Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 3, Tiết 9-12 (GV: Đặng Thị Quế)

pdf 12 trang Ngọc Diệp 13/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 3, Tiết 9-12 (GV: Đặng Thị Quế)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_ngu_van_8_tuan_3_tiet_9_12_gv_dang_thi.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 3, Tiết 9-12 (GV: Đặng Thị Quế)

  1. 1 Ngày soạn: 17/9/2022 Ngày dạy: 20/9/2022 Tiết 9: TỪ TƯỢNG THANH, TỪ TƯỢNG HÌNH (Khuyến khích tự học: Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Xác định và phân tích được từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả. - Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết. - Tự tin trình bày ý kiến cá nhân trong quá trình làm việc nhóm. - Biết phân tích, xử lí thông tin để giải quyết vấn đề được giao một cách sáng tạo. - Tự học bài và chuẩn bị bài theo định hướng của GV đúng thời gian và có sáng tạo. 2. Phẩm chất: - Biết chia sẻ những hiểu biết của bản thân khi trao đổi, hoạt động nhóm. - Có tinh thần tự học, tự giác hoàn thành nhiệm vụ được giao (trách nhiệm với bản thân). - Yêu ngôn ngữ dân tộc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: + Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo. + Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học ( điện thoại cá nhân- ti vi). 2. Chuẩn bị của học sinh: + Đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan. + Soạn bài và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - 5 phút. a) Mục tiêu: Tạo tâm thế giúp HS vào bài. b) Tổ chức thực hiện - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + Ai nhanh tay, nhanh trí hơn: HS ghi nhanh các từ láy trong vòng 1 phút ra vở. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 học sinh chia sẻ- kết hợp chụp bài chiếu qua điện thoại cá nhân- Ti vi -> HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. + GV bổ sung lời dẫn vào bài. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a) Mục tiêu: - Hiểu, phân tích được đặc điểm từ tượng hình, từ tượng thanh. - Hiểu công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: I. Bài học: Đặc điểm và công dụng + HS hoat động cặp đôi 1. Ví dụ + Thời gian: 5 phút. * Nhận xét: Giáo viên: Đặng Thị Quế; THCS Lý Tự Trọng; Giáo án Ngữ Văn 8; Năm học:2022-2023
  2. 2 + Câu hỏi: Trong các từ in đậm trong ví dụ SGK + Từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái: (T49), những từ nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, - Móm mém trạng thái? Những từ nào mô tả âm thanh tự nhiên - Xồng xộc hoặc con người? Tác dụng của chúng? - Vật vã - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. GV quan sát, - Rũ rượi nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu - Xộc xệch cầu, hỗ trợ nếu cần. - Sòng sọc. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: -> Gợi tả hình ảnh cụ thể, sinh động và + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, có giá trị biểu cảm cao. HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. => Từ tượng hình. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết + Từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên luận. hoặc của con người: - Hu hu - Ư ử -> Gợi âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao. => Từ tượng thanh. 2. Ghi nhớ ( SGK – 49) 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP– 20 phút a) Mục tiêu: HS hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA SẢN PHẨM DỰ KIẾN GV - HS - Giáo viên giao nhiệm I. Luyện tập vụ cho học sinh: 1. Bài tập 1: + HS hoat động nhớm 6 - Từ tượng hình: HS + Rón rén + Thời gian: 10 phút. + Lẻo khoẻo - Câu hỏi: + Chỏng quèo + Bài 1-> 5 (SGK - Từ tượng thanh: 49,50) + Soàn soạt, bịch, bốp. + Bài tập nâng cao ( 2. Bài tập 2: HS khá giỏi): Tìm một Từ tượng hình gợi tả dáng đi: đoạn thơ hoặc văn có - Lom khom sử dụng từ tượng thanh - Nhẹ nhàng tượng hình và nêu tác - Thoăn thoắt dụng của từ tượng - Huỳnh huỵch thanh, từ tượng hình - Rón rén. đó. 3. Bài tập 3: - HS thảo luận và trả - Cười ha hả: cười to, tỏ ra khoái chí. lời câu hỏi. GV quan - Cười hì hì: phát ra từ đằng mũi, biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền sát, nhắc nhở HS tập lành. trung suy nghĩ để thực - Cười hô hố: cười to và thô lỗ. - Cười hơ hớ: cười thoải mái, vui vẻ, không che đậy ý tứ. Giáo viên: Đặng Thị Quế; THCS Lý Tự Trọng; Giáo án Ngữ Văn 8; Năm học:2022-2023
  3. 3 hiện yêu cầu, hỗ trợ nếu 4. Bài tập 4: cần. Đặt câu: - GV tổ chức báo cáo + Gói thổi ào ào, nhưng vẫn nghe rõ tiếng cành cây khô gãy lắc rắc. và kết luận: + Cô ấy khóc, nước mắt rơi lã chã. + GV gọi 1 HS đại diện + Trên cành đào cuối đông đã lấm tấm những nụ hoa bé xíu. 1 nhóm trình bày kết + Đêm tối, trên con đường khúc khuỷu thấp thoáng những đốm quả, HS nhóm khác đom đóm sáng lập loè. nhận xét, bổ sung. + Chiếc đồng hồ báo thức trên bàn kêu tích tắc suốt đêm. + GV tổng hợp, nhận + Mưa rơi lộp bộp trên những tàu lá chuối. xét các ý kiến của HS + Đàn vịt đang lạch bạch về chuồng. và kết luận. + Người đàn ông cất giọng ồm ồm. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – 5 phút a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS hoat động cặp đôi. + Thời gian: 3 phút. + Câu hỏi: Tạo một cuộc đối thoại ngắn, trong đó có sử dụng từ tượng thanh tượng hình. BT dành cho HSG: Tìm và phân tích tác dụng của 1 trường từ vựng trong tác phẩm thơ văn đã học/ đã đọc. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. * Hướng dẫn về nhà. - Hoàn thành BT vào vở. - Đọc bài “Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ”. - Soạn bài: Tiết 10- Tức nước vỡ bờ + Câu 1: Giới thiệu về tác giả, tác phẩm. + Câu 2: Em hiểu gì về hoàn cảnh gia đình chị Dậu? Tác giả đặt gia đình chị vào tình thế (biến cố) đặc biệt nào? Nhận xét của em về vai trò của tình thế ấy? ************************************************************************** Ngày soạn: 17/9/2022 Ngày dạy: 21/9/2022 22/9/2022 Tiết 10,11 Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ - Ngô Tất Tố (Trích “Tắt đèn”) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Chỉ ra được một số yếu tố đặc điểm nổi bật của thể loại tiểu thuyết: cốt truyện, tình huống truyện, nhân vật, sự kiện, .. - Đọc diễn cảm và tóm tắt được nội dung chính của một đoạn trích. Giáo viên: Đặng Thị Quế; THCS Lý Tự Trọng; Giáo án Ngữ Văn 8; Năm học:2022-2023
  4. 4 - Xác định và phân tích được sự tàn nhẫn, bất nhân của giai cáp thống trị qua nhân vật cai lệ và tình yêu chồng, sự mãnh mẽ, tiềm tàng khả năng phản kháng của chị Dậu. Qua đó trình bày được tình cảm, thông điệp của tác giả. - Xác định và phân tích được một số yếu tố nghệ thuật nổi bật trong đoạn trích: nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật - Liên hệ với thực tế để rút ra bài học về sự đấu tranh khi bị áp bức bóc lột. - Biết phân tích, xử lí thông tin để giải quyết vấn đề được giao đúng thời gian và có sáng tạo. - Tự tin trình bày ý kiến cá nhân trong quá trình làm việc nhóm. 2. Phẩm chất: - Trân quý người thân trong gia đình, những người nông dân với nhiều phẩm chất cao đẹp. - Biết chia sẻ những hiểu biết của bản thân khi trao đổi, hoạt động nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: + Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo. + Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (điện thoại thông minh- máy chiếu), chân dung và một số tác phẩm của nhà văn Ngô Tất Tố. 2. Chuẩn bị của học sinh: + Đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan. + Sưu tầm tư liệu về tác giả Ngô Tất Tố, các bài viết về tác giả, tác phẩm. + Soạn bài và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - 5 phút. a) Mục tiêu: Tạo tâm thế giúp HS vào bài. b) Tổ chức thực hiện - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS ghi nhanh ra giấy nháp trong 2 phút những điều em đã biết và những điều em muốn biết về văn bản. - HS suy nghĩ và trình bày ra giấy nháp. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung nghe, suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi học sinh chia sẻ- nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. + GV bổ sung lời dẫn vào bài. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1. Hoạt động 1: Đọc- hiểu chú thích a) Mục tiêu: Hiểu được những nét nổi bật về tác giả và tác phẩm (cốt truyện, nhân vật, sự kiện). b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN * Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản (14 phút) I/ Đọc - hiểu chú thích. - HS nêu yêu cầu để đọc diễn cảm. 1. Tác giả: Ngô Tất Tố (1893- - HS đọc phân vai theo định hướng của GV. 1954). -> HS khác- GV nhận xét. - Quê: Bắc Ninh. * Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu chung về tác giả- tác phẩm (10 - Ông là nhà văn hiện thực xuất phút) sắc của trào lưu VHHT phê - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: phán giai đoạn 30-45. Giáo viên: Đặng Thị Quế; THCS Lý Tự Trọng; Giáo án Ngữ Văn 8; Năm học:2022-2023
  5. 5 + HS ứng tác theo nhóm 6 HS: Trò chơi với 2 từ “Vâng, - Những tác phẩm của ông thể và”. Người chơi 1 giới thiệu 1 hiểu biết về yêu cầu của đề. hiện giá trị nhân đạo sâu sắc-> Người chơi 2: Kết nối bằng từ “Vâng, và”-> giới thiệu là nhà văn của nông dân. tiếp.... Cứ như vậy, nối tiếp (hoặc ai biết thì nói) theo một b. Tác phẩm: trình tự logic. * Xuất xứ: chương XVIII Tắt + Thời gian: 3 phút. đèn (viết năm 1937, in lần đầu + Câu hỏi thảo luận: Giới thiệu nét nổi bật về tác giả, tác năm 1939). phẩm ? * Thể loại: Tiểu thuyết. - HS suy nghĩ, trao đổi và trả lời câu hỏi. GV quan sát, * PTBĐ: TS+ MT+ BC nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. * Bố cục: 2 phần - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + Phần 1: Từ đầu đến “Ngon + GV gọi đại diện một nhóm trình bày kết quả, HS khác miệng hay không” (Buổi sáng nhận xét, bổ sung. ở nhà chị Dậu). + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận: + Phần 2: Còn lại (Cuộc đối Chân dung, một số tác phẩm nổi bật của nhà văn Ngô Tất thoại với cai lệ). Tố. -> Mở rộng: Với HSG: HS giới thiệu tiểu thuyết “Tắt đèn” (cuốn sách). Đỗ Ngọc Yên « Ngô Tất Tố: Nhà Hán học tân thời bậc nhất uyên thâm ». Ông có 4 con trai, 3 con gái. Bà Lịch- con gái út của ông cho biết, hồi bé ở với bố mẹ ở làng Lộc Hà, phủ Từ Sơn, bà chứng kiến một chuyện khá thú vị. Nửa đêm hôm ấy, người làng đến nhà ông Ngô Tất Tố báo rằng: "Vừa bắt được một thằng bẻ trộm ngô của nhà ông ngoài đồng, ông ra đình mà đánh cho nó một trận rồi lấy ngô về". Nhà văn chống ba-toong (gậy chống 1 chân cho người già) cùng các con ra tới nơi, đã thấy mấy người làng trói gô anh này trong một cái bao tải. Ông Tố vội bảo "Cởi trói, thả người ta ra!". Nhìn hai sọt ngô anh này vừa bẻ trộm, ông cười bảo: "Giá hôm nay mày vớ được cái bao tải này thì mày đã chạy thoát, không bị người ta bắt!". Sau khi người làng cởi trói cho anh ta, ông Tố bảo các con ra về, hai sọt ngô cũng để lại . 2.2. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản a) Mục tiêu: - Nắm được hiện thực cuộc sống của người nông dân trước cach mạng tháng Tám. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN b.1. Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về II/ Đọc- hiểu văn bản. tình cảnh của chị Dậu. 1. Tình cảnh của chị Dậu. - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: - Gia cảnh: + HS trao đổi cặp đôi. + Nghèo nhất nhì trong hạng cùng đinh. + Thời gian: 1 phút. + Con lớn phải bán đi, con bé bị đói khổ. + Chồng ốm rề rề. Giáo viên: Đặng Thị Quế; THCS Lý Tự Trọng; Giáo án Ngữ Văn 8; Năm học:2022-2023
  6. 6 + Câu hỏi: Em hiểu gì về hoàn cảnh gia đình + Nợ nhà nước chưa có cách trả. chị Dậu? Tác giả đặt gia đình chị vào tình thế - Tình thế: Nhà nước cho người thúc sưu, (biến cố) đặc biệt nào? Nhận xét của em về vai nhất định phải nộp- gia đình chị Dậu trò của tình thế ấy? không có tiền nộp sưu. - HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời câu hỏi. -> Tình cảnh thê thảm, bế tắc, đáng GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thương, nguy cấp, đau khổ chồng chất, đè thực hiện yêu cầu. nặng lên vai người đàn bà tội nghiệp. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi đại diện học sinh trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. HẾT TIẾT 1. - Hướng dẫn về nhà: + Tìm đọc hết tiểu thuyết “Tắt đèn”. + Soạn bài: Câu 1: Tìm những từ ngữ, câu văn miêu tả cụ thể cử chỉ, hành động; lời nói của chị Dậu trong cảnh chăm sóc chồng? Em ấn tượng với lời nói hay cử chỉ nào nhất? Vì sao? Câu 2. Kẻ bảng và chọn những câu, từ quan trọng nhất để điền vào bảng. Cai lệ Chị Dậu Lời nói Từ xưng hô Nội dung Ngữ điệu Cử chỉ, hành động Nhận xét (TIẾP THEO- TIẾT 2) HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN b.2. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu chị Dậu trong II/ Đọc- hiểu văn bản. cảnh chăm sóc chồng 2. Cảnh chị Dậu chăm sóc chồng. - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HĐ cặp đôi (chỉnh sửa vào vở). + Thời gian: 3 phút. + Câu 1- BTVN: Tìm những từ ngữ, câu văn miêu tả cụ thể cử chỉ, hành động; lời nói của chị Dậu trong cảnh chăm sóc chồng? Em ấn tượng với lời nói hay cử chỉ nào nhất? Vì sao? - HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời câu hỏi làm ra vở. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: Giáo viên: Đặng Thị Quế; THCS Lý Tự Trọng; Giáo án Ngữ Văn 8; Năm học:2022-2023
  7. 7 + GV gọi đại diện học sinh 1 nhóm trình bày kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN b.3. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về giá trị tác phẩm 3. Cuộc đối mặt giữa cai lệ và chị Dậu qua nhân vật cai lệ, chị Dậu. - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HĐ nhóm lớn + Thời gian: 5 phút. + Câu 2- BTVN. - HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời câu hỏi làm ra vở. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi đại diện học sinh 1 nhóm trình bày kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận- Chiếu (Điện thoại thông minh- màn chiếu). Cai lệ Chị Dậu Lời nói Từ xưng - Thằng kia! Ông mày - Cháu- ông hô - Cha mày - Tôi- ông - Mày- bà Nội - Đòi sưu. - Khất sưu dung - Chửu mắng: Mày định để cho cha - Nói đạo lí làm người. mày nghe đấy à? - Dọa dỡ nhà. - Thách thức Ngữ Quát, thét, hằm hè, nham nhảm - Nhẹ nhàng, thiết tha-> nghiến điệu hai hàm răng Cử chỉ, hành động - Gõ đầu roi xuống đất - run run - Trợn ngược hai mắt - xám mặt, đỡ tay hắn - Bịch ngực chị Dậu, sấn trói anh - Cự lại: Dậu + Túm cổ, ấn dúi ra cửa - Tát mặt chị dậu đánh bốp - Ngã chỏng quèo Nhận xét Lời nói thô lỗ, hành động vũ phu Hành động từ nhún nhường rồi của tên tay sai chuyên nghiệp, hống vùng lên dữ dội, quyết liệt, bất hách, bất nhân nhưng bản chất hèn ngờ, mạnh mẽ của một người nhát. phụ nữ yêu chồng, tiềm tàng khả năng phản kháng. Giáo viên: Đặng Thị Quế; THCS Lý Tự Trọng; Giáo án Ngữ Văn 8; Năm học:2022-2023
  8. 8 2.3. Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết- 5 phút a) Mục tiêu: Học sinh tổng kết nội dung và nghệ thuật của văn bản b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: 4. Tổng kết- Ghi nhớ (SGK) + HS hoat động cá nhân. + Thời gian: 1 phút. + Câu hỏi: Hệ thống giá trị nội dung và nghệ thuật dưới dạng sơ đồ tư duy. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi ra vở. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP– 9 phút a) Mục tiêu: HS thực hành để nắm vững kiến thức chính về nội dung và nghệ thuật tác phẩm. b) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS hoat động cá nhân. + Thời gian: 2 phút. + Câu hỏi: Giải thích nhan đề văn bản. BT dành cho HSG: Vẻ đẹp người phụ nữ xưa và nay. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – 5 phút a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. b) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS hoat động cá nhân. + Thời gian: 1 phút. + Câu hỏi: Có khi nào em bị dồn đẩy đến bước đường cùng chưa? Em đã hành xử như thế nào? Giả sử trong thực tế cuộc sống, đặt trong tình thế bị ức hiếp, bắt nạt, em sẽ hành xử như thế nào? - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. * Hướng dẫn về nhà. - Các tổ chuyển thể thành kịch bản và diễn 1 cảnh trong “Tức nước vỡ bờ”. Sau đó đưa lên Padlet lớp, các thành viên cùng xem và bình chọn tổ xuất sắc nhất- nhì- ba. - Soạn bài: Tiết 12- Lão Hạc Giáo viên: Đặng Thị Quế; THCS Lý Tự Trọng; Giáo án Ngữ Văn 8; Năm học:2022-2023
  9. 9 + Câu 1: Giới thiệu về tác giả, tác phẩm. + Câu 2: Em hiểu gì về hoàn cảnh Lão Hạc? Nhận xét về hoàn cảnh ấy? . Ngày soạn: 17/9/2022 Ngày dạy: 24/9/2022 Tiết 12 Văn bản: LÃO HẠC – Nam Cao I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Tự tin trình bày ý kiến cá nhân trong quá trình làm việc nhóm. - Biết phân tích, xử lí thông tin để giải quyết vấn đề được giao một cách sáng tạo. - Tự học bài và chuẩn bị bài theo định hướng của GV đúng thời gian và có sáng tạo. - Trình bày được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong văn bản. - Phân tích giá trị hiện thực và nhân đạo trong văn bản. - Chỉ rõ tác dụng sử dụng tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật. 2. Phẩm chất: - Trân quý người thân trong gia đình, những người nông dân với nhiều phẩm chất cao đẹp. - Biết chia sẻ những hiểu biết của bản thân khi trao đổi, hoạt động nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: + Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo. + Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (điện thoại thông minh- máy chiếu), chân dung và một số tác phẩm của nhà văn Nam Cao, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: + Đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan. + Sưu tầm tư liệu về tác giả Nam Cao, các bài viết về tác giả, tác phẩm. + Soạn bài và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - 5 phút. a) Mục tiêu: Tạo tâm thế giúp HS vào bài. b) Tổ chức thực hiện - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS xem 1 đoạn phim “Làng Vũ Đại ngày ấy”. + Nêu cảm xúc của em sau khi xem đoạn phim. - HS xem phim, suy nghĩ và trình bày ra giấy nháp. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung xem, suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi học sinh chia sẻ- nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. + GV bổ sung lời dẫn vào bài. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1. Hoạt động 1: Đọc- hiểu chú thích a) Mục tiêu: Hiểu được những nét nổi bật về tác giả và tác phẩm (cốt truyện, nhân vật, sự kiện). b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Giáo viên: Đặng Thị Quế; THCS Lý Tự Trọng; Giáo án Ngữ Văn 8; Năm học:2022-2023
  10. 10 * Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản (14 phút) I/ Đọc - hiểu chú thích - HS nêu yêu cầu để đọc diễn cảm. 1. Tác giả: Trần Hữu Tri - HS đọc phân vai theo định hướng của GV. (1917-1951). -> HS khác- GV nhận xét. - Quê: Đại Hoàng, phủ Lí * Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu chung về tác giả- tác phẩm (10 Nhân, Hà Nam. phút) - Ông là nhà văn hiện thực xuất - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: sắc viết về người nông dân + HS ứng tác theo nhóm 6 HS: Trò chơi với 2 từ “Vâng, nghèo bị bần cùng hóa và và”. Người chơi 1 giới thiệu 1 hiểu biết về yêu cầu của đề. người trí thức tiểu tư sản Người chơi 2: Kết nối bằng từ “Vâng, và”-> giới thiệu nghèo. tiếp.... Cứ như vậy, nối tiếp (hoặc ai biết thì nói) theo một 2. Tác phẩm: trình tự logic. * Hoàn cảnh: 1943. + Thời gian: 3 phút. * Thể loại: Truyện ngắn. + Câu hỏi thảo luận: Giới thiệu nét nổi bật về tác giả, tác * PTBĐ: Tự sự (chính), miêu phẩm ? tả, biểu cảm, nghị luận. - HS suy nghĩ, trao đổi và trả lời câu hỏi. GV quan sát, * Bố cục: 3 phần. nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - Lão Hạc nhờ ông Giáo. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: - Cuộc sống của lão hạc. + GV gọi đại diện một nhóm trình bày kết quả, HS khác - Cái chết của lão Hạc. nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận: Chân dung, một số tác phẩm nổi bật của nhà văn Ngô Tất Tố. -> Mở rộng: Với HSG: Giới thiệu về một cuốn sách, một truyện ngắn khác của Nam Cao Nam Cao là anh giáo nghèo ở làng, “nhà quê”từ đầu đến chân. “Mình túng bấn quá, cầm bút ghi lại những chuyện xóm giềng, bạn bè và nhất là chuyện của chính mình, của vợ con. Lúc đầu viết tam toạng, bài được đăng, bài mất tăm. Ấy vậy mà cũng có thêm vài đồng bạc, đỡ đần được cho bà vợ tý chút đấy!”. Đó chính là lời tâm sự chân thật nhất của nhà văn Nam Cao chăng? Vì thế mỗi khi đọc văn ông, ta sẽ thấy như đang được gặp gỡ họ bằng xương, bằng thịt và được chuyện trò cùng họ, trong cuộc đời thực. Và người hiện hữu rõ nét nhất, trên những trang văn, lại chính là tác giả. Sự ki kì xoay quanh cái tên Làng Vũ Đại (Chí Phèo), con dâu và cháu nội của ông cho biết có một cái làng thật tên Vũ Đại nhưng nó không ở Hà Nam mà thuộc tỉnh Ninh Bình... Không biết tại sao Nam Cao lại chọn nơi đây làm địa bàn hoạt động cách mạng, để rồi chính trên cánh đồng của làng có cái tên gắn liền với “sự nghiệp” nổi tiếng của Chí Phèo và Thị Nở này, liệt sĩ Nam Cao đã bị Tây giết và vùi xác tập thể cùng một số chiến hữu khác của ông. Định Giáo viên: Đặng Thị Quế; THCS Lý Tự Trọng; Giáo án Ngữ Văn 8; Năm học:2022-2023
  11. 11 mệnh hay ngẫu nhiên? Năm 1998, các con cháu của Nam Cao phải nhờ bói toán, nhập đồng, nhà ngoại cảm và cả khoa học hình sự mới tìm được hài cốt của ông mà đem về Hòa Hậu chôn cất. 2.2. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản a) Mục tiêu: - Nắm được hiện thực cuộc sống của người nông dân trước cách mạng tháng Tám. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN b.1. Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về II/ Đọc- hiểu văn bản. hoàn cảnh của Lão Hạc. 1. Nhân vật Lão Hạc - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: a. Hoàn cảnh + HS trao đổi cặp đôi. - Tài sản gồm: 3 sào vườn, 1 túp lều, 1 con + Thời gian: 2 phút. chó. + Câu hỏi: Em hiểu gì về hoàn cảnh Lão Hạc? - Vợ chết đã lâu, một mình gà trống nuôi Nhận xét về hoàn cảnh ấy? con. - HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời câu hỏi. - Con bỏ đi phu vì không có tiền cưới vợ. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để - Lão ốm một trận kéo dài-> thất nghiệp. thực hiện yêu cầu. -> Nghèo khổ, cô đơn và ngày càng túng - GV tổ chức báo cáo và kết luận: quẫn. + GV gọi đại diện học sinh trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. HẾT TIẾT 1. - Hướng dẫn về nhà: + Soạn bài: Câu 1: Trong truyện ngắn Lão Hạc được đặt vào tình thế (sự kiện) nào? Tác dụng của tình huống đó? Câu 2. a. Bán chó với Lão Hạc có khó khăn gì không? Chi tiết nào cho em biết điều đó? Vì sao lão Hạc lại như vậy? b. Tìm những từ ngữ miêu tả tâm trạng lão Hạc sau khi bán chó? Đó là một tâm trạng thế nào? c. Xoay quanh việc bán chó, em hiểu Lão Hạc là một người như thế nào? Câu 3: Cuộc sống của lão Hạc sau khi bán chó được miêu tả như thế nào? Nhận xét về cuộc sống ấy? Qua đó, em hiểu thêm điều gì về lão Hạc? Câu 4: a. Tìm những từ ngữ miêu tả cái chết của Lão Hạc? Nhận xét về cái chết ấy? b. Theo em nguyên nhân nào lão Hạc lại lựa chọn cái chết đau đớn như vậy? c. Cái chết của Lão Hạc có ý nghĩa gì? Câu 5: Ông giáo có vai trò gì trong câu chuyện? Cảm nhận của em về nhân vật này? Kí duyệt của tổ chuyên môn Giáo viên: Đặng Thị Quế; THCS Lý Tự Trọng; Giáo án Ngữ Văn 8; Năm học:2022-2023
  12. 12 Giáo viên: Đặng Thị Quế; THCS Lý Tự Trọng; Giáo án Ngữ Văn 8; Năm học:2022-2023