Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 36, Tiết 58 - Chọn lọc tự nhiên (GV: Giáp Văn Tân)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 36, Tiết 58 - Chọn lọc tự nhiên (GV: Giáp Văn Tân)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_sinh_hoc_9_tuan_36_tiet_58_chon_loc_tu.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 36, Tiết 58 - Chọn lọc tự nhiên (GV: Giáp Văn Tân)
- 1 Ngày soạn: 29/4/2023 Tiết 58: CHỌN LỌC TỰ NHIÊN I. MỤC TIÊU 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù a. Nhận thức Khoa học tự nhiên - Phát biểu được khái niệm chọn lọc tự nhiên. - Mô tả được quá trình chọn lọc tự nhiên. - Chứng minh được vai trò của chọn lọc tự nhiên đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi và đa dạng của sinh vật. b. Tìm hiểu thế giới sống - Trình bày báo cáo tìm hiểu về chọn lọc tự nhiên của côn trùng trên một hòn đảo.. c. Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học - Vận dụng kiến thức về chọn lọc tự nhiên để giải thích tính đa dạng của sinh vật. 1.2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học – tự giác và chủ động tìm tòi kiến thức của bài học, hoàn thành nội dung được phân công. - Giao tiếp và hợp tác: Rèn được kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao tiếp với giáo viên; biết phân công công việc giữa các thành viên một cách hợp lí khi hợp tác thông qua thảo luận nhóm. 2. Phẩm chất - Có trách nhiệm với công việc được giao, có trách nhiệm trong hoạt động nhóm/ lớp. - Chăm chỉ: Rèn đức tính kiên trì, tự học tập, tự tìm tòi, khám phá, sáng tạo. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Hoạt động Tên phương tiện, thiết bị Số lượng, GV HS yêu cầu Hoạt động mở – Máy chiếu, máy tính 1 X đầu: ẽV sơ đồ mô tả sự – Vở ghi 1 X hình thành côn trùng cánh ngắn hoặc không cánh. (5 phút) Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
- 2 Hoạt động hình - Giấy A0 1 X thành kiến thức - Bút lông nhiều màu 6 – 8 X mới: - Phấn màu. 1 hộp X HĐ 1: Tìm hiểu khái - Link phiếu học tập: niệm CLTN (10 phút) fx3126785tb HĐ 2: Tìm hiểu vai trò - Giấy A0 1 X của chọn lọc tự nhiên - Bút lông nhiều màu 6 – 8 X trong tiến hóa thích - Phấn màu 1 hộp X nghi (15 phút) Hoạt động luyện tập và link bài tập trắc nghiệm trên 1 X vận dụng Quizizz: (15 phút) 62d217ee5fcb08001eb03f52? source=quiz_page 1 Link nộp bài tập vận dụng: X code=9hllqixc A. MỞ ĐẦU (5 phút) 1. Mục tiêu - Vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành côn trùng cánh ngắn hoặc không cánh. - Trình bày báo cáo tìm hiểu về chọn lọc tự nhiên. 2. Tổ chức hoạt động Hoạt động GV Hoạt động HS Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ: Trên một hòn đảo gió thổi HS tiếp nhận nhiệm vụ mạnh, những con côn trùng cánh dài bay cao không có khả năng chống chọi lại điều kiện thời tiết bất lợi nên bị đào thải, còn những con cánh ngắn, không có cánh phải bay hoặc bò thấp thì sống sót và tiếp tục sinh sản ra các thế hệ sau có cánh ngắn hoặc không có cánh, thích nghi với môi trường gió thổi Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
- 3 mạnh. Gió thổi mạnh Sống sót, sinh sản Hình 2: Quá trình chọn lọc tự nhiên của côn trùng trên một hòn đảo GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ mô tả quá trình hình thành côn trùng cánh ngắn hoặc không có cánh thông qua ví dụ trên. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ GV quan sát, định hướng HS hoạt động cá nhân, vẽ sơ đồ mô tả quá trình hành thành côn trùng cánh ngắn hoặc không cánh. Bước 3. Báo cáo và thảo luận - Giáo viên gọi học sinh trình bày. Đại diện HS trình bày sơ đồ vẽ - Cả lớp nghe và cho ý kiến nhận xét, bổ sung được (có thể bằng cách chụp lại ảnh sơ đồ để chiếu cho cả lớp quan sát). Bước 4. Kết luận, nhận định GV giới thiệu về chọn lọc tự nhiên. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm chọn lọc tự nhiên (10 phút) 1. Mục tiêu - Phát biểu được khái niệm chọn lọc tự nhiên. - Mô tả được quá trình chọn lọc tự nhiên. - Tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học – tự giác và chủ động tìm tòi kiến thức của bài học, hoàn thành nội dung được phân công. - Giao tiếp và hợp tác: Rèn được kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao tiếp với giáo viên; biết phân công công việc giữa các thành viên một cách hợp lí khi hợp tác thông qua thảo luận nhóm. - Có trách nhiệm với công việc được giao, có trách nhiệm trong hoạt động nhóm/ lớp. - Chăm chỉ: Rèn đức tính kiên trì, tự học tập, tự tìm tòi, khám phá, sáng tạo. Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
- 4 2. Tổ chức hoạt động Hoạt động GV Hoạt động HS Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV chia lớp thành 6 – 8 nhóm và giao nhiệm vụ cho các HS tiếp nhận nhiệm vụ nhóm: + Đọc thông tin tài liệu kiến thức bổ sung bài 3, trả lời câu hỏi trong phiếu học tập cá nhân: (thực hiện ở nhà – trước khi đến lớp) + Mỗi nhóm nhận 1 tờ giấy A0, bút lông và chuẩn bị thảo luận các vấn đề: 1. Côn trùng ở hòn đảo trên sống trong điều kiện môi trường như thế nào? 2. Điều kiện sống ảnh hưởng như thế nào đến côn trùng cánh dài? 3. Thực chất của chọn lọc tự nhiên là gì? 4. Khái niệm CLTN. 5. Động lực của CLTN. 6. Nguyên liệu của CLTN. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ + GV theo dõi và hỗ trợ các nhóm, đánh giá mức độ tích + Cá nhân HS quan sát hình ảnh, trả cực hoạt động của HS. lời câu hỏi vào phiếu học tập cá nhân. + HS thảo luận nhóm trên lớp, thống nhất để thư kí điền vào giấy Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
- 5 A0 Bước 3. Báo cáo và thảo luận - Giáo viên gọi đại diện nhóm học sinh trả lời câu hỏi. + HS báo cáo kết quả phiếu học tập - Cả lớp nghe và cho ý kiến nhận xét, bổ sung và chia sẻ với các nhóm khác. - Nghe câu trả lời từng câu hỏi, nhận xét, bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định - Thực chất của chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể. Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa thích nghi (15 phút) 1. Mục tiêu - Chứng minh được vai trò của chọn lọc tự nhiên đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi và đa dạng của sinh vật. - Vận dụng kiến thức về chọn lọc tự nhiên để giải thích tính đa dạng của sinh vật. - Tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học – tự giác và chủ động tìm tòi kiến thức của bài học, hoàn thành nội dung được phân công. - Giao tiếp và hợp tác: Rèn được kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao tiếp với giáo viên; biết phân công công việc giữa các thành viên một cách hợp lí khi hợp tác thông qua thảo luận nhóm. - Có trách nhiệm với công việc được giao, có trách nhiệm trong hoạt động nhóm/ lớp. - Chăm chỉ: Rèn đức tính kiên trì, tự học tập, tự tìm tòi, khám phá, sáng tạo. 2. Tổ chức hoạt động Hoạt động GV Hoạt động HS Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu kiến thức bổ sung mục 2 bài HS tiếp nhận nhiệm vụ 3, trả lời các câu hỏi (câu 2 của phiếu học tập : 1. Hoàn thành bảng sau: Hiện tượng Ý nghĩa Thích nghi Khả năng thay đổi màu sắc ở tắc kè Cấu trúc Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
- 6 xương hàm của rắn 2. Vai trò của chọn lọc tự nhiên đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi là gì? 3. Vai trò của chọn lọc tự nhiên đối với sự đa dạng sinh vật là gì? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Gv giám sát, định hướng. - HS hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi. Bước 3. Báo cáo và thảo luận - Giáo viên gọi đại diện nhóm học sinh trả lời câu hỏi. - HS trả lời theo nội dung - Cả lớp nghe và cho ý kiến nhận xét, bổ sung thảo luận nhóm. - Nghe câu trả lời từng câu hỏi, nhận xét, bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định - Tiến hóa thích nghi là tiến hóa làm cho sinh vật thích nghi tốt hơn với môi trường sống của chúng. - Quá trình chọn lọc tự nhiên luôn đào thải những cá thể có kiểu hình không thích nghi do vậy làm tăng dần số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi cũng như tăng dần mức độ hoàn thiện của các đặc điểm thích nghi từ thế hệ này sang thế hệ khác. Chọn lọc tự nhiên là cơ chế tiến hóa duy nhất liên tục dẫn đến tiến hóa thích nghi. - Trong điều kiện môi trường đa dạng và biến đổi theo thời gian dài thì chọn lọc tự nhiên giữ lại các cá thể sinh vật đa dạng, thích nghi với nhiều điều kiện môi trường. C. LUYỆN TẬP (10 phút) 1. Mục tiêu - Tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học – tự giác và chủ động tìm tòi kiến thức của bài học, hoàn thành nội dung được phân công. - Giao tiếp và hợp tác: Rèn được kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao tiếp với giáo viên; biết phân công công việc giữa các thành viên một cách hợp lí khi hợp tác thông qua thảo luận nhóm. - Có trách nhiệm với công việc được giao, có trách nhiệm trong hoạt động nhóm/ lớp. 2. Tổ chức hoạt động Hoạt động GV Hoạt động HS Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
- 7 GV gửi đường link bài tập trắc nghiệm trên Quizizz: Các nhóm HS tiếp nhận nhiệm vụ: truy cập vào link source=quiz_page GV gửi. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ Gv giám sát, định hướng và điều khiển trò chơi - HS thảo luận nhóm lần lượt trả lời 10 câu hỏi. Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV chiếu kết quả các nhóm. HS Xem bảng xếp hạng GV phân tích kết quả của các nhóm, phân tích các câu trả lời chưa đúng để khắc sâu kiến thức. Bước 4. Kết luận, nhận định Câu 1: Lựa chọn đáp án đúng nhất về khái niệm chọn lọc tự nhiên? A. Chọn lọc tự nhiên là quá trình làm tăng khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể. B. Chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể. C. Chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa khả năng sống sót của các kiểu gen khác nhau trong quần thể. D. Chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể. Câu 2: Theo quan niệm hiện đại, thực chất của chọn lọc tự nhiên là A. sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất. B. sự phát triển và sinh sản của những kiểu gen thích nghi hơn. C. phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể. D. củng cố ngẫu nhiên những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại. Câu 3: Nhận xét nào dưới đây không phù hợp về vai trò của chọn lọc tự nhiên? A. Những cá thể nào thích nghi nhất thường sinh ra nhiều con hơn so với những cá thể kém thích nghi với môi trường. B. Những cá thể thích nghi kém không bao giờ sinh con cái. C. Các loài sinh con cái nhiều hơn so với số lượng cá thể mà môi trường có thể nuôi dưỡng. D. Ở một số loài chỉ một số lượng nhỏ cá thể con cái được sinh ra có thể sống sót đến trưởng Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
- 8 thành. Câu 4: Theo quan điểm hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về CLTN? A. Kết quả của CLTN là sự sống sót của những cá thể sinh sản tốt nhất. B. Vai trò của CLTN là quy định nhịp điệu và chiều hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hóa. C. Động lực của CLTN là nhu cầu, thị hiếu nhiều mặt của con người. D. Bản chất của CLTN là quá trình phân hóa khả năng sống sót của các kiểu gen khác nhau trong quần thể. Câu 5. Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là A. Biến dị cá thể. B. Đột biến gen. C. Thường biến. D. Đột biến nhiễm sắc thể. Câu 6. Động lực của chọn lọc tự nhiên là A. Các tác động của môi trường sống. B. Sự đào thải các biến dị không có lợi. C. Nhu cầu thị hiếu của con người. D. Sự đấu tranh sinh tồn. Câu 7: Vì sao tính trạng có lợi có khả năng di truyền cho thế hệ con nhiều hơn so với tính trạng có hại (hoặc không có lợi)? A. Vì thế hệ con mang tính trạng có lợi, chúng có nhiều khả năng sống sót và sinh sản hơn. B. Vì tính trạng có lợi Xuất phát từ alen lặn. C. Vì tính trạng có lợi Xuất phát từ alen trội. D. Vì tính trạng có lợi sẽ được biểu hiện ra kiểu hình. Câu 8: Những cái cây mà những con bướm đêm này từng sống có màu trắng, nhưng đã bị bao phủ bởi muội than từ các nhà máy than. Con bướm đêm nào sẽ có khả năng sống sót cao hơn khi sinh tồn trong môi trường này? Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
- 9 A. Cả hai đều không thể sinh tồn. B. Bướm đêm có màu sáng C. Bướm đêm có màu đen. D. Khả năng sinh tồn của cả hai là như nhau. Câu 9: Trong hình ảnh trên, tại sao những con chuột ở thế hệ sau lại có màu đen nhiều hơn? A. Những con chuột có màu lông sáng có thể sinh sản thuận lợi hơn. B. Chim có thể ăn những con chuột sáng màu nhiều hơn do chúng có thể nhìn thấy những con chuột có màu lông sáng dễ dàng hơn. C. Chim ăn chuột có màu lông tối nhiều hơn do chúng có vị ngon hơn. D. Chim có thể ăn những con chuột tối màu nhiều hơn do chúng có thể nhìn thấy những con chuột có màu lông tối dễ dàng hơn. Câu 10: Những con bướm đêm này đều là cùng một loài. Sự khác biệt giữa đôi cánh của chúng là một ví dụ về _____ A. Chọn lọc nhân tạo. B. Chọn lọc tự nhiên. Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
- 10 C. Tổ chức ngày càng cao. D. Sự đa dạng. D. VẬN DỤNG (2 phút) 1. Mục tiêu - Tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học – tự giác và chủ động tìm tòi kiến thức của bài học, hoàn thành nội dung được phân công. - Chăm chỉ: Rèn đức tính kiên trì, tự học tập, tự tìm tòi, khám phá, sáng tạo. 2. Tổ chức hoạt động Hoạt động GV Hoạt động HS Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau vào vở và đưa lên HS tiếp nhận nhiệm vụ link: Câu 1: Em hãy ghép nối các ví dụ và các hình thức chọn lọc tương ứng 1. Người nông dân lai hai loại bò để tạo ra giống bò có thịt chất lượng cao và có thể chịu được khí nóng. Chọn lọc 2. Những con hươu cao cổ có cái cổ dài sống qua nhân mùa khô bằng cách ăn lá từ các ngọn cây, do đó tạo chúng tồn tại và sinh sản nhiều so với loài cổ ngắn. Chọn lọc 3. Chó có một màu lông con người yêu thích được tự lai với nhau để sản xuất chó có màu lông tương tự. nhiê n 4. Rắn chuông phát ra tiếng kêu thì bị người săn rắn phát hiện và bị giết, nhưng những con rắn chuông không phát ra tiếng kêu thì không bị phát hiện vì vậy chúng tồn tại và sinh sản. Câu 2. Hoạt động tìm hiểu sự thích nghi của mỏ chim với loại thức ăn - Chuẩn bị: Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
- 11 Kẹp ống Tăm Dây chun nghiệm Kẹp giấy Nhíp Thìa nhựa Kéo Mì ống Cốc nhựa - Hướng dẫn chung Giả sử: mỏ chim tương ứng với các vật dụng sau: thìa nhựa, kẹp ống nghiệm, nhíp, kéo; Thức ăn của chim tưng ứng với kẹp giấy, dây chun, tăm, mì ống. Em hãy dùng “mỏ chim” để lấy các loại thức ăn và điền dấu X nếu lấy được thức ăn vào biểu sau Mỏ chim Kẹp Dây Tăm Mì ống giấy chun thìa nhựa kẹp ống nghiệm nhíp kéo Em rút ra nhận Xét gì về kết quả thí nghiệm trên? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ (ở nhà) Gv giám sát, định hướng và hướng dẫn. - HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi vào vở và đưa lên link: code=9hllqixc Bước 3. Báo cáo và thảo luận - Giáo viên chiếu câu trả lời của 1 số HS. - HS trả lời theo hiểu biết. - Cả lớp nghe và cho ý kiến nhận xét, bổ sung -Nghe câu trả lời từng câu hỏi, nhận Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
- 12 Xét, bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định GV thông báo đáp án của các câu hỏi. HỒ SƠ DẠY HỌC A. Nội dung dạy học cốt lõi 1. Khái niệm Về chọn lọc tự nhiên - Thực chất của chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể. 2. Vai trò của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa thích nghi - Tiến hóa thích nghi là tiến hóa làm cho sinh vật thích nghi tốt hơn với môi trường sống của chúng. - Quá trình chọn lọc tự nhiên luôn đào thải những cá thể có kiểu hình không thích nghi do vậy làm tăng dần số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi cũng như tăng dần mức độ hoàn thiện của các đặc điểm thích nghi từ thế hệ này sang thế hệ khác. Chọn lọc tự nhiên là cơ chế tiến hóa duy nhất liên tục dẫn đến tiến hóa thích nghi. - Trong điều kiện môi trường đa dạng và biến đổi theo thời gian dài thì chọn lọc tự nhiên giữ lại các cá thể sinh vật đa dạng, thích nghi với nhiều điều kiện môi trường. B. Phiếu đánh giá BẢNG QUAN SÁT KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM VÀ SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG NHÓM Tiêu chí Nhóm .... 1. Tính tích cực 1. Rất tích cực (2,5đ) 2. Bình thường (1,5đ) 3. Chưa tích cực (0,5đ) 2. Báo cáo 1. Ngắn gọn, súc tích (2,5đ) 2. Bình thường (1,5đ) Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
- 13 3. Khó hiểu, dài dòng (0,5đ) 3. Nội dung 1. Đầy đủ, chính xác (2,5đ) 2. Đầy đủ, chưa chính xác ở một số tiêu chí (1,5đ) 3. Chưa đủ nội dung yêu cầu (0,5đ) 4. Thời gian 1. Trước thời gian quy định (2,5đ) hoàn thành 2. Đúng thời gian quy định (1,5đ) nhiệm vụ 3. Sau thời gian quy định (0,5đ) TỔNG Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023



