Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 7, Tiết 13 - Bài 1: Menđen và di truyền học (GV: Giáp Văn Tân)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 7, Tiết 13 - Bài 1: Menđen và di truyền học (GV: Giáp Văn Tân)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_sinh_hoc_9_tuan_7_tiet_13_bai_1_menden.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 7, Tiết 13 - Bài 1: Menđen và di truyền học (GV: Giáp Văn Tân)
- 1 Ngày soạn: 12/10/2022 Chủ đề 3: QUY LUẬT DI TRUYỀN TIẾT 13: BÀI 1 : MEN ĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC I. Mục tiêu bài học : Học xong bài này học sinh phải: 1. Kiến thức - Nêu được mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ của DTH. - Giới thiệu Menden là người đặt nền móng cho ngành Di truyền học. - Trình bày được phương pháp phân tích cơ thể lai của Men Đen. - Hiểu được một số thuật ngữ, kí hiệu trong DTH. 2. Kỹ năng - Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức. - Rèn kỹ năng liên hệ thực tế. 3. Thái độ - Có ý thức vươn lên trong học tập, có niềm tin vào khoa học, vào bản thân. II. Phương tiện - GV:Tranh vẽ : H 1.1 - H 1.2 . - HS: đọc bài ở nhà III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định(1’): 2.Bài cũ(3’): Giới thiệu chương trình 3. Bài mới :(36’) Tại sao gà chỉ đẻ ra gà mà không đẻ ra vịt? Hiện tượng đó gọi là gì? Ngành khoa học nào nghiên cứu những hiện tượng đó? Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: (15’) 1. Di truyền học - Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng GV:y/cầu hs làm bài tập: Liên hệ bản thân mình có của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu. những đặc điểm nào giống và khác bố mẹ ? - Biến dị là hiện tượng con cái sinh ra khác với HS suy nghĩ, trả lời từ đó GV khái quát thành khái bố mẹ và khác nhau ở nhiều chi tiết. niệm di truyền và biến dị. -Quan hệ: DT và BD là 2 hiện tượng song song, - GV giải thích: gắn liền với nhau và với quá trình sinh sản. + Đặc điểm giống bố mẹ: Hiện tượng di truyền. + Đặc điểm khác bố mẹ: Hiện tượng biến dị. - DTH: là môn khoa học chuyên nc về lĩnh vực + Thế nào là di truyền, biến dị ? DT và BD - GV giải thích: DT và BD là 2 hiện tượng song - Nội dung :DTH n/cứu cơ sở vật chất, cơ chế, song, gắn liền với nhau và với quá trình sinh sản. tính quy luật của hiện tượng DT và BD Từ đó GV cho HS thử xác định nhiệm vụ, ý nghĩa - ý nghĩa :DTH là cơ sở lí thuyết của KH chọn của DTH. giống, có vai trò trong Y học , đặc biệt là công - cho hs liên hệ thực tế nghệ Sinh học hiện đại 2.Men đen - Người đặt nền móng cho DTH + GV y/cầu hs : Trình bày nội dung và ý nghĩa (1822 - 1884) thực tiển của di truyền học ? * tiểu sử:SGK-7 *Phương pháp phân tích các thế hệ lai Hoạt động 2:(7’) + Lai các cặp bố mẹ t/chủng khác nhau về 1 hoặc 1 số cặp tính trạng tương phản - GV cho HS xem ảnh chân dung của Men đen, nói + Theo dõi sự DT riêng rẽ của từng cặp tính sơ lược về tiểu sử, nghiên cứu của Men đen. trạng ở các hế hệ sau - GV nhấn mạnh phương pháp nghiên cứu đọc đáo + Dùng toán thống kê phân tích kq của Men đen. ->Rút ra các QL DT. - GV y/cầu hs tranh H.1.2 cho HS quan sát, nêu 3. Một số kí hiệu và thuật ngữ cơ bản của DTH. những ưu điểm của đậu Hà Lan thuận lợi cho công * Một số thuật ngữ: tác nghiên cứu của Men đen. - Tính trạng: là những đặc điểm về hình thái, cấu + Có nhận xét gì về đặc điểm của mỗi cặp tính tạo, sinh lí của cơ thể. Ví dụ: Mắt đen, hạt Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 – 2023
- 2 trạng? vàng,... -Các nhóm thảo luận, trình bày - Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng thái -GV thống nhất ý kiến của các nhóm. HS tự rút ra biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính kết luận trạng. Ví dụ: Hạt trơn và hạt nhăn,... Hoạt động 3(14’) - Nhân tố di truyền (gen) quy định các tính trạng của sinh vật. Ví dụ: nhân tố di truyền quy định -GV đưa ra các ví dụ, yêu cầu HS khái quát thành màu sắc hoa,... khái niệm và lấy thêm một vài ví dụ cho mỗi thuật - Giống thuần chủng: là giống có đặc tính di ngữ. truyền đồng nhất thế hệ sau giống thế hệ trước. - Cho hs đọc SGK , tìm hiểu những cặp tính trạng * Một số kí hiệu: tương phản ở cây đậu Hà lan? P (parentes): Thế hệ bố mẹ. -GV giải thích xuất xứ của từng kí hiệu để giúp HS Dấu X kí hiệu phép lai. dễ nhớ. G (gamete): Giao tử F (filia): Thế hệ con -1-3 HS đọc kết luận chung SGK. ♀: Cá thể (giao tử) cái ♂: Cá thể (giao tử) đực * Kết luận chung: SGK 4. Củng cố: (4’) - Lấy ví dụ về các cặp tính trạng tương phản ở người? 5. Hướng dẫn về nhà(1’) - Học bài theo câu hỏi SGK. - Đọc: "Em có biết?". - Đọc bài: "Lai một cặp tính trạng". Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 – 2023



