Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 10, Tiết 26-28 - Bài 11+12: Ước chung, ước chung lớn nhất; Bội chung, bội chung nhỏ nhất (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 10, Tiết 26-28 - Bài 11+12: Ước chung, ước chung lớn nhất; Bội chung, bội chung nhỏ nhất (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_6_tuan_10_tiet_26_28_bai_1112_uoc.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 10, Tiết 26-28 - Bài 11+12: Ước chung, ước chung lớn nhất; Bội chung, bội chung nhỏ nhất (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)
- 1 Ngày soạn:4/11/2022 Ngày dạy:7/11/2022 TIẾT 26. BÀI 11:ƢỚC CHUNG. ƢỚC CHUNG LỚN NHẤT (tiết thứ 3) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Củng cố cách tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố. - Nhận biết được mối quan hệ giữa tập hợp ước chung và ƯCLN và biết cách tìm tập hợp ƯC qua ƯCLN. - Biết giải các bài toán thực tế liên quan đến ƯC và ƯCLN. -Nhận biết được khái niệm phân số tối giản và biết cách rút gọn phân số về phân số tối giản bằng cách chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của chúng. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: + Phân tích, lựa chọn, tìm kiếm kiến thức liên quan trong bảng nhóm hay phiếu học tập cá nhân, thảo luận thống nhất kết quả hoạt động + Trình bày được, diễn đạt, nêu câu hỏi, thảo luận, tranh luận để tìm được mối quan hệ giữa các con số với yêu cầu của bài toán. - Năng lực tư duy và lập luận toán học: cách tìm ƯC từ ƯCLN, vận dụng được ƯCLN và ƯC để rút gọn phân số và giải các bài toán thực tiễn. - Năng lực tính toán: thực hiện được các phép toán lũy thừa,nhân, chia, số tự nhiên, ... - Năng lực mô hình hóa toán học: mô tả, hình dung, phân tích được một số bài toán thực tế - Năng lực thẩm mỹ: HS trình bày được bài toán khoa học, chính xác. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 2 - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu, giáo án điện tử. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (5 phút) a) Mục tiêu: - Củng cố lại kiến thức đã học tiết trước: Khái niệm ƯC, ƯCLN; Các cách tìm ƯCLN và các trường hợp đặc biệt. -Nêu vấn đề: Gợi cho học sinh tìm hiểu ứng dụng của việc tìm ƯC và ƯCLN khi rút gọn phân số. b) Nội dung:Trò chơi chọn ngôi sao may mắn. - Mỗi học sinh tham gia được chọn 1 ngôi sao mà mình thích. Có 5 ngôi sao. Trong 5 ngôi sao chỉ có 2 ngôi sao may mắn mang đến cho bạn một phần quà. 3 ngôi sao còn lại mỗi ngôi sao sẽ mang theo một câu hỏi. Nếu trả lời đúng được câu hỏi thì được 10 điểm, nếu trả lời sai thì không được điểm và nhường quyền trả lời cho bạn khác. Thời gian suy nghĩ trả lời mỗi câu hỏi là 15 giây. - Bộ câu hỏi: Câu 1:ƯC của hai hay nhiều số là gì? ƯCLN của hai hay nhiều số là gì? Nêu cách tìm ƯCLN trong các trường hợp đặc biệt? Câu 2:Nêu cách tìm ƯCLN trong các trường hợp đặc biệt? Câu 3: Nêu các cách tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1? 18 Câu 4: Rút gọn phân số cho đến khi không rút gọn được nữa. 30 c) Sản phẩm: + HS nhớ lại kiến thức đã học tiết trước: Khái niệm ƯC, ƯCLN và cách tìm. + HS có động cơ muốn biết cách ứng dụng của ƯC, ƯCLN trong cách rút gọn phân số. d) Tổ chức thực hiện: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 3 Hoạt động của Hoạt động của giáo viên Nội dung học sinh * Giao nhiệm vụ * Thực hiện TRÒ CHƠI: CHỌN NGÔI SAO nhiệm vụ. MAY MẮN - GV tổ chức cho hs chơi - HS hoạt động cá Câu 1:ƯC của hai hay nhiều số là gì? trò chơi “ Chọn ngôi sao nhân: Lần lượt 4 ƯCLN của hai hay nhiều số là gì? may mắn” học sinh được + ƯC của hai hay nhiều số là ước của tham gia trò chơi tất cả các số đó. trình bày yêu cầu - GV trình chiếu câu trả của từng câu hỏi; + ƯCLN của hai hay nhiều số là số lời của từng câu hỏi để * Báo cáo kết quả lớn nhất trong tập hợp các ước chung nhấn mạnh lại kiến thức của các số đó. đã học. Từng học sinh trả lời câu hỏi. Câu 2:Nêu cách tìm ƯCLN trong các trường hợp đặc biệt? * Đánh giá kết quả + Trong các số đã cho, nêu số nhỏ nhất là ước của các số còn lại thì Học sinh khác ƯCLN của các số đã cho chính là số nhận xét, bổ sung. nhỏ nhất ấy. Nếu ab thì ƯCLN ab, = b +Số 1 chỉ có một ước là 1. Do đó, với mọi số tự nhiên a và b, ta có: ƯCLN a,1 1; ƯCLN ab, ,1 1 Câu 3: Nêu các cách tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1? -Nêu vấn đề: Dựa vào kết + Cách 1: Tìm tập hợp các ước và tập quả trả lời câu hỏi 3 của hợp ƯC của các số rồi chọn số lớn học sinh, giáo viên chốt18 nhất trong tập hợp ƯC của các số đó. lại 2 cách rút gọn phân số30 +Cách 2: Dùng quy tắc 3 bước : Bước 1:Phân tích mỗi số ra TSNT. + Cách 1: Rút gọn nhiều Bước 2: Chọn ra các TSNT chung. lần: Bước 3: Lập tích các TSNT chung đã 18 18 : 2 9 9 : 3 3 chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ 30 30 : 2 15 15 : 3 5 nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 4 tìm. + Cách 2: Rút gọn 1 lần: Câu 4: Rút gọn phân số cho đến 18 18 : 6 3 khi không rút gọn được nữa. 30 30 : 6 5 Việc tìm nhanh được ƯC +Cách1: và ƯCLN có giúp ta rút gọn nhanh được phân số + Cách 2: không? 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (10 phút) a) Mục tiêu: Củng cố việc tìm ƢCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1 bằng quy tắc 3 bƣớc; Chỉ ra một cách tìm ƢC thông qua tìm ƢCLN; Củng cố cách tìm ƢC thông qua tìm ƢCLN. b) Nội dung:Ví dụ 3, ví dụ 4, mục đọc hiểu (Tìm ước chung từ ước chung lớn nhất) và (?) kèm theo. c) Sản phẩm: Học sinh thành thạo quy tắc 3 bước tìm ƯCLN; Biết tìm ƯC thông qua ƯCLN. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của học Hoạt động của giáo viên Nội dung sinh * Giao nhiệm vụ 1 * Thực hiện nhiệm Ví dụ 3 - GV yêu cầu học sinh đọc ví vụ1 Tìm ƯCLN 56,140,168 bằng dụ 3; Giáo viên nhấn mạnh - HS đọc ví dụ 3 và cách phân tích ra TSNT. thêm trên bảng trình trình bày theo mẫu của 3 Ta có: 56 2 .7 chiếu:Chỉ rõ các thừa số giáo viên. 140 22 .5.7 nguyên tố chung trong các 168 23 .3.7 tích, số mũ nhỏ nhất của mỗi ƯCLN TSNT chung.Đồng 18 thời 2 hướng dẫn cách trình bày30 theo 2 .7 4.7 28 Luyện tập 2: mẫu đưa trên bảng trình chiếu. Tìm ƯCLN 36, 84 - GV yêu cầu hs tự làm luyện Ta có: 36 222 .3 tập 2 ra giấy nháp, yêu cầu 1 2 84 2 .3.7 hs18 lên18 bảng: 2 trình9 bày9 : 3lời giải.3 2 -Hoạt động cá nhân ƯCLN 36, 84 2 .3 *30 Đánh30 :giá2 kết15 quả15 : 3 5 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 5 Yêu cầu hs khác nhận xét, hoàn thành luyện tập 2. 4.3 12 góp ý. GV thống nhất ý kiến. * Báo cáo kết quả Tìm ƣớc chung từ ƣớc - GV giới thiệu sang mục tìm chung lớn nhất - 1hs lên bảng trình bày hiểu mối quan hệ giữa ƯC và +Ta đã biết ƯCLN. ƯC * Giao nhiệm vụ 2 ƯCLN -GV cho hs đọc thông tin đưa Ta thấy 1,2,3,6 đều là ước trên bảng trình chiếu như sau: của 6. +Ta đã biết Vậy ƯC Ư(6) ƯC 18, 30 1;2;3;6 +Ta đã biết ƯCLN 18, 30 6 ƯC +Ta đã biết ƯCLN ƯC 24, 28 1; 2; 4 Ta thấy 1,2,4 đều là ước của 4. ƯCLN 24, 28 4 VậyƯC Ư(4) -GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận qua câu hỏi phát vấn. * Thực hiện nhiệm vụ -GV?: Em hãy nhận xét các số -HS: Ta thấy 1,2,3,6 1,2,3,6 có mối quan hệ gì với đều là ước của 6. số 6? -GV?: Tập hợp ƯC 18, 30 -HS: ƯC Ư(6) bằng tập hợp nào? -GV?: Em hãy nhận xét các số 1,2,4 có mối quan hệ gì với số -HS: Ta thấy 1,2,4 đều 4? là ước của 4. -GV?: Tập hợp ƯC 24, 28 bằng tập hợp nào? -HS: Nhận xét: - GV?: Ngoài cách tìm tập ƯCLN 24, 28 Ư(4) Để tìm ước chung của các số ta có thể làm như sau: hợp ƯC đã học, theo em ta có thể làm như thế nào? Bước 1: Tìm ƯCLN của các -GV chốt lại nhận xét:Để tìm số đó. ước chung của các số ta có thể -HS: Ta có thể tìm tập Bước 2: Tìm các ước của làm như sau: hợp ƯC thông qua ƯCLN đó. Bước 1: Tìm ƯCLN của các ƯCLN. số đó. Biết ƢCLN 75,105 15 , Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 6 Bước 2: Tìm các ước của hãy tìm ƢC 75,105 ƯCLN đó. ƯC 75,105 Ư 15 -GV: Yêu cầu hs làm , gọi 1 * Đánh giá, nhận xét - Hs rút ra các nhận xét hs nêu câu trả lời. 1;3; 5;15 -GV: Nhắc lại 2 cách tìm tập hợp ƯC: -Ghi nhận xét Cách 1: Tìm tập hợp ước của mỗi số rồi chọn ra các ước chung. Ví dụ 4 Cách 2: Tìm tập hợp ước Tìm ƯC 75,105,120 thông qua ƯCLN. 2 Ta có: 75 = 3. 5 Nhấn mạnh: Nên dùng cách 2 105 = 3.5. 7 HS: 1 hs nêu câu trả lời, qua nhắc nhở của bạn Pi (có 120 = 23 .3.5 giải thích) hoặc để học sinh tự hs khác nhận xét. ƯCLN = 3.5 so sánh. = 15 -GV: Yêu cầu hs đọc ví dụ 4 và trình bày lời giải vào vở. ƯC =Ư 15 Gọi 1 hs lên bảng trình bày. GV góp ý cách trình bày cho gọn gàng, khoa học. GV: Giới thiệu bài luyện tập. - Đọc ví dụ 4 và trình bày lời giải vào vở. Gọi 1 hs lên bảng trình bày. 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (5 phút) a) Mục tiêu:Củng cố cách tìm ƯCLN bằng quy tắc 3 bước và tìm ƯC thông qua ƯCLN. b) Nội dung:Luyện tập chung: Tìm ƯCLN sau đó tìm tập hợp ước chung của các số sau: a) 72; 96 b) 30; 45; 75 c) Sản phẩm:Lời giải bài tập d) Tổ chức thực hiện: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 7 Hoạt động của học Hoạt động của giáo viên Nội dung sinh * Giao nhiệm vụ * Thực hiện nhiệm vụ Luy ệ1;3;n tậ 5;15p chung : Tìm ƯCLN - GV: Yêu cầu hs hoạt động - HS: Hoạt động nhóm, sau đó tìm tập hợp ước chung nhóm trong 3 phút. thảo luận, phân nhanh của các số sau: -GV: Yêu cầu các nhóm công việc cho mỗi a) 42; 70 b) 30; 45; 75 trình bày câu trả lời trên thành viên, hoàn thành bảng nhóm. Thảo luận cả nội dung luyện tập Bài giải lớp. chung trong 3 phút. a)42; 70 * Đánh giá kết quả * Báo cáo kết quả Ta có: 42 = 2.3.7 70 = 2.5.7 -GV: Thống nhất ý kiến, rút -Các nhóm trình bày ƯCLN 42, 70 42, = 2.7= 14 kinh nghiệm cho các nhóm. lời giải trên bảng nhóm. ƯC =Ư 14 1; 2; 7;14 b) 30; 45; 75 Ta có: 30 = 2.3.5 45 = 32 .5 75 = 3.52 ƯCLN 30, 45, 75 3.5 15 ƯC 30, 45, 75 =Ư 15 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (24 phút) 4.1: Giải các bài toán thực tế liên quan đến ƢC và ƢCLN.(10 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về ƯC và ƯCLN để giải quyết bài toán thực tiễn, phát triển khả năng suy luận. b) Nội dung: Hoàn thành yêu cầu của vận dụng 2 và mục thử thách nhỏ. c) Sản phẩm:- HS tự giải quyết vấn đề. d) Tổ chức thực hiện: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 8 Hoạt động của học Hoạt động của giáo viên Nội dung sinh * Giao nhiệm vụ Vận dụng 2 -GV: Yêu cầu hs đọc vận dụng * Thực hiện nhiệm vụ Một đại đội bộ binh có 3 2. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu trung đội: trung đội I có 24 -Trả lời các câu hỏi của bài qua các câu hỏi phát vấn chiến sĩ, trung đội II có 28 giáo viên. thảo luận cả lớp: chiến sĩ, trung đội III có 36 +?: Nêu cách xếp hàng của 3 - Các trung đội xếp chiến sĩ. Trong cuộc diễu trung đội? thành số hàng dọc như binh, cả 3 trung đội phải xếp nhau mà không có thành số hàng dọc đều nhau chiến sĩ nào trong mỗi mà không có chiến sĩ nào + Số hàng của mỗi trung đội có trung đội bị lẻ hàng. trong mỗi trung đội bị lẻ mối quan hệ như thế nào với số -Số hàng là ước chung hàng. Hỏi có thể xếp được chiến sĩ của các trung đội đó? của 24, 28 và 36. nhiều nhất bao nhiêu hàng + Số hàng nhiều nhất mà mỗi dọc? trung đội có thể xếp được có Bài giải mối quan hệ như thế nào với -Số hàng nhiều nhất là các số 24, 28 và 36? ước chung lớn nhất của + Gọi số hàng dọc nhiều -GV: Hướng dẫn hs trình bày 24, 28 và 36. nhất mà mỗi trung đội xếp lời giải bài toán thực tế theo 4 - HS: Hoạt động cá được là x hàng (x N*). nhân kết hợp thảo luận bước: + Vì 24x ; 28 x ; 36 x và + Gọi ẩn cần tìm là x (nêu điều tập thể. x là số lớn nhất nên kiện của x) (Ẩn cần tìm phải là đại lượng x = ƯCLN 24, 28, 36 có mối quan hệ chung với các 3 số bài cho) * Kết quả thực hiện + Ta có: 24 2 .3 + Lập luận tìm ra mối quan hệ - Về nhà trình bày lời 28 22 .7 của x với các số bài cho. giải theo 4 bước. 36 222 .3 + Giải tìm x. 2 + Kết luận ƯCLN 24, 28, 36 2 4 -Hướng dẫn học sinh giải bài x = 4 (hàng) toán theo từng bước. + Vậy số hàng dọc nhiều -GV: Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm bàn thảo luận nhất mà mỗi trung đội xếp nội dung thử thách nhỏ trong được là 4 hàng. vòng 2 phút, sau đó gv gọi đại Thử thách nhỏ Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 9 diện 1 nhóm xung phong trả Vào ngày thứ 7, cô Lan tổ lời, các nhóm khác nhận xét. chức cho học sinh đi tham Nếu học sinh không trả lời quan bảo tàng Dân tộc học. được, GV có thể gợi ý để học Các học sinh đóng tiền mua sinh về nhà hoàn thành với các vé, mỗi em một vé. Số tiền câu hỏi sau: cô Lan thu được từng ngày + Số tiền mua 1 vé có mối quan +Số tiền mua 1 vé là được ghi lại ở bảng bên. hệ như thế nào với số tiền thu ước chung của số tiền được từng ngày? Ngày Số tiền đóng thu được trong từng + Nếu gọi số tiền mua 1 vé là x (đồng) ngày. nghìn thì x là ước chung của Thứ Hai 56 000 những số nào? Thứ Ba 28 000 +x là ước chung của + Làm thế nào để tính được số Thứ Tư 42 000 các số 56; 28;42 và 98. học sinh tham gia? Thứ Năm 98 000 . +Tính số học sinh tham a) Hỏi số tiền để mua một vé + Tính số học sinh tham gia gia mua vé trong từng (giá vé là số tự nhiên được mua vé trong mỗi ngày như thế ngày rồi cộng lại. tính theo đơn vị nghìn đồng) nào? +Lấy số tiền thu được có thể là bao nhiêu, biết giá trong từng ngày chia vé lớn hơn 2000 đồng? cho số tiền mua 1 vé. b)Có bao nhiêu học sinh tham gia chuyến đi, biết số học sinh trong lớp trong khoảng từ 20 đến 40 người? Bài giải a) Giả sử giá một vé là x nghìn (x N*; x > 2) 28 22 .7 Vì 56x , 28 x , 42 x , 98 x nên x ƯC 56, 28, 42, 98 + Ta có: 56 23 .7 42 2.3.7 98 2.72 ƯCLN 56, 28, 42, 98 2.7 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 10 = 14 ƯC = Ư 14 1; 2; 7;14 Vì x >2 nên x 7;14 Vậy giá 1 vé có thể là 7 nghìn hoặc 14 nghìn. b) + Nếu giá 1 vé là 7 nghìn. Số người mua vé trong ngày thứ hai là: 56: 7 = 8 (người) Số người mua vé trong ngày thứ ba là: 28: 7 = 4 (người) Số người mua vé trong ngày thứ tư là: 42: 7 = 6 (người) Số người mua vé trong ngày thứ năm là: 98: 7 = 14 (người) Số học sinh trong lớp là: 8 + 4 + 6 56, + 14 28, = 42, 32 98 (ngư ời) + Nếu giá 1 vé là 14 nghìn. Số người mua vé trong ngày thứ hai là: 56: 14 = 4 (người) Số người mua vé trong ngày thứ ba là: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 11 28: 14 = 2 (người) Số người mua vé trong ngày thứ tư là: 42: 14 = 3(người) Số người mua vé trong ngày thứ năm là: 98: 14 = 7 (người) Số học sinh trong lớp là: 4 + 2 + 3 + 7 = 16 (người) Vì số học sinh trong lớp trong khoảng từ 20 đến 40 người. Mà 16 < 20; 20< 32< 40 số học sinh trong lớp là 32 người 4.2. Vận dụng để rút gọn phân số về tối giản. (14 phút) a) Mục tiêu: Nhận biết phân số tối giản và biết cách rút gọn phân số về tối giản. b) Nội dung: Mục 3. Rút gọn về phân số tối giản c) Sản phẩm:- HS nhận biết được phân số tối giản; Biết cách rút gọn phân số về giá trị tối giản. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ * Thực hiện nhiệm vụ 3. Rút gọn về phân số tối - GV: Thảo luận cùng18 học - Thảo luận cả lớp theo câu giản sinh về cách rút gọn phân30 số hỏi phát vấn của giáo viên. Ghi nhớ + Ta rút gọn phân số bằng đã làm ở phần trò chơi. cách chia cả tử và mẫu + Cách 1: Rút gọn nhiều lần: của phân số cho cùng một 18 18 : 2 9 9 :3 3 ước chung khác 1 (nếu 30 30 : 2 15 15 :3 5 có). * Báo cáo kết quả Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 12 + Cách 2: Rút gọn 1 lần: a + Phân số được gọi là b - Trả lời được các câu hỏi phân số tối giản nếu a và 18 18 : 6 3 phát vấn của giáo viên - GV?: Các số 2;3;6 có mối b không có ước chung 30 30 : 6 5 quan hệ như thế nào với 18 và - HS: Chúng là các ước nàokhác 1, nghĩa là 30? chung khác 1 của 18 và 30. ƯCLN . - GV?: Muốn rút gọn phân số + Để đưa 1 phân số chưa ta làm như thế nào? - HS: Ta chia cả tử và mẫu tối giản về phân số tối 3 - GV. Phân số không rút của phân số cho cùng một 5 giản,Ta chia cả tử và mẫu ước chung khác 1 (nếu có). gọn được nữa còn được gọi là của phân số cho ƯCLN phân số tối giản. Vậy phân số (,)ab. tối giản có đặc điểm gì? - HS: Phân số có tử và mẫu + Nếu ƯCLN thì - GV: Chỉ vào cách rút gọn chỉ có ước chung là 1 (hay hai số a và b được gọi là thứ 2, yêu cầu hs nhận xét về ước chung lớn nhất của tử hai số nguyên tố cùng quan hệ của số 6 với 18 và 30 và mẫu bằng 1) nhau. - GV?: Để rút gọn 1 phân số - HS: 6 là ƯCLN(18,30) chưa tối giản về ngay giá trị tối giản ta làm như thế nào? - GV: Chốt lại: - HS: Ta chia cả tử và mẫu + Cách rút gọn phân số. của phân số cho ƯCLN + Cách nhận biết phân số tối của chúng. giản + Cách rút gọn 1 phân số chưa tối giản về ngay giá trị tối giản. + Nếu ƯCLN ab,1 thì hai Phân số chưa tối số a và b được gọi là hai số nguyên tố cùng nhau. giản vì ƯCLN(16,10) = 2 -GV: Yêu cầu cá nhân học 16 16 : 2 8 sinh trả lời ; Giáo viên góp ý 10 10 : 2 5 cách trình bày lời giải. - Cá nhân học sinh trả lời Ví dụ 5 - GV: Yêu cầu hs đọc ví dụ 5 Các phân số sau đã là học cách trình bày lời giải. phân số tối giản chưa? 16 Phân số chưa tối giản Sau đó yêu cầu hs hoàn thành 10 Nếu chưa, hãy rút gọn về luyện tập 3. Gọi 2 học sinh vì ƯCLN(16,10) = 2 phân số tối giản. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 13 lên bảng trình bày. 8 a) 5 36 b) - Đọc ví dụ 5 học cách 54 trình bày lời giải. Lời giải - 2 học sinh lên bảng trình a) Vì ƯCLN 5, 8 1 nên bày lời giải 2 ý luyện tập 2. là phân số tối giản. b) Vì ƯCLN 36, 54 1 nên là phân số chưa tối giản. 36 36 :18 2 Ta có: 54 54 :18 3 Luyện tập 3 Rút gọn về phân số tối giản: 90 a) 27 50 b) 125 Lời giải a) Ta có: ƯCLN 90, 27 9 90 90 : 9 10 27 27 : 9 3 b)Ta có: ƯCLN 50,125 25 50 50 : 25 2 16125 16125 : 2: 25 8 5 10 10 : 2 5 Hƣớng dẫn tự học ở nhà (1 phút) - Ghi nhớ các khái niệm ƯC, ƯCLN, các cách tìm ƯC, ƯCLN, cách nhận biết phân số tối giản, cách rút gọn phân số chưa tối giản về phân số tối giản... Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 14 -Ghi nhớ các bước giải bài toán thực tế có liên quan đến ƯC và ƯCLN; Hoàn thiện lời giải mục thử thách nhỏ vào vở bài tập về nhà. - Làm các bài tập: 2.34; 2.35 (SGK); 2.35; 2.37; 2.39; 2.40 (SBT). - Đọc thêm mục “Em có biết”. - Tự nghiên cứu trước bài 12. Ngày soạn:4/11/2022 Ngày dạy:8/11/2022 TIẾT 27. BÀI 12: BỘI CHUNG. BỘI CHUNG NHỎ NHẤT (tiết thứ 1) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - HS phát biểu được thế nào là bội chung, bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS tích cực phát biểu xây dựng bài. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS tìm được mối liên hệ giữa BC và BCNN. - Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS xác định được bội chung, bội chung nhỏ nhất của hai hoặc ba số tự nhiên đã cho; HS tìm BCNN trong các trường hợp đặc biệt. - Năng lực tính toán: thực hiện được các phép toán nhân, chia số tự nhiên. - Năng lực mô hình hóa toán học: mô tả, hình dung, phân tích được một số bài toán thực tế - Năng lực thẩm mỹ: HS trình bày được bài toán khoa học, chính xác 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong đánh giá và tự đánh giá. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 15 - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (3 phút) a) Mục tiêu: -Gợi mở đến khái niêm bội chung, bội chung nhỏ nhất của hai số tự nhiên b) Nội dung: Bài toán: Mai cần mua đĩa giấy, cốc giấy để chuẩn bị cho một bữa tiệc sinh nhật. Đĩa và cốc được đóng thành từng gói với số lượng mỗi loại khác nhau: gói 4 cái đãi và gói 6 cái cốc. Cửa hàng chỉ bán từng gói mà không bán lẻ. Mai muốn mua số đĩa và số cốc bằng nhau thì phải mua ít nhất bao nhiêu gói mỗi loại. c) Sản phẩm: + HS nhớ lại kiến thức đã học ở bài trước: bội chung của một số tự nhiên. + HS có động cơ muốn biết khái niệm bội chung, bội chung nhỏ nhất của hai số tự nhiên. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ - GV chiếu đề bài toán. -HS đọc đề bài và suy nghĩ *Thực hiện nhiệm vụ - GV gợi mở đến nội dung - HS lắng nghe cần học về bội chung nhỏ nhất. *Kết luận, nhận định: - Phải tìm hiểu bội chung và bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số. 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30 phút) Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 16 Hoạt động 2.1: Bội chung và bội chung nhỏ nhất a) Mục tiêu: - Hình thành khái niệm bội chung và bội chng nhỏ nhất b) Nội dung: - Hoạt động 1, 2, 3 – SGK – trang 49 c) Sản phẩm: - HS hiểu được khái niệm bội chung của hai hay nhiều số. -HS hiểu được thế nào là BCNN của hai hay nhiều số. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 1. Bội chung và bội - GV chiếu HĐ1: Tìm tập hợp chung nhỏ nhất B(6); B(9) HĐ1: Ta có *Thực hiện nhiệm vụ 1 - HS thực hiện nhiệm vụ: B(6) 0;6;12;18;24;30;42;... - GV yêu cầu một HS lên bảng - Một HS lên bảng làm làm, các em HS còn lại làm bài bài, các em HS còn lại vào vở. làm vào vở. *Báo cáo kết quả Ta có - GV kiểm tra vở của một số B(6) 0;6;12;18;24;30;42;... HS *Đánh giá kết quả B(9) 0;9;18;27;36... - GV yêu cầu học sinh nhận xét - GV đưa ra kết quả đúng - HS nhận xét và nghe - GV chốt lại kiến thức cách giảng tìm bội của một số tự nhiên. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 17 *Giao nhiệm vụ 2 HĐ2: - GV chiếu HĐ2: Gọi là tập hợp Gọi BC(6,9) là tập hợp các số các số vừa là bội của 6, vừa là bội của 9. vừa là bội của 6, vừa là bội của 9. Hãy viết tập . Khi đó *Thực hiện nhiệm vụ 2 BC(6,9) 0;18;54;... - HS thực hiện nhiệm vụ: - GV yêu cầu một HS lên bảng - Một HS lên bảng làm làm, các em HS còn lại làm bài bài, các em HS còn lại vào vở. làm vào vở. Ta có BC(6,9) 0;18;54... *Giao nhiệm vụ 3 HĐ3: - GV chiếu HĐ3: Số nhỏ nhất khác 0 trong Tìm số nhỏ nhất khác 0 trong tập là 18. tập BC(6,9) Khi đó, số 18 được gọi là bội chung của 6 và 9 *Thực hiện nhiệm vụ 3 - GV yêu cầu một HS đứng tại - HS đứng tại chỗ trả lời chỗ trả lời. Số nhỏ nhất khác 0 trong - GV quan sát. tập là 18 - Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả *Báo cáo kết quả các số đó. - Trong tập hợp các bội chung của 6 và 9 thì 18 là số nhỏ nhất - Bội chung nhỏ nhất của khác 0. Ta gọi 18 là bội chung hai hay nhiều số là số nhỏ nhỏ nhất của 6 và 9. nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số *Đánh giá kết quả đó. - GV đưa ra khái niệm bội Ta kí hiệu: chung của hai hay nhiều số - HS lắng nghe và ghi +) BC(ab , ) là tập hợp các - GV đưa ra khái niệm bội bài bội chung của a và b chung nhỏ nhất của hai hay +) BCNN(ab , ) là bội Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 18 nhiều số. chung nhỏ nhất của a và b Chú ý: Ta chỉ xét bội chung của các số khác 0. *Giao nhiệm vụ 4 HS: Hoạt động cá nhân Ví dụ 1 - GV chiếu ví dụ 1 – SGK – tìm hiểu phần ví dụ Tìm bội chung nhỏ nhất tr49 của 4 và 6. *Thực hiện nhiệm vụ 4 Ta có - GV củng cố việc tìm bội B(4) 0;4;8;12;16;20;24;... chung nhỏ nhất của hai số. - HS thực hiện nhiệm vụ: - GV trình bày lên bảng ví dụ 1 Đọc hiểu ví dụ B(6) 0;6;12;18;24;... - GV yêu cầu học sinh trình nên bày lời giải vào vở. - HS trình bày ví dụ vào BC 4,6 0;12;24;... *Báo cáo kết quả vở do đó BCNN(4,6) 12 . - GV kiểm tra vở của một số HS. Nhận xét: *Đánh giá kết quả +) x BC( a ; b ) nếu - GV đưa ra nhận xét x a, x b +) x BC( a ; b ; c ) nếu x a,, x b x c *Giao nhiệm vụ 5 Ví dụ 2 - GV tổ chức các hoạt động học +) Số đĩa mà Mai có thể cho HS làm ví dụ 2. mua là bội của 4: - GV chiếu bài toán mở đầu. B 4 0;8;12;16;20;... *Thực hiện nhiệm vụ 5 +) Số cốc mà Mai có thể - GV đặt các câu hỏi: mua là bội của 6: +) Số đĩa mà Mai có thể mua là - HS đứng tại chỗ trả lời B 6 0;12;18;24;... những số nào? +) Số đĩa mà Mai có thể Để mua cùng số lượng n +) Số cốc mà Mai có thể mua mua là bội của 4 cái mỗi loại thì Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 19 là những số nào? +) Số cốc mà Mai có thể n BC 4,6 . mua là bội của 6: - GV gọi 1 HS đứng tại chỗ trả +) Để mua ít nhất thì lời hai câu hỏi trên. n BCNN 4,6 12 - GV gọi một HS lên bảng trình Vậy bạn Mai có thể mua bày bài, các bạn còn lại làm bài ít nhất 12 cái mỗi loại vào vở. hay mua 3 gói đĩa và 2 gói cốc. Hoạt động 2.2: Tìm bội chung nhỏ nhất trong trƣờng hợp đặc biệt a) Mục tiêu: - HS biết tìm bội chung nhỏ nhất trong trường hợp đặc biệt. b) Nội dung: Tìm BCNN 7,21 Hai bạn Vuông, Tròn làm như sau: Ta có Ta có B 7 0;7;14;21;28;35;42;49;... Vì 21 7 nên B 21 0;21;42;63;... Nên BC 7;21 0;21;42... Do đó BCNN 7;21 21 Theo em, hai bạn Vuông, Tròn tìm BCNN đúng hay sai? Bạn nào tìm BCNN đơn giản nhất? Ví dụ 3: Tìm BCNN 36,9 Ví dụ 4: Tìm BCNN 36,9,1 c) Sản phẩm: - Nếu ab thì BCNN a , b a . - Mọi số tự nhiên a và b khác 0, ta có BCNN a ,1 a ; BCNN a , b ,1 BCNN a , b Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 20 d) Tổ chức thực hiện: *Giao nhiệm vụ 1 *) Tìm bội chung nhỏ GV chiếu nội dung nhiệm vụ nhất trong trƣờng hợp đặc biệt lên máy chiếu Nếu thì *Thực hiện nhiệm vụ 1 . - GV gọi HS đứng tại chỗ trả - HS thực hiện nhiệm vụ lời Cả hai bạn đều làm đúng. Nhưng cách làm của bạn *Báo cáo kết quả Vuông nhanh hơn. - Gv yêu cầu HS nhận xét - HS Nhận xét, đánh giá *Đánh giá kết quả bài làm của bạn - GV chốt kiến thức: - Lắng nghe và chữa đáp án đúng vào vở - Nếu thì . *Giao nhiệm vụ 2 Ví dụ 3: Tìm - GV tổ chức các hoạt động học cho HS: Hoạt động cá nhân tìm Ta có: hiểu phần ví dụ 3 và ví dụ 4. Do đó *Thực hiện nhiệm vụ 2 - GV gọi 2 HS lên bảng làm ví - 2 HS lên bảng trình bày dụ 3 và ví dụ 4. HS còn lại thì Ví dụ 4: Tìm bài: làm bài tập vào vở. BCNN 36,9,1 +) HS1: Báo cáo kết quBCNNả 36,9 Ta có: Ta có: 36 9 - GV yêu cầu HS nhận xét, Do đó đánh giá bài bạn làm. Do đó BCNN 36,9 36 BCNN 36,9,1 36 - GV yêu cầu HS sửa lại vào +) HS2: vở. ab BCNN a , b a Ta có: 36 9;36 1 *Đánh giá kết quả Do đó - GV đưa ra kết quả đúng. *) Nhận xét: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023



