Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 12, Tiết 20 - Bài 21: Đột biến gen (GV: Giáp Văn Tân)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 12, Tiết 20 - Bài 21: Đột biến gen (GV: Giáp Văn Tân)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_sinh_hoc_9_tuan_12_tiet_20_bai_21_dot_b.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 12, Tiết 20 - Bài 21: Đột biến gen (GV: Giáp Văn Tân)
- 1 Ngày soạn: 6/11/2022 CHỦ ĐỀ 4: BIẾN DỊ Tiết 20 : Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN I. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải: 1. Kiến thức : - Trình bày được khái niệm, nguyên nhân của đột biến - Nêu được tính chất và vai trò của đột biến đối với sản xuất và đời sống. 2. Kỹ năng : - Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp. 3. Thái độ: - Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân. - Có quan điểm duy vật biện chứng. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: tivi, H.21.1 - 4 SGK - Học sinh: Đọc bài trước ở nhà. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức (1’) - Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ :Không 3. Nội dung bài mới: (40’) ĐVĐ GV cho học sinh tìm hiểu về các kiểu biến dị vào bài mới. Yêu cầu học sinh nêu được khái niệm: Biến dị là gì? Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1:(7’) 1. Đột biến gen là gì? - GV phân tích các hình, yêu cầu HS quan sát H.21.1 - Đột biến gen: là những biến đổi về cấu trúc SGK, đọc thông tin SGK, hoàn thành bài tập ở phiếu học của gen (số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp tập các cặp nu ) diễn ra tại một điểm nào đó - HS làm bài tập trên phân tử AND. + Đột biến gen là gì ? - Các dạng đột biến gen gồm: + Có mấy dạng đột biến gen ? + Mất một cặp nu - GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận: + Thêm một cặp nu Hoạt động 2(15’) + Thay thế một cặp nu - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, trình bày những 2. Nguyên nhân phát sinh nguyên nhân phát sinh đột biến gen? - GV giảng giải, lấy ví dụ minh hoạ cho từng nguyên nhân * Kết luận: cụ thể. - Tự nhiên : Do sự rối loạn trong quá trình tự Giải thích: Nguyên nhân trong điều kiện tự nhiên là sao nhân đôi của AND dưới sự ảnh hưởng của chép nhầm của phân tử ADN . môi trường trong và ngoài cơ thể. + HS liên hệ thực tế hiẹn nay về sự ô nhiễm môi trường, - Con người : Do các tác nhân vật lí, hoá học. chất độc bảo vệ thực vật ,... - HS theo dõi, tự rút ra kết luận: 3. Vai trò của đột biến gen Hoạt động 3 (13’) - GV cho HS quan sát H21.2 - 4 và đọc thông tin SGK, thực hiện lệnh trang 63: * Kết luận: Vai trò của đột biến: + Nêu mối quan hệ giữa gen và tính trạng ? - Đa số đột biến gen đều ở trạng thái lặn và + Tại sao ĐB gen lại gây ra biến đổi kiểu hình ? có hại cho sinh vật và con người vì chúng (Sự biến đổi cấu trúc gen dẫn đến biến đổi cấu trúc prôtêin phá vỡ sự hài hoà trong cấu trúc của gen. và dẫn đến biến đổi tính trạng của sinh vật) - Một số đột biến gen tỏ ra có lợi cho bản + Đột biến gen có lợi hay có hại ? thân sinh vật và con người vì vậy đột biến ( Đa số các đột biến gen là các đột biến gen lặn và có hại gen có ý nghĩa trong chăn nuôi và trồng trọt. cho bản thân sinh vật) + Vì sao ĐB gen thường có hại cho bản thân sinh vật ? *Kết luận chung: SGK Nêu ví dụ + Nêu một số ví dụ về đột biến có lợi ? Trong một số trường hợp nếu gặp được tổ hợp gen thích Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 – 2023
- 2 hợp, trong những điều kiện nhất định của môi trường thì đột biến gen trở nên có lợi cho bản thân sinh vật và con người. +Vai trò của đột biến gen ? - GV lấy ví dụ minh hoạ cho từng vai trò cụ thể 1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK 4. Củng cố:(3’) - Làm các bài tập 3 SGK - Đột biến gen là gì ? có mấy dạng đột biến gen ? -> HS trả lời, GV nhận xét hoàn thiện đáp án. 5. Hướng dẫn về nhà(1’) - Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài. Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 – 2023



