV dẫn dắt vào bài: Chúng ta từng biết - Nghe, định hướng vào bài đến Nguyễn Trãi như một thi nhân với tấm lòng yêu thiên nhiên sâu sắc, nặng tình với đất nước. Nhưng hôm nay, chúng ta sẽ hiểu thêm về ông với tư cách một nhà chính trị lỗi lạc và phong cách viết văn chính luận sắc bén qua văn bản “Nước Đại Việt ta” * Hoạt động 2:Hình thành kiến thức (35') - Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát - Kĩ thuật: động não, tia chớp HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY KIẾN THỨC CẦN ĐẠT I. Đọc- chú thích 1. Chú thích H: Nêu hiểu biết của em về tiểu sử của a. Tác giả Nguyễn Trãi? - Nguyễn Trãi (1380-1442) là nhà yêu nước, anh hùng dân tộc, danh nhân văn H: Em hiểu thế nào là thể cáo ? hóa thế giới. - Văn chính luận có vị trí đặc biệt quan H: Bài cáo này ra đời trong hoàn cảnh trọng trong sự nghiệp thơ văn NT. nào? b. Tác phẩm *Thể loại : Cáo là thể văn nghị luận cổ do H: Đoạn trích thuộc phần nào của tác vua chúa hoặc thủ lĩnh viết để trình bày phẩm? chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp. H: Văn bản chia mấy phần, nội dung * Hoàn cảnh ra đời : Bài cáo này do từng phần? Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết sau khi cuộc kháng chiến chống quân Minh thắng GV: cho học sinh tìm hiểu các chú thích lợi, công bố 7-12-1428. 1,....12. * Vị trí đoạn trích: là phần đầu bài Bình GV: hướng dẫn đọc giọng rắn rỏi đanh Ngô địa cáo. thép, to, rõ. * Bố cục : 2 phần GV đọc - Nêu nguyên lí nhân nghĩa. - GV: gọi HS đọc tiếp - Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ - Nhận xét . quyền của dân tộc Đại Việt. - Nêu luận đề chính nghĩa GV: Gọi HS đọc 2 câu đầu. - Vạch rõ tội ác của kẻ thù H : Nhân nghĩa ở đây có những nội dung - Kể lại quá trình k/c nào?
  10. - Tuyên bố chiến thắng và nêu cao chính H : Em hiểu thế nào là yên dân ? nghĩa. H : Theo Nguyễn Trãi nhân nghĩa là gì ? c. Từ khó.SGK/ 68 H : Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi cho ta hiểu gì về tính chất của cuộc kháng chiến chống quân Minh ? 2.Đọc GV : Gọi HS đọc tiếp 8 câu văn. H: Chủ quyền của dân tộc được Nguyễn Trãi xác lập bằng những yếu tố nào? II. Đọc - Tìm hiểu văn bản H: Em hãy phân tích nghệ thuật lập luận 1. Tư tưởng nhân nghĩa của tác giả trong đoạn văn này? (cách Việc nhân nghĩa .....yên dân dùng văn biền ngẫu, tu từ, ngôn ngữ, Quân điếu phạt....... ...?) -yên dân là làm cho dân có cuộc sống yên GV: phân tích nghệ thuật dùng từ của ổn, thái bình. Muốn yên dân phải diệt trừ tác giả. thế lực bạo tàn (giặc Minh) H : Em có nhận xét gì về tính chất của -> Nhân nghĩa là lo cho dân, vì dân -> tư những lời khẳng định ấy ? tưởng rất tiến bộ của Nguyễn Trãi. H: Có thể xem Bình Ngô đại cáo như một bản tuyên ngôn độc lạp được 2. Chân lí về chủ quyền dân tộc: không? Vì sao ? - ...nước Đại Việt ta ...xưng nền văn hiến đã lâu H: Để thuyết phục người nghe, tác giả -> nền văn hiến lâu đời. đưa ra những chứng cớ nào ? - Núi sông bờ cõi đã chia -> Có lãnh thổ riêng H: Trong đoạn tác giả sử dụng nghệ - Phong tục Bắc Nam... thuật gì ? Tác dụng ? -> Có phong tục tập quán riêng - Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần H: Tư tưởng, tình cảm nào của người -> Có lịch sử riêng viết được bộc lộ trong đoạn ? NT : từ ngữ mang tính khẳng định , văn biền ngẫu đối xứng như một cách so sánh H: Nêu những đặc sắc trong nghệ thuật sự ngang hàng của dân tộc ta với các của bài cáo? triều đại Trung Hoa. GV : Kết luận H: Em cảm nhận được những điều sâu -> Thể hiện ý thức dân tộc, niềm tự hào sắc nào từ nội dung của bài cáo? dân tộc sâu sắc. H: Em học hỏi được điều gì về cách => Lời tuyên ngôn độc lập của dân tộc. viết văn nghị luận qua văn bản “Nước 3. Chứng cớ lịch sử làm sáng tỏ nguyên Đại Việt”? lí nhân nghĩa và chân lí độc lập - Lưu Cung...thất bại Triệu Tiết tiêu vong Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô. Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
  11. -> Câu văn biền ngẫu làm nổi bật chiến công của ta và thất bại của địch. -> niềm tự hào về truyền thống đấu tranh vẻ vang của dân tộc ta. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật: - Ngôn ngữ khẳng định, kết hợp lí lẽ và thực tiễn. - Sử dụng câu văn biền ngẫu tạo sự nhịp nhàng, cân đối. - Biện pháp liệt kê, so sánh. - Trình tự lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, lời văn trang trọng, tự hào. 2- Nội dung : - Đoạn trích là lời tuyên ngôn độc lập đầy tự hào của dân tộc Việt Nam. * Ghi nhớ/ SGK/69. * Hoạt động 3:Luyện tập (3') - Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm - Kĩ thuật: động não HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ H: Trong bài, em ấn tượng nhất câu nào? Trình bày Vì sao? * Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (1') - Phương pháp: nêu vấn đề - Kĩ thuật: động não. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Tìm đọc bài viết phân tích văn bản để - Tìm tòi qua sách vở, mạng hiểu thêm. Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1') * Bài cũ: - Học bài, năm vững những nét chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm - Lí giải được tại sao có thể coi văn bản “Bình ngô đại cáo” là bản tuyên ngôn độc lập lần 2 của dân tộc. * Bài mới: - Chuẩn bị bài mới : Hành động nói (tiếp) - Học bài cũ, nắm vững khái niệm thế nào là hành động nói . - Hành động nói có liên quan như thế nào đến các kiểu câu phân loại theo mục đích nói đã học ? ****************************************************************
  12. Ngày soạn: 25/1/2023 Ngày dạy: 28/1/2023 Tiết 69: BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC (Luận học pháp) - Nguyễn Thiếp - I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Nhận biết được mục đích, tác dụng của việc học chân chính: Học để làm người, học để biết và làm, học để góp phần làm cho đất nước hưng thịnh. Đồng thời, thấy được tác hại của lối học chuộng hình thức, cầu danh lợi. - Nhận thức được phương pháp học tập đúng đắn, kết hợp học với hành. Học tập cách lập luận của tác giả, biết cách làm bài văn nghị luận theo chủ đề nhất định. - Đọc – hiểu một văn bản theo thể tấu. - Nhận biết, phân tích cách trình bày luận điểm trong đoạn văn diễn dịch và quy nạp, cách sắp xếp và trình bày luận điểm trong văn bản. 2.Phẩm chất - Qua bài tấu giáo dục học sinh lòng tự hào về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc. - Chăm chỉ,tự lập, có ý thức vươn lên trong học tập. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thầy: - Phương pháp: +Vấn đáp, thuyết trình. + Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm. - Đồ dùng: + Tài liệu, giáo án, bài giảng điện tử. 2. Trò: -Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. * Hoạt động 1:Khởi động (1') - Phương pháp: nêu vấn đề - Kĩ thuật : động não, tia chớp HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GV dẫn dắt vào bài: Một thể loại nghị luận - Nghe, định hướng vào bài trung đại khác mà chúng ta tìm hiểu trong tiết học này chính là thể tấu qua văn bản “Bàn luận về phép học” * Hoạt động 2:Hình thành kiến thức (33') HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY KIẾN THỨC CẦN ĐẠT I. Đọc, chú thích GV: Gọi HS đọc chú thích * trong SGK. 1.Chú thích. H: Hãy trình bày những nét cơ bản về tác a.Tác giả: giả? - Nguyễn Thiếp: (1723- 1804)
  13. H: Những chi tiết ấy cho ta hiểu gì con - Quê: Hà Tĩnh. người tác giả? - Là người thiên tư sáng suốt, học rộng, hiểu sâu. H: Tác phẩm này có xuất xứ như thế nào? - Nhiều lần được Quang Trung mời H: Em hiểu tấu là gì? cộng tác, nên ông ra giúp triều Tây GV: phân biệt sự khác nhau giữa tấu và các Sơn. thể loại văn nghị luận trung đại khác. - Khi Quang Trung mất, ông ở ẩn, bất hợp tác với nhà Nguyễn. H: Đoạn trích nên có bố cục như thế nào? - Ông là một người hết lòng vì dân vì GV treo bảng phụ. nước. GV: cho học sinh tìm hiểu các chú thích b. Tác phẩm: 1,....8. - Là phần đầu bài tấu mà Nguyễn GV: Hướng dẫn cách đọc: Đọc bằng giọng Thiếp dâng vua Quang Trung. chân tình, bày tỏ thiệt hơn. - Tấu: Là loại văn bản mà bề tôi dâng Gọi HS đọc văn bản. lên cho vua chúa để trình bày ý kiến H: Theo tác giả, mục đích chân chính của hay đề nghị , được viết bằng văn xuôi, việc học là gì? Câu văn nào thể hiện điều văn biền ngẫu, văn vần. ấy? - Bố cục : 4 phần. H: Cách giải thích đạo học của tác giả có + Đ1: từ đầu đến “điều ấy” mục đích gì độc đáo? ( Vì sao khái niệm học qua chân chính của việc học. cách lí giải của tác giả lại trở nên dễ hiểu Đ2: tiếp theo đến “tệ hại ấy” Phê phán hơn) biểu hiện lệch lạc của việc học. GV: Nó vẫn còn phát huy tác dụng, thế Đ3: tiếp theo đến “chớ bỏ qua” quan nhưng ngày nay việc học được mở rộng: điểm và phương pháp học đúng đắn. học còn là nâng cao trí tuệ để xây dựng đất Đ4: phần còn lại tác dụng của phép nước. học GV nhận xét cách lập luận . c. Từ khó.SGK/ 78 H: Theo em, quan niệm về đạo học như thế ngày nay còn được phát huy không? 2. Đọc H: Từ mục đích của việc học, tác giả soi II.Đọc- Tìm hiểu văn bản vào thực tế học tập của một số người. Vậy, 1. Mục đích chân chính của việc học theo tác giả, việc học của một số người có - Mục đích của việc học là học đạo, học theo đúng mục đích của việc học không? lẽ đối xử hằng ngày, học để làm người. H: Vậy em hiểu thế nào là lối học hình “Ngọc không mài không thành đồ vật; thức? Nhận xét của em về lối học ấy? người không học không biết rõ đạo. H: Tác hại của lối học ấy? Đạo là lẽ đối xử hằng ngày giữa mọi GV : lối học không đúng mục đích sẽ đem người”. lại những hậu quả ghê gớm. - Khái niệm học là khái niệm trừu H:Thái độ của tác giả trước lối học ấy ? tượng, những với cách dùng những câu H: Mục đích học tập hiện nay của các em châm ngôn , bằng những hình ảnh so là gì ? sánh cụ thể nên khái niệm ấy trở nên GV: cần xây dựng cho mình mục đích học gần gũi, dễ hiểu hơn. tập đúng đắn. GV: Gọi HS đọc tiếp văn bản “cúi xin bệ NT: cách lí giải bằng châm ngôn dễ hạ...” hiểu.
  14. H: Những chính sách nào cần thực hiện để Mục đích của việc học là học để làm khuyến khích việc học ? người. GV: giảng giải thêm chính sách được tác 2. Phê phán biểu hiện lệch lạc trong giả đề cập. việc học H: Vậy, thực chất của những chính sách - Đua nhau lối học hình thức hòng cầu được tác giả đề cập là gì? danh lợi , không còn biết đến tam GV : đây là những chính sách đúng đắn. cương ngũ thường. H: Từ việc phát tiển giáo dục, NT chỉ ra Lối học lệch lạc sai trái các phương pháp học tập cho đúng mục - Tác hại: chúa tầm thường, thần nịnh tiêu. Đó là những phương pháp nào? hót, nước mất nhà tan. H: Nhận xét của em về những phương Cần phê phán. pháp mà tác giả đặt ra? 3. Quan điểm và phương pháp học tập Liên hệ phương pháp học tập của bản đúng đắn : thân? - Quan điểm: ban chiếu thư cho các GV : có như vậy thì mới thực hiện được trường, con cháu các nhà văn võ... tùy đạo học đã nói trước đó. đâu tiện đấy mà đi học... H: Tác dụng của việc học chân chính là gì Mở rộng trường lớp, mở rộng thành ? phần người học, tạo điều kiện thuận lợi GV : đó là mục tiêu mà tất cả mọi người cho người đi học. tham gia học tậo đều hướng tới... H: Nhận xét của em về nghệ thuật lập luận của tác giả? - Phương pháp : GV cho HS thảo luận nhóm, trình bày trên + Học tuần tự từ thấp đến cao bảng nhóm và trình bày. + Học rộng, nghĩ sâu, biết tóm lược GV nhận xét . kiến thức cơ bản . H: Văn bản giúp em nhận thức điều gì về + Học đi đôi với hành. phương pháp học tập của mình? GV : Kết luận Đào tạo hiền tài, quốc gia thịnh trị. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật: - Lập luận ngắn gọn nhưng chặt chẽ , giàu sức thuyết phục. 2. Nội dung : * Ghi nhớ/ SGK/69. * Hoạt động 3:Luyện tập (5') - Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm - Kĩ thuật: động não HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ H: Đọc diễn cảm bài tấu ? H: Phân tích sự cần thiết và tác dụng của - 2 HS đọc bài tấu. phương pháp “học đi đôi với hành’’? - HS trả lời trước lớp - Hãy phát biểu những suy nghĩ của các em ->HS khác nhận xét bổ sung. về phương pháp học tập được tác giả đề cập trong văn bản ?
  15. * Hoạt động 4: Tìm tòi, mở rông (1') - Phương pháp: nêu vấn đề - Kĩ thuật: động não. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Tìm đọc bài phân tích văn bản để hiểu - Thực hiện ở nhà. thêm. HOẠT ĐỘNG 5: BỔ SUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, - Nhận xét của em về những phương pháp trao đổi, làm bài tập,trình bày.... học tập mà tác giả đề cập trong văn bản. Theo em, cần bổ sung gì cho thích hợp? Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1') * Bài cũ: - Phân tích văn bản, nắm vững những nội dung và cách lập luận chặt chẽ của tác giả. - Đọc văn bản: Đi bộ ngao du và trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản. Ngày soạn:28/1/2023 Ngày dạy: 31/1/2023 Tiết 70– Văn bản: ĐI BỘ NGAO DU (Trích “Ê -min hay về giáo dục”) - Ru-xô - I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1 . Năng lực - Học sinh tiếp xúc vơí văn bản, nhận biết được những nét cơ bản về tác giả. Từ đó, đặt đoạn trích vào tác phẩm để hiểu được xuất xứ cũng như ý nghĩa của văn bản. - Phân biệt được bố cục ba phần của đoạn trích, đó là ba luận điểm của văn bản. - Rèn kĩ năng phân tích và cảm thụ một văn bản nghị luận. - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. 2.Phẩm chất - Hs tri thức sức khoẻ, cảm giác thoải mái khi đi bộ ngao du. - Hs yêu thiên nhiên, yêu lao động, yêu thể dục ,thể thao. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thầy: - Phương pháp: +Vấn đáp, thuyết trình, dạy học dự án. + Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm. - Đồ dùng: + Tài liệu, giáo án, chân dung nhà văn, bài giảng điện tử. 2. Trò: -Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.
  16. III. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC Bước 1. Ổn định tổ chức(1'): Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS. Bước 2. Kiểm tra bài cũ:(3') H: Hãy phân tích nghệ thuật trào phúng đặc sắc được thể hiện trong văn bản “Thuế máu” ? Gợi ý : Hình ảnh: nhiều hình ảnh mang tính mỉa mai. Ngôn từ: dùng nhiều từ nhại: dùng từ ngữ của bọn thực dân để châm biếm chúng. Giọng điệu: giễu cợt, châm biếm. Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới * Hoạt động 1:Khởi động (1') - Phương pháp: nêu vấn đề - Kĩ thuật : động não, tia chớp HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GV dẫn dắt vào bài: Giáo dục luôn là mối quan tâm hàng đầu của con người. Nhà - Nghe, định hướng vào bài văn Ru – xô cũng đã bàn về giáo dục bằng một tác phẩm nổi tiếng: “Ê- min hay về giáo dục”. Hôm nay, chúng ta tìm hiểu tác phẩm này qua đoạn trích “Đi bộ ngao du” * Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (75') - Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, dạy học dự án. - Kĩ thuật: động não, tia chớp HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
  17. I. Đọc, chú thích 1.Chú thích HS trình bày sản phẩm chuẩn bị ở nhà a.Tác giả: bằng sơ đồ tư duy về tác giả, tác phẩm. - Ru- xô:( 1712 – 1778) - Là nhà văn , nhà xã hội học nổi tiếng H: Phương thức biểu đạt của tác phẩm? người Pháp. - Ông sớm mồ côi mẹ, ít đi học, làm đủ H: Nêu những luận điểm chính của văn mọi nghề để sinh sống, ông rất thèm tự bản. do. b.Tác phẩm: GV: Hướng dẫn cách đọc: cần thể hiện - Trích trong quyển V của tác phẩm giọng điệu nhẹ nhàng “Êmin hay về giáo dục” GV: Gọi HS đọc bài. - Văn bản viết bằng phương thức nghị luận vì tác giả dùng lí lẽ để thuyết phục H: Để thuyết phục mọi người về việc đi về việc: muốn ngao du thì nên đi bộ. bộ ngao du thì tác giả đã sử dụng những - 3 luận điểm: (3 đoạn) luận điểm nào? + Đi bộ ngao du thì được tự do, tùy GV nhận xét. thích, không lệ thuộc vào ai. + Đi bộ ngao du thì có tác dụng để trau H: GV treo bảng phụ ba luận điểm của dồi tri thức. văn bản. + Đi bộ ngao du có tác dụng tốt đến sức H: Hãy tìm những luận cứ (lí lẽ và dẫn khỏe và tinh thần. chứng) mà tác giả sử dụng để làm sáng c. Từ khó.SGK/ 100, 101 tỏ cho các luận điểm trên? 2. Đọc GV chia lớp thành 6 nhóm để thảo luận câu hỏi, 2 nhóm thảo luận một luận điểm. GV nhận xét, bổ sung. II. Tìm hiểu văn bản H: Em có nhận xét gì về trình tự lập luận 1. Đi bộ ngao du thì được tự do, tùy của tác giả? (việc sắp xếp có hợp lí thích, không lệ thuộc vào ai không? Ta có thể thay đổi trật tự các luận + Ưa đi lúc nào thì đi, hoạt động ít nhiều điểm trên được không? Vì sao? Trật tự thì tùy ý sắp xếp ấy phản ánh được điều gì về tác + Quan sát khắp nơi: dòng sông, khu giả). rừng, hốc cây GV: Cách lập luận ấy cho thấy niềm khao + Chẳng phụ thuộc vào con ngựa hay gã khát tự do của tác giả khi từ nhỏ ông phải phu trạm chịu cảnh chửi mắng, đánh đập của các ông chủ, sau đó ông mới thể hiện khoa 2. Đi bộ ngao du thì có tác dịp để trao khát trau dồi tri thức và cách học từ thực dồi tri thức. tiến cuộc sống . + Hiểu biết trong nông nghiệp: biết H: Trong văn bản, tác giả sử dụng mấy được sản vật đặc trưng của các vùng khí đại từ nhân xưng? Sử dụng trong trường hậu, biết cách trồng trọt của các sản vật hợp nào ? đó. H: Việc kết hợp hai đại từ nhân xưng như thế trong văn bản mang lại tác dụng gì ?
  18. + Trong lĩnh vực tự nhiên học: sưu tầm H: Trong bài viết, tác giả đã thể hiện mẫu vật, hoa lá, hóa thạch làm thành những trải nghiệm nào của mình về cuộc phòng sưu tập sống? 3. Đi bộ ngao du có tác dụng tốt đến sức khỏe và tinh thần H: Qua văn bản, em hiểu gì thêm về tác + Sức khỏe: ăn ngon hơn, ngủ ngon hơn giả? + Tinh thần: vui vẻ, khoan khoái, hân GV: tác phẩm là những dòng tự thuật của hoan. tác giả về cuộc đời về suy nghĩ của chính -> Niềm khát khao tự do và kiến thức bản thân mình của tác giả. * Nghệ thuật lập luận sinh động : H: Những nét nghệ thuật nào làm cho - Xen kẽ hai đại từ nhân xưng “tôi” và văn bản hấp dẫn đựơc người đọc? “ta” GV nhận xét. Xưng “ta” khi bàn về những lí lẽ mang tính triết lí chung H: Văn bản đã giúp em cảm nhận được Xưng “tôi” khi bàn về những vấn đề những nội dung gì sâu sắc? thuộc cảm quan về cuộc sống qua GV tổng hợp. những kinh nghiệm từng trải của mình. -> Làm cho cách kể chuyện cụ thể hơn bởi vì lí luận trừu tượng đã được kiểm chứng bằng những kinh nghiệm sống thực tế của tác giả, nên các luận điểm thuyết phục hơn. -> Cách kể chuyện sinh động , dễ hiểu và gần gũi hơn . * Hình bóng của tác giả - Tác giả là một người giản dị, yêu tự do, yêu thiên nhiên, gắn bó với thiên nhiên . III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Lí lẽ được kiểm chứng bởi những trải nghiệm cuộc sống. - Giọng điệu vui tươi. - Câu văn phóng khoáng, tự do. 2. Nội dung - Đi bộ ngao du đem lại cảm hứng tự do tuyệt đối; bồi dưỡng nhận thức, làm giàu hiểu biết và rèn luyện sức khoẻ, tinh thần của con người. * Ghi nhớ/ SGK/102. * Hoạt động 3:Luyện tập (5') - Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm
  19. - Kĩ thuật: động não HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - Theo em, trong các tác dụng của việc đi - Trình bày bộ ngao du được trình bày trong văn bản thì tác dụng nào là quan trọng nhất ? Vì sao ? * Hoạt động 4:Vận dụng (3') - Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm - Kĩ thuật: động não HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Theo em việc đi bộ của nhiều người hiện - Thảo luận, trình bày nay có giống việc đi bộ mà nhà văn đề cập hay không? * Hoạt động 5:Tìm tòi, mở rộng (1') - Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm - Kĩ thuật: động não HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - Tìm đọc tác phẩm “Ê-min hay về giáo - Thực hiện ở nhà. dục” - Trao đổi với người thân về vai trò của đi bộ qua văn bản này. Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1') * Bài cũ: - Học bài, nắm vững cách lập luận của đoạn trích, từ đó, nêu nhận xét về cách nêu trình tự các luận điểm của tác giả? - Phân tích làm rõ nghệ thuật lập luận của tác giả * Bài mới: Chuẩn bị bài: Hội thoại (tt) +Ôn lại khái niệm về vai xã hội + Thế nào là lượt lời Trong hội thoại, lượt lời có ý nghĩa gì ?