Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 15, Tiết 41+42+43 - Bài 17: Ước và bội của một số nguyên; Luyện tập chung (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)

pdf 26 trang Ngọc Diệp 18/03/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 15, Tiết 41+42+43 - Bài 17: Ước và bội của một số nguyên; Luyện tập chung (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_toan_6_tuan_15_tiet_414243_bai_17_uoc_v.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 15, Tiết 41+42+43 - Bài 17: Ước và bội của một số nguyên; Luyện tập chung (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)

  1. 1 Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 41. Bài 17: PHÉP CHIA HẾT - ƯỚC VÀ BỘI CỦA MỘT SỐ NGUYÊN I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh - Nhận biết đƣợc quan hệ chia hết trong tập hợp các số nguyên - Nhận biết đƣợc khái niệm ƣớc và bội trong tập hợp các số nguyên 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành đƣợc các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công đƣợc nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất đƣợc ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu đƣợc và nhận biết đƣợc quan hệ chia hết trong tập hợp các số nguyên và nhận biết đƣợc khái niệm ƣớc và bội trong tập hợp các số nguyên - Năng lực tƣ duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện đƣợc phép chia hai số nguyên; giải đƣợc một số bài toán thực tế có sử dụng các phép chia số nguyên, biết tìm bội và ƣớc chung của hai hay nhiều số nguyên, biết vận dụng kiến thức đã học về phép chia hết –bội và ƣớc giải quyết đƣợc thêm 1 kiến thức mới ở bài 3.43 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lƣợng các nhiệm vụ học tập. - Bồi dƣỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo của HS II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên:- SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án pp 2. Học sinh:- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập,, ôn tập lại quan hệ chia hết, ƣớc và bội trong tập hợp các số tự nhiên Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  2. 2 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (5 phút) a, Mục đích: +, Học sinh nhớ lại ƣớc và bội của một số tự nhiên và có sự so sánh phân biệt ƣớc và bội của một số nguyên +, Gợi động cơ học tập cho học sinh b, Nội dung:Học sinh chú ý lắng nghe và trả lời Câu hỏi 1:Khi nào thì số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b (b 0) ? Câu hỏi 2: Viết số 6;-6 thành tích của hai số nguyên? c, Sản phẩm:Học sinh vận dụng kiến thức để suy nghĩ câu hỏi GV đƣa ra d, Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG +,Giao nhiệm vụ: +, GV đƣa ra 2 câu hỏi cho HS HS tìm hiểu câu hỏi và Câu hỏi 1:Khi naò thì số tự nhiên a nhận nhiệm vụ GV giao chia hết cho số tự nhiên b (b 0) ? Câu hỏi 2: Viết số 6;-6 thành tích +, HS thực hiện nhiệm vụ của hai số nguyên? đƣợc giao: +, Thực hiện nhiệm vụ:HS suy nghĩ và -Câu 1: Số tự nhên a chia giải bài toán hết cho số tự nhiên - GV hƣớng dẫn HS thực hiện, gợi nhớ b (b 0) khi có số tự nhiên cho HS phép chia hết q sao cho - GV cho HS khác nhận xét cách làm của a = b.q bạn Câu 2. Viết số 6;-6 thành tích của hai số nguyên? 6 = 1.6 = (-1).(-6) = 2.3 = (-2).(-3) -6 = 1.(-6) = (-1).6 = 2.(-3) = (-2).3 +, Kết luận và nhận định: GV đáng giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt học sinh vào bài mới: “ Ƣớc và bội của một số nguyên có gì giống với ƣớc và bội của một số tự nhiên mà chúng ta đã học, Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  3. 3 chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay” GV chuyển sang bài mới 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 phút) Hoạt động 1: Phép chia hết (7p) a, Mục đích: +, HS biết cách thực hiện phép chia hết và rèn kỹ năng thực hiện phép chia hết của hai số nguyên b, Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c, Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, HS biết vận dụng vào làm bài tập d, Tổ chức thực hiện HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG Giao nhiệm vụ 1: Số tự nhên a chia hết 1. Phép chia hết +, GV đƣa định nghĩa phép chia cho số tự nhiên Cho a, b, q Z (b ≠ 0). hết trong N sau đó thay giả thiết b (b≠ 0) khi có số tự Nếu có số nguyên q sao a,b,q n bởi a,b,q Z tƣơng tự nhiên q sao cho cho a = b.q thì ta có khi định nghĩa a,b trong Z a = b.q phép chia hết Thực hiện nhiệm vụ 1 a: b = q (trong đó ta - HS làm việc cá nhân Hs trả lời phép chia hết cũng nói a là số bị - GV Hƣớng dẫn HS thực hiện trong số nguyên chia, b là số chia và q *Báo cáo kết quả là thƣơng). Khi đó ta - HS trình bày kết quả nói a chia hết cho b, kí - Các bạn khác nhận xét, bổ sung hiệu a⋮b Giao nhiệm vụ 2 - HS: Hoạt động theo - GV yêu cầu HS thực hiện VD1 nhóm đôithực hiện VD 1: và báo cáo kết quả. a, 12 chia hết cho (-3) *Thực hiện nhiệm vụ 2 - HS thực hiện nhiệm vụ vì - HS thực hiện theo nhóm đôi 12 = (-3). (- 4) - GV quan sát và trợ giúp các HS 12 : (-3) = -4 cần b, -35 chia hết cho 7 vì *Báo cáo kết quả -HS báo các kết quả -35 = 7.(-5) Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  4. 4 - GV mời đại diện 2 nhóm lên a, 12 chia hết cho (-3) vì (-35): 7 = -5 trình bày, mỗi nhóm thực hiện 1 12 = (-3). (- 4) hoạt động 12 : (-3) = -4 - Các nhóm khác nhận xét, bổ b, -35 chia hết cho 7 vì sung. -35 = 7.(-5) *Đánh giá kết quả (-35): 7 = -5 - GV nhận xét đánh giá. +, GV hƣớng dẫn, phân tích mẫu cho HS ví dụ 1 từ đó rút ra nhận xét nhƣ SGK +, Qua VD 1 GV lƣu ý: Thông qua VD để nói về cách thực hiện phép chia hết của hai số nguyên: Chia phần số tự nhiên của hai số đó rồi đặt trƣớc kết quả dấu “ + “ hay “- ” tùy theo hai số đã cho cùng dấu hay khác dấu (+): (+) = (+) (-): (-) = (+) (+): (-) = (-) (-): (+) = (-) +, Dựa vào bảng trên GV yêu cầu HS trình bày Luyện tập 1 *Giao nhiệm vụ 3 - HS: Hoạt động theo - GV yêu cầu HS thực hiện Luyện nhóm đôi thực hiện tập 1 và báo cáo kết quả. - HS thực hiện nhiệm vụ *Thực hiện nhiệm vụ 3 - HS thực hiện theo nhóm đôi - GV quan sát và trợ giúp các HS cần -HS báo các kết quả *Báo cáo kết quả - GV mời đại diện 2 nhóm lên trình bày, mỗi nhóm thực hiện 1 hoạt động Luyện tập 1 - Các nhóm khác nhận xét, bổ 1. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  5. 5 sung. 135: 9 = 15. Từ đó 135: Báo cáo kết quả: (-9) = -15 +, HS theo dõi lắng nghe, phát (-135) biểu, lên bảng, hoàn thành vào vở :(-9)= 15 +, HS nhận xét và bổ xung cho 2. nhau a, (-63): 9 = -7 - Kết luận và nhận định: b, (-24): (-8) = 3 GV tổng quát lƣu ý lại kến thức trọng tâm và gọi một HS nhắc lại: Định nghĩa Phép chia hết Hoạt động 2: Ước và bội (17p) a, Mục đích: +, Tìm hiểu khái niệm ƣớc và bội trong Z +, Biết cách tìm ƣớc và bội của một số nguyên và rèn kĩ năng tìm ƣớc và bội b, Nội dung HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c, Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, HS biết vận dụng vào làm bài tập d, Tổ chức thực hiện HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG Giao nhiệm vụ 1: Số tự nhên a chia hết 2. Ước và bội +, GV yêu cầu 1,2 HS nhắc lại cho số tự nhiên Khi a chia hết cho b khái niệm ƣớc và bội trong N. b (b 0) khi đó a là bội (a,b Z, b ≠ 0) +,Gv hỏi: Khi naò thì số nguyên a của b và b là ƣớc của a , ta còn gọi a là bội của chia hết cho số nguyên b (b 0) ? b và b là một ƣớc của a +,GV nhấn mạnh thêm q cũng là -Hs trả lời: Số nguyên ước của a a chia hết cho số VD2: +, GV: khi đó ta nói a là bội của b, nguyên b (b 0). Nếu a, 3 là ƣớc của -12 vì - bà ƣớc của a có số nguyên q sao cho 12 chia hết cho 3 +, GV đặt vấn đề:Bội và ƣớc của a = b.q b,- 35 là bội của -7 vì - một số nguyên có giống bội và ƣớc 35 chia hết cho của một số tự nhiên không ? một +, HS phát biểu nhƣ -7 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  6. 6 bạn có thể phát biểu bội và ƣớc của hộp kiến thức Nhận xét: một số nguyên ? 1. Nếu a là một bội của +, GV giảng và phân tích mẫu VD2 Ƣ(6)={ ±1; ±2; ± 3; b thì –a cũng là bội của cho HS để HS nắm đƣợc cách trình ±6} b bày và rút ra nhận xét nhƣ SGK Ƣ(-6)={ ±1; ±2; ± 3; 2. Nếu b là một ƣớc +, GV cho hs làm bài sau: Bài 1: ±6} của a thì –b cũng là Tìm các ƣớc của 6 và -6 ƣớc của a +, GV nhấn mạnh, khắc sâu kiến thức cho HS: để tìm các ƣớc của một số nguyên a, ta tìm các ƣớc dƣơng của a cùng với các số đối của chúng +, GV có thể đƣa thêm một số chú ý . Nếua = b.q (b 0) thì ta còn nói achia cho b đƣợc q và viết a: b =.q . Số 0 là bội của mọi số nguyên khác 0. . Số 0 không là ƣớc của bất kì số nguyên nào. . Số 1 và -1 là ƣớc của mọi số nguyên. . Nếu c vừa là ƣớc của a và là...... của b thì c cũng đƣợc gọi là ƣớc chung của a và b. Thực hiện nhiệm vụ 1 - HS làm việc cá nhân - GV Hƣớng dẫn HS thực hiện *Báo cáo kết quả - HS trình bày kết quả - Các bạn khác nhận xét, bổ sung. Giao nhiệm vụ 2: - HS: Hoạt động theo VD3: +, GV yêu cầu HS suy nghĩ và nhóm đôi thực hiện Ƣ(4) = { 1; 2; 4} hoàn thành VD3 - HS thực hiện nhiệm Ƣ(6) = { 1; 2;; 3; +, GV cho HS đọc chú ý trong vụ 6} SGK -HS báo các kết quả Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  7. 7 +, GV cho HS trình bày VD 4 , ở VD3: VD4: VD 3,4 GV có thể hƣớng dẫn HS Ƣ(4) = { 1; 2; 4} B(7) = { 21; 14; cách trình bày gọn hơn Ƣ(6) = { 1; 2;; 3; 7;0; ..} Thực hiện nhiệm vụ 2 6} - HS làm việc cá nhân - GV Hƣớng dẫn HS thực hiện VD4: *Báo cáo kết quả B(7) = { 21; 14; - HS trình bày kết quả 7;0; ..} - Các bạn khác nhận xét, bổ sung Giao nhiệm vụ 3: +, GV yêu cầu 2 HS trình bày - HS thực hiện nhiệm Luyện tập 2 vụ Luyện tập 2 +, GV cho HS trao đổi, thảo luận -HS báo các kết quả a, Ƣ(-9) = { -1;-3;- phần Tranh luận và tự do phát 9;1;3;9} biểu ý kiến cá nhân Tranh luận b, A = {x Z / x: 4, - +, GV đƣa bài tập Vì a chia hết cho b 20 < x < 20} Bài 2: Các bội nguyên của 6 là: b chia hết cho a hay A = { -16; -12; - A. -6; 6; 0; 23; -23;... nên a = b nhƣng a # b 8;-4;0;4;8;12;16} B. B. 132; -132; 16;... nên a và b là hai số đối C. -1; 1; 6; -6;... nhau D. 0; 6; -6; 12; -12;... VD: a = 3, b = -3 Bài 3: Tập hợp các ƣớc nguyên của Bài 2: Các bội nguyên 8 là: của 6 là: A. Ƣ(8) = {1; -1; 2; -2; 4; -4; 8; - D 8} B. Ƣ(8) ={0; 1; -1; 2; -2; 4; -4; 8; - 8} C. Ƣ(8) = {1; 2; 4; Bài 3: Tập hợp các ƣớc 8} nguyên của 8 là: D. Ƣ(8) = {0; 1; 2; 4; 8} A +, Thực hiện nhiệm vụ: +, HS theo dõi SGK, chú ý lắng nghe, hiểu và hoàn thành các yêu cầu +, GV quan sát và hỗ trợ HS +, Báo cáo kết quả +, HS theo dõi lắng nghe, phát Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  8. 8 biểu, lên bảng, hoàn thành vào vở +, Các nhóm nhận xét và bổ xung cho nhau Kết luậnGV tổng quát lƣu ý lại kến thức trọng tâm và gọi một HS nhắc lại:Khái niệm ước và bội, cách tìm ước và bội của một số nguyên 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP 3(10 phút) a, Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập b, Nội dung Học sinh dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm bài tập c, Sản phẩm: Kết quả ủa HS d, Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập 3.39; 3.40 ngay tại lớp - Hs tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đƣa ra đáp án Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ HS tìm hiểu bài tập đƣợc - HS làm bài tập 3.39; giao 1. Bài tập 3.40SGK/74. Bài 3.39. Tính các thương a, 297: (-3) b, (-396): (- 12) c, (- 600): 15 Bài 3.40: a, Tìm các ƣớc của mỗi số: 30; 42; -50 b, Tìm các ƣớc chung của: 30 và 42 - HS thực hiện nhiệm vụ Bài 3.41: Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê phần tử M = {x Z / x ⋮ 4; -16 ≤ x < - HS báo cáo kết quả và Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  9. 9 20} đƣa ra phân tích, cách Bài 3.42 làm khác Tìm hai ƣớc của 15 có tổng Bài 3.39 bằng -4 a, 297: (-3) = - 99 Bài 3.39 b, (-396): (- 12) = 33 a, 297: (-3) = - 99 *Thực hiện nhiệm vụ c, (- 600): 15 = -40 b, (-396): (- 12) = 33 -GV Hƣớng dẫn HS thực hiện Bài 3.40 c, (- 600): 15 = -40 - HS thực hiện nhiệm vụ theo a, Ƣ(30) = { 1; 2; 3; Bài 3.40 cá nhân 5; 6; 10; 15; a, Ƣ(30) = { 1; 2; *Báo cáo kết quả 30} 3; 5; 6; 10; 15; -GV mới hai HS lên bảng trình Ƣ(42) = { 1; 2; 3; 30} bày, mỗi HS một bài 6; 7; 21; 42} Ƣ(42) = { 1; 2; 3; -Các HS khác quan sát bài làm Ƣ(-50) = { 1; 2; 5; 6; 7; 21; 42} của hai bạn và nhận xét, bổ 10; 25; 50} Ƣ(-50) = { 1; 2; 5; sung. b, Ƣ(30; 42) = { 1; 2; 10; 25; 50} 3; 6} b, Ƣ(30; 42) = { 1; 2; Bài 3; 6} 3.41Type equation here. Bài 3.41 M = {x Z / x ⋮ 4; M = {x Z / x ⋮ 4; ≤ x -16 ≤ x < 20} < 20} Hay M = { -16; - Hay M = { -16; -12; -8;- 12; -8;-4;0;4;8;12;16} 4;0;4;8;12;16} Bài 3.42 Bài 3.42 Ƣ(15) = { 1; 3; Ƣ(15) = { 1; 3; 5; *Đánh giá kết quả 5; 15} 15} - GV đánh giá kết quả thực hiện Hai ƣớc của 15 có Hai ƣớc của 15 có tổng nhiệm vụ của HS tổng bằng -4 là -1 và -3 bằng -4 là -1 và -3 - GV chốt kiến thức vừa luyện 1 và -5 1 và -5 tập -HS lắng nghe và ghi chép vào vở 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (13phút) a, Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để khắc sâu kiến thức b, Nội dung Học sinh sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  10. 10 c, Sản phẩm: Kết quả ủa HS d, Tổ chức thực hiện GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng: 3.43 GV đánh giá nhận xét chuẩn kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 4. Vận dụng - Giao bài tập 3.43Giải HS nghiên cứu nhiệm vụ thích tại sao: nếu hai số đƣợc giao cùng chia hết cho -3 thì tổng và hiệu của hai số đó cũng chia hết cho -3. Hãy phát biểu một kết luận tổng quát *Thực hiện nhiệm vụ -GV Hƣớng dẫn HS thực - HS thực hiện nhiệm vụ hiện: Xác định kết quả (dựa vào ƣớc của hai số nguyên) - HS thực hiện nhiệm vụ - HS: VD VD 15 chia hết cho – 3 15 chia hết cho – 3 -6 chia hết cho -3 *Báo cáo kết quả -6 chia hết cho -3 Ta có: - GV mời HS trả lời Ta có: +, 15 + (-6)= 9 chia hết cho – +, 15 + (-6)= 9 chia hết 3 cho – 3 +, 15-(-6) = 21 chia hết cho +, 15-(-6) = 21 chia hết – 3 cho – 3 HS: phát biểu kết luận HS: phát biểu kết luận “Nếu hai số nguyên a,b chia *Đánh giá kết quả “Nếu hai số nguyên a,b hết cho số nguyên c thì tổng - GV đánh giá kết quả thực chia hết cho số nguyên c và hiệu của chúng cũng chia hiện nhiệm vụ của HS và thì tổng và hiệu của Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  11. 11 khắc sâu cho HS tính chất chúng cũng chia hết cho c hết cho c ” chia hết của một tổng và ” hiệu trong số nguyên  Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) - Xem lại các bài tập đã chữa, học thuộc cách tìm ƣớc và bội của hai hay nhiều số nguyên - Đọc trƣớc bài “ Luyện tập” Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 42. LUYỆN TẬP CHUNG (tiết số 1) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Khắc sâu các quy tắc nhân hai số nguyên và các tính chất của phép nhân hai số nguyên 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành đƣợc các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công đƣợc nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất đƣợc ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tƣ duy và lập luận toán học:Năng lực nhân và cộng trừ số nguyên, phối hợp phép nhân với cộng trừ số nguyên, biết thực hiện phép tính một cách hợp lí. - Năng lực giao tiếp toán học: HS biết diễn đạt lời giải các bài toán thực tế, nhận biết đƣợc các giá trị ứng với số nguyên âm, số nguyên dƣơng của các đại lƣợng trong bài toán thực tế 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ, cẩn thận: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực đạt kết quả chính xác. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  12. 12 - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lƣợng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, SBT, kế hoạch bài dạy, thƣớc thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, SBT, thƣớc thẳng, bảng nhóm. III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY 1. Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ (8 phút) a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức cần nhớ, của bài 16; gợi động cơ tìm hiểu vào bài mới b) Nội dung: Tổng hợp kiến thức cần nhớ về phép nhân số nguyên; bài 3.44(sgk/75) c) Sản phẩm: Sơ đồ tƣ duy: Phép nhân số nguyên; thay đổi dấu của một tích d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1: * HS nhận nhiệm vụ 1) Tóm tắt kiến thức Hoàn thành sơ đồ tƣ duy để hệ - HS nắm bắt luật chơi phép nhân số nguyên: thống kiến thức phép nhân số - HS thực hiện nhiệm vụ *Quy tắc về dấu: nguyên theo từng nhóm đƣợc giao -Tích có chẵn thừa số âm *Thực hiện nhiệm vụ * Dự kiến sản phẩm thì tích dƣơng; Lớp chia thành 3-8 nhóm Quy tắc nhân -Tích có lẻ thừa số âm thì hai số cùng dấu Mỗi nhóm thảo luận và hoàn tích âm. Quy tắc nhân PHÉP NHÂN hai số khác dấu thiện sơ đồ trong bảng phụ (3 SỐ NGUYÊN *Tính chất phép nhân phút), dán lên phần bảng của T/c giao hoán, kết hợp số nguyên: T/c phân phối của phép nhóm nhân với phép cộng -T/c giao hoán, kết hợp *Đánh giá kết quả T/c nhân với số 0 -T/c phân phối của phép Chỉ định đại diện các nhóm nhân với phép cộng: * Nhận xét, đánh giá nhận xét chéo, tự nhận xét kết a(b+c-d)=ab+ac-ad Các nhóm thảo luận, đại quả nhóm mình (dùng đƣợc t/c này theo diện nhóm đƣợc gv chỉ *Kết luận, nhận định: hai chiều) định nêu nhận xét Trình chiếu sơ đồ hệ thông -T/c nhân với số 0: * Ghi tóm tắt nội dung kiến thức về phép nhân số 0.a=a.0 = 0 ( aZ ) nguyên a.b = 0 thì a =0 hoặc b= 0 Nhấn mạnh nội dung cần nắm -T/c nhân với 1; -1: * HS nhận nhiệm vụ vững a.1 = 1.a = a -Thảo luận và trả lời tại *Giao nhiệm vụ 2: a.(-1) = (-1).a = -a chỗ Bài 3.44(SGK/75). Cho tích: * Chú ý. Trong một tích: * Dự kiến sản phẩm P 1 . 2 . 3 . 4 . 5 -Nếu đổi dấu lẻ thừa số a) P âm thì tích đổi dấu a) Xác định dấu của tích P b) Đổi dấu 1; 3 thừa số thì Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  13. 13 b) Dấu của tích P thay đổi thế tích P đổi dấu -Nếu đổi dấu chẵn thừa nào nếu ta đổi dấu 1;2;3;4 Đổi dấu 2; 4 thừa số thì số thì tích không đổi thừa số của nó tích P không đổi *Thực hiện nhiệm vụ: Cả -Nêu minh họa từng nhóm lớp trƣờng hợp *Đánh giá kết quả * Nhận xét, đánh giá Một số học sinh nhận xét * Ghi chú ý *Kết luận, nhận định: 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 3. Hoạt động 3: Luyện tập(27 phút) a) Mục tiêu:HS vận dụng đƣợc lý thuyết về phép nhân số nguyên vào thực hiện tính toán, vận dụng để thực hiện các bài toán thực tế b) Nội dung:Làm các bài tập từ 3.26 đến 3.28 SBT/56; bài 3.45 đến 3.47 SGK/75, bài tập bổ xung. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 3.26 đến 3.28 SBT/56; bài 3.45 đến 3.47 SGK trang 75, bài tập bổ xung. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo Hoạt động của học sinh Nội dung viên *Giao nhiệm vụ 1 *HS nhận nhiệm vụ 2) Luyện tập Làm các bài tập 3.26; 2.1) Xác định dấu của tích 3.27; 3.28 sbt/56 Bài 3.26(sbt/56). *Thực hiện nhiệm vụ Ta có 115.8 920 -Chia 3 nhóm theo dãy Vậy: a) 115 .8 920 bàn *HS thực hiện nhiệm vụ b)115. 8 920 -Mỗi nhóm thực hiện Đại diện nhóm trình bày c) 115 . 8 920 một bài trong một phút -Bài 3.26(sbt/56). Tìm -Một đại diện trình bày tích đầu và suy ra kết quả Bài 3.27(sbt/56). -Các nhóm nghiên cứu các tích còn lại Ta có: a)287.522 0 bài của hai nhóm còn -Bài 3.27(sbt/56). So b) 375 .959 0 lại sánh tích đã cho với 0 c) 278 . 864 0 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  14. 14 *Báo cáo kết quả -Bài 3.28(sbt/56). So Bài 3.28(sbt/56). sánh các tích Ta có: a) 32 . 25 7 . 8 b) 44 . 5 220; 11 20 220 *Nhận xét, đánh giá Vậy 44 . 5 11 20 Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm đƣợc gv chỉ c) 24 . 25 600; 30 . 21 630 *Đánh giá kết quả định nêu nhận xét Mà 600 630 Vậy 24 . 25 30 . 21 * Ghi lời giải *Giao nhiệm vụ 2 *HS nhận nhiệm vụ 2.2) Tính toán -Đọc ví dụ 1 (sgk/75) *HS thực hiện nhiệm vụ VD1(sgk/75).Tính hợp lí: -Làm bài 3.47(sgk/75) -Đọc vd1, theo dõi gv Bài 3.47(sgk/75). Tính hợp lí: -Làm bài tập bổ sung dẫn dắt lại lời giải trên a)17. 29 111 29. 17 *Thực hiện nhiệm vụ bảng 17. 29 111 29.17 -GV hƣớng dẫn vd1 -Thảo luận làm bài 3.47 -Yêu cầu thảo luận làm và bài bổ sung trong 3 17. 29 111 29 bài 3.47 và bài tập bổ phút 17.111 1887 sung trong 3 phút b)19.43 20 .43 40 -Chỉ định 4hs trình bày -4 đại diện trình bày 43. 19 20 40 43. 1 40 -Chỉ định nhận xét kết -Nhận xét kết quả 43 40 3 quả và góp ý, có cách Bài tập.Tính hợp lí: làm khác không -Báo cáo kết quả -HS đƣa ra phân tích, a) 1 .5. 8 . 125 . 20 . 186 vàđƣa ra phân tích, cách làm khác 5. 20 . 8.125 . 1.186 khai thác cách làm 100 .1000.186 18600000 khác -Ghi hoàn thiện lời giải b) 271. 63 171 171. 271 63 -Đánh giá kết quả 271.63 271.171 171.271 171.63 271.63 171.63 63. 271 171 63.100 6300 Bài 3.45+3.46(sgk/75). Tính giá *Thảo luận làm bài trị *Y/c thảo luận làm trong 2 phút a)A 12 . 7 72 25 55 43 bài 3.45- 12 . 65 25.12 3.46(sgk/75)2 phút -Hai đại diện trình bày Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  15. 15 -Chỉ định 2hs trình bày 12.65 25.12 12. 65 25 -Chỉ định nhận xét kết -Nhận xét kết quả 12.40 480 quả và góp ý, có cách -HS đƣa ra phân tích, b) B 5 ab 3( a b ) làm khác không cách làm khác Với a 4;b 3, ta có: -Ghi hoàn thiện lời giải B 5.4. 3 3 4 3 -Báo cáo kết quả và đƣa ra phân tích, khai B 60 3.1 63 thác cách làm khác *Nhận xét: Với các bài tập tính giá trị, ta luôn thực hiện đƣợc -Đánh giá kết quả theo thứ tự tính toán. Tuy nhiên trƣớc khi tính ta cần xem kĩ đề bài để lựa chọn cách tính phù hợp dựa vào các tính chất *Giao nhiệm vụ 3 *HS nhận nhiệm vụ 2.3) Tìm x -Làm bài 3.31(sbt/57) Bài 3.31(sbt/57). Tìm x *Thực hiện nhiệm vụ ax)9. 28 0 -Chia 3 nhóm theo dãy *HS thực hiện nhiệm vụ x 28 0 bàn Đại diện nhóm trình bày x 28. Vậy x 28. -Mỗi nhóm thực hiện b) 27 x . x 9 0 một bài trong một phút *Nhận xét, đánh giá 27 x 0 hoặc x 90 -Một đại diện trình bày Các nhóm thảo luận, đại x 27 x 9 -Các nhóm nghiên cứu diện nhóm đƣợc gv chỉ Vậy: x 27; bài của hai nhóm còn định nêu nhận xét 2 lại để nhận xét c) x 5 x 0 *Báo cáo kết quả xx. 5 0 x 0 hoặc x 50 *Đánh giá kết quả * Ghi lời giải x 5 Vậy: ; 4. Hoạt động 4: Vận dụng(7 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về nhân số nguyên để giải quyết bài toán thực tế liên quan b) Nội dung: - HS giải quyết bài toán thực tế: Bài 3.49(sgk/75) c) Sản phẩm:- HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ đƣợc thực tế d) Tổ chức thực hiện: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  16. 16 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ *HS nhận nhiệm vụ 3) Vận dụng: -Theo dõi ví dụ 2(sgk/75) -Đọc lời giải vd2 đã Vd2 (sgk/75) -Làm bài 3.49(sgk/75) chuẩn bị ở nhà Bài 3.49(sgk/75). Làm ra 230 sản phẩm chất *Thực hiện nhiệm vụ -Nghiên cứu bài 3.49 lƣợng(mỗi sản phẩm đƣợc -Hƣớng dẫn nhanh vd2 50000đ), đƣợc số tiền là: -Y/c nghiên cứu bài 3.49 *HS thực hiện nhiệm vụ 230.50000 (đồng) theo nhóm -Mỗi sản phẩm chất Làm 8 sản phẩm không đạt ?Mỗi sản phẩm chất lƣợng lƣợng đƣợc 50000đ chất lƣợng(mỗi sản phẩm bị đƣợc 50000đ, mỗi sản -Mỗi sản phẩm không đạt phạt 10000đ tức là đƣợc phẩm không đạt bị phạt chất lƣợng đƣợc 10000đ đ) đƣợc số tiền là: 10000 ta có thể hiểu là -Đại diện trình bày lời 8. 10000 đ đƣợc bao nhiêu tiền(diễn giải Vậy tháng này tiền lƣơng đạt bởi số nguyên) *Nhận xét, đánh giá công nhân đó là: -Chỉ định một hs trình bày Các nhóm thảo luận, đại 230.50000 8. 10000 *Báo cáo kết quả diện nhóm đƣợc gv chỉ 11500000 80000 -Tổ chức cho một số HS định nêu nhận xét báo cáo cá nhân hoặc nhóm *HS liên hệ các vấn đề 11420000 (đồng) *Đánh giá kết quả trong thực tiễn GV tổng kết và nêu thêm -Thảo luận nêu các tình bài tập gắn với thực tế (tiền huống khác trong thực lãi, tiền lỗ trong kinh tiễn có cách hiểu tƣơng tự doanh..)  Hướng dẫn tự học ở nhà (3 phút) - Làm bài 3.29; 3.30; 3.32; 3.33; 3.34(sbt/ 56+ 57); Bài 3.48 (sgk/75) - Ôn tập ƣớc và bội của số nguyên, nghiên cứu làm bài 3.35-3.40(sbt/59) -Làm thêm các bài tập: 1) Tính a) -79.81+79.31–79.50 b) -68.87+68.31-68.(-156) c) -57.(67 - 34)-67.(34- 57) d) 512.(2-128) -128.(-512) e) 26. (- 125) – 125. (- 36) g) -73.87+73.31-73.(-156) 2) Tím x a) (x- 3).(5x + 20) = 0 b) (x – 5)(x + 7) = 0 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  17. 17 c) (2x–18).(3x+12)=0 Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 43. LUYỆN TẬP CHUNG (tiết số 02) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Củng cố kiến thức về phép chia hết, quan hệ chia hết trong tập hợp các số nguyên. - Củng cố kiến thức về ƣớc và bội, ƣớc chung của số nguyên. - Nâng cao và kết nối các kiến thức về bốn phép tính cộng, trừ, nhân và phép chia (hết) trong tập hợp số nguyên. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành đƣợc các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công đƣợc nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất đƣợc ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS trình bày đƣợc bài báo cáo, đƣa ra đƣợc lời giải cho câu trả lời mình lựa chọn. - Năng lực tƣ duy và lập luận toán học: đƣa ra đƣợc căn cứ cho lời giải của bài toán. - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Hoàn thành đƣợc BT theo nhiệm vụ học tập. - Năng lực mô hình hóa toán học: Khái quát đƣợc kiến thức bài học thông qua việc giải quyết các bài toán thực tế có liên quan. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lƣợng các nhiệm vụ học tập. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  18. 18 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử, thƣớc thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thƣớc thẳng, bảng nhóm. III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY 1. Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG (7phút) a) Mục tiêu:Ôn tập kiến thức cần nhớ, của bài 17: Phép chia hết, ƣớc và bội của một số nguyên và kiến thức đã học về các phép tính về số nguyên; gợi động cơ tìm hiểu vào bài mới. b) Nội dung:Tổ chức trò chơi học tập: AI NHANH HƠN. Tổng hợp kiến thức cần nhớ về Các phép tính trong tập hợp số nguyên, ƣớc và bội của một số nguyên. c) Sản phẩm:Trò chơi học tập: AI NHANH HƠN/ d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Gợi ý 1: Thiết kế một trò chơi: AI NHANH HƠN ở dạng câu hỏi TNKQ ngắn gọn, dễ hiểu (3- 5 câu) mục đích Ôn tập kiến thức cần nhớ, của bài 17; gợi động cơ tìm hiểu vào bài mới * Giao nhiệm vụ HS nhận nhiệm vụ - Bài tập, bộ câu hỏi: GV chiếu trên Slide - HS nắm bắt luật chơi Câu 1: Cho ab, và b 0 . - HS thực hiện nhiệm vụ Nếu có số nguyên q sao cho đƣợc giao a b. q hì: DỰ KIẾN CÁC CÂU A. a là ƣớc của b TRẢ LỜI CỦA HỌC B. a là số nguyên dƣơng SINH C. a là bội của b D. b là số nguyên âm. Câu 2: Các bội của - 6 là: A. 0;1;6;12;24; 23 . B. 132; 132;16. C. 1;1;6; 6. D. 0;6; 6;12; 12;... HS nhận nhiệm vụ Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  19. 19 Câu 3: Tập hợp các ƣớc của 8 là: - HS thực hiện nhiệm vụ A. M 1; 2; 4; 8 đƣợc giao. B. M 0; 1; 2; 4; 8 - Đại diện HS báo cáo C. M 1;2;4;8 DỰ KIẾN NỘI DUNG D. M 0;1;2;4;8 BÁO CÁO CỦA HỌC Câu 4: Có bao nhiêu ƣớc của SINH -24 Câu 1: Với a, b ∈ Z và b A. 8 B. 9 C. 16 D. 17 ≠ 0. Nếu có số nguyên q Câu 5: Trong các khẳng định sao cho a = bq thì a là bội sau, khẳng định sai là: của b và b là ƣớc của a. A. Số 0 là bội của mọi số Chọn đáp án C. nguyên khác 0. Câu 2: Bội của - 6 là số 0 B. Số 0 không phải là ƣớc và những số nguyên có của bất kì số nguyên nào. dạng 6k (k ∈ Z*) C. Các số - 1; 1 là ƣớc của Các bội của - 6 là mọi số nguyên. 0;6; 6;12; 12;... D. Nếu a chia hết cho b thì a Chọn đáp án D. cũng chia hết cho bội của b. Câu 3: Ta có 8 = (-1).(-8) = 1.8 *Thực hiện nhiệm vụ = (-2).(-4) = 2.4. - Giáo viên hƣớng dẫn HS: Tập hợp các ƣớc của 8 là luật chơi. A 1; 1;2; 2;4; 4;8; 8 + Trong thời gian quy định Chọn đáp án A. GV chiếu trên màn hình là 30 Câu 4: giây/ câu hỏi. Có 8 ƣớc tự nhiên của 24 +HS nào có câu trả lời giơ tín là 1;2;3;4;6;8;12;24 hiệu nhanh trả lời câu hỏi. Vậy có 8.2 = 16 ƣớc của + Quản trò: quan sát để chỉ -24. định/gọi bạn chơi Chọn đáp án D. + Thƣ kí: ghi lại kết quả. Câu 5: Nếu a chia hết cho b thì chƣa chắc a đã chia hết *Đánh giá kết quả cho bội của b. Chẳng - HS nào có nhiều kết quả hạn: đúng => GV có biện pháp Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  20. 20 khuyến khích phù hợp. 6 chia hết cho 3 nhƣng 6 - Đánh giá chung cả lớp dựa không chia hết cho 9 là trên số lƣợng HS đƣa ra đáp bội của 3 án. Do đó, đáp án D sai GV tổng hợp, chốt vấn đề Chọn đáp án D 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Không) 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (25 phút) a) Mục tiêu:HS vận dụng đƣợc lý thuyết VỀ PHÉP CHIA HẾT, ƢỚC VÀ BỘI CỦA 1 SỐ NGUYÊN vào thực hiện các dạng bài tập GV yêu cầu. b) Nội dung:Làm các bài tập từ 3.48 đến 3.49 SGK trang 75, bài 3.35; 3.36/SBT trang 59, bài tập bổ sung(có phân dạng). c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 3.48 đến 3.49 SGK trang 75, bài 3.35; 3.36/SBT trang 59, bài tập bổ sung(có phân dạng). d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 3.1: Dạng 1: Thực hiện phép chia hết số nguyên (5 phút) PP giải: Áp dụng quy tắc chia như trong số tự nhiên và quy tắc dấu như trong phép nhân hai số nguyên. Nếu a = bq thì ta nói a chia cho b được q và viết a: b = q. Nếu a = 0, b ≠ 0 thì a: b = 0. *GV giao nhiệm vụ 1 GV chiếu BT lên Slide Bài 1: Điền số thích hợp vào ô trống (kết hợp với bài 3.35/SBT trang 59) a 735 -2020 -48 9 4 b -5 -12 -24 1 -2022 a:b 44 -20 -4 0 *Thực hiện nhiệm vụ Bài giải: -GV Hƣớng dẫn HS thực HS nhận nhiệm vụ a 735 -528 -2020 6 hiện b -5 -12 101 -2 Y/c HS thực hiện cá nhân. Cá nhân học sinh lên a:b -147 44 -20 -3 Mỗi học sinh điền 1 cột, dƣới bảng thực hiện nhiệm vụ lớp hoàn thành vào vở ghi -48 9 4 0 *Báo cáo kết quả Dự kiến câu trả lời của -24 1 -1 -2022 - GV đƣa ra phân tích, hỏi HS (Nhƣ nội dung nhận 2 9 -4 0 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023