Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 10+11, Tiết 18+19 - Bài 13: Di truyền liên kết (GV: Giáp Văn Tân)

pdf 2 trang Ngọc Diệp 13/03/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 10+11, Tiết 18+19 - Bài 13: Di truyền liên kết (GV: Giáp Văn Tân)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_sinh_hoc_9_tuan_1011_tiet_1819_bai_13_d.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 10+11, Tiết 18+19 - Bài 13: Di truyền liên kết (GV: Giáp Văn Tân)

  1. 1 Ngày soạn: 5/11/2022 Tiết 18 + 19: Bài 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT I. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải: 1. Kiến thức : - Giải thích được thí nghiệm của Morgan. - Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt đối với chọn giống. 2. Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp. 3. Thái độ: - Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: tivi. Chân dung T. H. Morgan. + Bảng phụ - Học sinh: Đọc bài trước ở nhà. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức (1’) - Kiểm tra sĩ số. 2. Nội dung bài mới: (25’) Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: (15’) I. Thí nghiệm của Morgan - GV q/sát chân dung Morgan và H.13 SGV, giới thiệu sơ lược về tiểu sử của Morgan và đối tượng nghiên cứu của ông: Ruồi giấm. GV gọi 1 HS đọc - Đối tượng n/cứu : Ruồi giấm lại thí nghiệm của Morgan. - Thí nghiệm: + Vì sao Mooc gan chọn ruồi giấm làm đối tượng P Xám, dài x Đen, cụt n/cứu di truyền ? F1 Xám , dài + Thế nào là lai phân tích? Lai phân tích: - Yêu cầu HS: Quan sát hình, đọc thông tin SGK trả ♂ F1 x ♀ Đen, cụt lời câu hỏi: F1 1 Xám,dài : 1 Đen,cụt + Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân - Giải thích kết quả TN đen, cánh cụt được gọi là phép lai phân tích ? ( Sơ đò H 13 SGK ) + Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì ? (xác định KG trôi là ĐH hay DH) + Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1 : 1, - Ruồi cái thân đen, cánh cụt chỉ cho 1 loại giao Morgan lại cho rằng các gen qui định màu sắc thân tử là bv còn ruồi đực F1 cũng chỉ cho 2 loại giao và dạng cánh cùng nằm trên một cặp NST? tử là BV và bv mà không phải là 4 loại giao tử + Hiện tượng di truyền liên kết là gì? như ở quy luật phân li độc lập. Do đó các gen -HS thảo luận, thống nhất ý kiến. Đại diện nhóm quy định màu sắc thân và dạng cánh phải cùng trình bày. Nhóm khác bổ sung. nằm trên 1 NST và liên kết với nhau. - GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận: ở quy luật PLĐL, ngoài các KH giống bố mẹ còn - DT liên kết là hiện tượng 1 nhóm tính trạng xuất hiện các biến dị tổ hợp. Trong thí nghiệm của được DT cùng nhau, được quy định bởi các gen Morgan các em có thấy xuất hiện các biến dị tổ hợp trên cùng một NST, cùng phân li trong quá trình không? Điều này có ý nghĩa gì? phân bào. Hoạt động 2(10’) - GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK trả lời câu hỏi: II. ý nghĩa của di truyền liên kết + DT liên kết có ý nghĩa gì? - Trong TB mỗi NST mang nhiều gen tạo thành GV lấy ví dụ: ở ruồi giấm chỉ có 4 cặp NST nhưng nhóm gen liên kết . Số nhóm gen LK thường ứng có đến 5000 gen. với số NST trong bộ đơn bội của loài. + Vậy sự phân bố gen trên NST ntn ? - Gv giải thích: Các gen cùng nằm trên một NST tạo - Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền thành một nhóm gen liên kết. Khi phát sinh giao tử vững của từng nhóm tính trạng được quy định thì cùng phân li về 1 giao tử. bởi các gen trên một NST. - HS nghiên cứu SGK. Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 – 2023
  2. 2 + So sánh kiểu hình F2 trong trường hợp phân li độc - Nhờ đó trong chọn giống người ta có thể chọn lập và di truyền liên kết ? được những nhóm tính trạng tốt đi kèm với nhau ( PLĐL: Xuất hiện BD tổ hợp hoặc loại bỏ những tính trạng xấu đi kèm với DTLK: Không xuất hiện BD tổ hợp ) nhau. -GV cùng cả lớp trao đổi, HS tự rút ra kết luận sau khi thảo luận. *Kết luận chung: SGK -GV lấy một vài ví dụ về kinh nghiệm dân gian trong chọn giống vật nuôi, cây trồng. 1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK Củng cố: (3’) - Cho HS trả lời câu hỏi 1,2 sgk tr 43 - HS khá giỏi : câu 3 sgk tr 62: So sánh kết quả lai phân tích trong hai trường hợp di truyền độc lập và di truyền liên kết. Đặc điểm so sánh Di truyền độc lập Di truyền liên kết Pa Vàng, trơn x Xanh,nhăn Xám,dài x Đen, cụt AaBb x aabb BV/ bv x bv/bv G Aa,Ab,aB,ab ab BV : bv bv Kiểu gen Fa 1AaBb:1Aabb: 1aaBb: 1aabb 1 BV/bv : 1 bv/bv Kiểu hình 1 VT : 1 VN : 1 XT : 1 XN 1 Xám,dài : 1 Đen,cụt Biến dị tổ hợp có Không 5. Hướng dẫn về nhà (1’) - Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài. - Ôn lại kiến thức về sử dụng kính hiển vi. Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 – 2023