Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 16, Tiết 44: Ôn tập chương III (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)

pdf 10 trang Ngọc Diệp 18/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 16, Tiết 44: Ôn tập chương III (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_toan_6_tuan_16_tiet_44_on_tap_chuong_ii.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 16, Tiết 44: Ôn tập chương III (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)

  1. 1 Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 43. ÔN TẬP CHƯƠNG III I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Hệ thống hoá những kiến thức trọng tâm ở chương III 2. Năng lực: - Năng lực chung:Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác. - Năng lực đặc thù: Biết vận dụng so sánh số nguyên,vận dụng thành thạo các phép toán cộng trừ nhân chia số nguyên để làm bài tập, biết tìm bội và ước của số nguyên, vậm dụng các tính chất để làm nhanh phép toán. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, 3.Phẩm chất: - Chăm học, trung thực và có trách nhiệm - Có ý thức tập trung, tích cực và có sáng tạo - Có trách nhiệm với bản thân, gia đình trong cuộc sống hàng ngày II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Thước thẳng, powpoit, phấn màu,bảng nhóm,bút dạ. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm,bút dạ.Thực hiện yêu cầu cô giao từ tiết học trước III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY 1. Hoạt động 1: ÔN TẬP KIẾN THỨC CHƯƠNG III (8 phút) a) Mục tiêu:Ôn tập kiến thức được học trong chương III Gồm: số nguyên,phép tính trên tập hợp số nguyên. b) Nội dung:Tổng hợp kiến thức cần nhớ về số nguyên các phép toán cộng trừ nhân chia số nguyên,tìm ước bội của 1 số nguyên. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  2. 2 c) Sản phẩm:Sơ đồ tư duy: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo Hoạt động của học Nội dung viên sinh * Giao nhiệm vụ 1) Tập hợp số nguyên: - Bài tập ôn tập lí thuyết -Tập hợp số nguyên bao gồm tập hợp gọi HSlàm việc cá nhân -HS theo dõi bạn số nguyên âm, số 0 và số nguyên đứng tại chỗ điền vào đọc đề và trả lời dương Z {....; 3; 2; 1;0;1;2;3;........} chỗ chấm, để củng cố lí 2) So sánh 2 số nguyên thuyết. - HS thực hiện trả - Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn 0 *Thực hiện nhiệm vụ lời câu hỏi cô giao - Trên trục số,nếu a<b ( ab, ) thì - Giáo viên hướng dẫn điểm a nằm bên trái điểm b HS đọc câu hỏi và trả -HS đánh giá,nhận 3) Quy tắc: lời: xét câu trả lời của -Cộng hai số nguyên: bạn và tổng hợp * Cộng hai số nguyên a và b cùng dấu *Đánh giá kết quả kiến thức được ôn dươngta cộng như số tự nhiên. - Gv đánh giá HS thông tập * Cộng hai số nguyên a và b cùng dấu qua các câu trả lời âmta cộng phần số tự nhiên,rồi đặt -Nêu nội dung cơ bản dấu (-) trước kết quả. cần nắmcủa chương 3 * Cộng hai số nguyên a và b khác dấu thông qua sơ đồ tư duy. ta tìm hiệu hai phần số tự nhiên của *Kết luận, nhận định: chúng(số lớn trừ số nhỏ)rồi đặt trước Thông qua bài tập điền hiệu tìm được dấu của số có phần số khuyết để nhắc lại kiến tự nhiên lớn hơn thức của chương 3 - Trừ hai số nguyên a và b: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  3. 3 *Giao nhiệm vụ a-b=a+(-b) - Nêu rõ phân công -HS nhận nhiệm vụ -Quy tắc nhân hai số nguyên: nhiệm vụ cá nhân *Nhân hai số nguyên khác dấu: a.(- *Thực hiện nhiệm vụ b)=(-a).b=-(a.b) -GV hướng dẫn HS thực - HSthực hiện hoạt *Nhân hai số nguyên cùng dấu: hiện trả lời câu hỏi. động theo nhóm (-a).(-b)=a.b *Tích của số nguyên a với số 0: -Nhấn mạnh chỗ học - Đại diện HS báo a.0=0.a=0 sinh thường nhầm cáo Cách nhận biết dấu của tích *Báo cáo, thảo luận (+).(+)=(+) - Gv tổ chức HS báo cáo (-).(-)=(+) nhiệm vụ -Phần tính chất số (+).(-)=(-) ?Nhân tích của 3 số âm nguyên nằm trong (-).(+)=(-) dấu của tích thay đổi phiếu học tập HS 4) Tính chất của phép cộng, phép như thế nào? chuẩn bị trước ở nhân các số nguyên: *Đánh giá kết quả nhà.. Tính chất Phép Phép nhân Gv cho HS trình bày sản cộng phẩm.GV đánh giá, Giao hoán a+b=b+a a.b=b.a tổng hợp, chốt vấn đề Kết hợp (a+b)+c= (a.b).c=a.(b) a+(b+c) -HS đứng trước lớp Cộng với 0 a+0=0+a trình bày Nhân với 1 a.1=1.a Cộng với số a+(-a)=0 đối -Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:a.(b+c)=a.c+a.c 5) Ước và Bội trong Z: - Nếu có số nguyên q sao cho a=bq thì ab -Khi đó a là Bội của b,và b là Ước của a. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (10 phút) a) Mục tiêu:Hoàn thành nhanh các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến chương số nguyên b) Nội dung:Làm nhanh các câu hỏi trắc nghiệm các nội dung liên quan đến bài 3.51;3.55 sgk/82,và nội dung có liên quan đến kiến thức chương số nguyên. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  4. 4 c) Sản phẩm: Câu Đúng Sai a) Mọi số tự nhiên đều là số nguyên. x b) Mọi số nguyên đều là số tự nhiên. x c) Không có số nguyên âm lớn nhất. x d) Nếu có số a nhỏ hơn 0 thì số a là số nguyên âm. x e) Nếu có số nguyên d lớn hơn -2 thì số d là số nguyên dương. x g) Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên âm. x h) Tổng của một số nguyên âm và một số nguyên dương là một số x nguyên âm. i) Hiệu của 2 số nguyên avà b có thể hớn hơn cả a và b. x k) Nếu hai số nguyên chia hết cho m thì tổng của chúng cũng chia hết x cho m. l) Tích của ba số nguyên âm là một số nguyên âm. x d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 Câu 1:Kết quả đúng của -Gv đưa ra thể lệ trò chơi” -HS nghiên cứu nhiệm vụ phép tính – 3 – 2 là: lật mảnh ghép” được giao,mỗiHS được A. 1 B.-1C.5D.-5 -Mỗi cá nhân lần lượt giơ trả lời 1 lần, nếu trả lời Câu 2: Kết quả phép tính a + tay nhanh xin trả lời các thêm được câu hỏi phụ b tại a = – 7, b = – 15 là: câu hỏi sau mảnh ghép để hoặc bức tranh sau miếng A. -22B.-8C.8 D.22 tìm ra bức tranh dấu sau ghép sẽ được điểm cao Câu 3: Trên tập hợp số miếng ghép hơn. nguyên Z, tập hợp các ước -Giáo viên sẽ quan sát cho của – 5 là: HSnhận xét câu trả lời của -Bạn HS khác có quyền A. {1; 5}B. { – 1; – 5} Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  5. 5 HS và cho điểm. xung phong trả lời khi C. {0; 1; 5}D. { 1; 5} *Thực hiện nhiệm vụ 1 bạn làm sai Câu 4: Tập hợp các số -GV Hướng dẫn HS thực nguyên gồm: hiện - HS đưa ra phân tích, A.Các số nguyên âm, số 0 và Lưu ý: gv lưu ý gọi HS cách làm khác các số nguyên dương. trung bình để khuyến khích B. số 0 và các số nguyên âm. các em học tập -HS nhận xét, đánh giá C. Các số nguyên âm và các *Báo cáo kết quả số nguyên dương. GV tổ chức điều khiển HS D. Số 0 và các số nguyên báo cáo dương *Đánh giá kết quả Câu 5: Sắp sếp các số - GV tổng hợp kiên thức nguyên: 2; -17; 5; 1; -2; 0 theo thứ tự giảm dần là: A. -17; -2; 0; 1; 2; 5 B. 5; 2; 1; 0; -2; -17 C. -17; 5; 2; -2; 1; 0 D. 0; 1; -2; 2; 5; -17 Câu 6: Khi bỏ dấu ngoặc trong biểu thức:2021 – (5 – 9 + 2022) ta được: A. 2021 + 5 – 9 – 2022 B. 2021 – 5 – 9 + 2022 C. 2021 – 5 + 9 – 2022 D. 2021 – 5 + 9 + 2022 Đáp án câu hỏi 1/D 2/A 3/D 4/A 5/B 6/C Đáp án mảnh ghép Lăng chủ tịch Hồ Chí Minh. 3. Hoạt động 3: Luyện tập(15 phút) a) Mục tiêu:HSvận dụng được lý thuyết phần I vào thực hiện làm bài tập tự luận b) Nội dung:Làm các bài tập 3.52 đến 3.54SGK trang 82, bài tập nâng cao làm thêm đối với lớp chọn. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 3.52 đến 3.54SGK trang 82, bài tập nâng cao. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  6. 6 *Giao nhiệm vụ 1 -HS cả lớp nghiên cứu Bài 1: Bài 1(3.52sgk) liệt kê các nhiệm vụ được giao phần tử của tập hợp sau.Rồi -HS1 lên làm ý a dễ trình Ta có x { 4; 3; 2;...4;5} tính tổng của chúng bài sai cách viết tập hợp Tổng 4 ( 3) ( 2) .... 2 3 4 5 a) S x Z / 5 x 5} -HS quên lấy giá trị 5 5 b) T x Z / 7 x 1} -Khi tính tổng còn chưa *Thực hiện nhiệm vụ 1 nhóm 2 số đối nhau để -GV yêu cầu HS đọc đề bài tính nhanh. 1thực hiện.gọi 2 bạn HS - HS2 thực hiện nhiệm vụ b) T x Z / 7 x 1} đồng thời lên bảng thực ý b Ta có: hiện 2 câu a,b (HS2: lỗi trình bày quên x {-7; 6; 5; 4;. 3; 2; 1;0} -Nhấn mạnh những lỗi học lấy giá trị -7 Tổng sinh thường bị sai,như lỗi HS2: cách viết số nguyên ( 7) ( 6) ( 5) ( 4) ( 3) ( 2) ( 1) 0 trình bày, viết tập hợp,lấy âm còn thiếu dấu () khi 28 thiếu phần tử. viết phép tính. *Báo cáo kết quả GV tổ chức điều khiển HS - HS khác đưa ra phân báo cáo bài làm dưới lớp, tích, cách làm khác nhận xét bài làm của bạn *Đánh giá kết quả HS nhận xét, đánh giá bài - GV nhấn mạnh lỗi HS làm của bạn thường mắc phải, nên áp dụng tính nhanh nếu có. -GV đánh giá,cho điểm *Giao nhiệm vụ 2 Bài 2 Bài 2:(3.53sgk)Tính hợp -HS nghiên cứu nhiệm vụ lý được giao 15.( 236 235) a,15.( 236) 15.235 15.( 1) b,237.( 28) 28.137 15 c,38.(27 44) 27.(38 44) *Thực hiện nhiệm vụ 2 - HS thực hiện nhiệm vụ -GV Hướng dẫn HS thực - HS1:tính nhân,chia 28.( 237 137) hiện trước, cộng trừ sau 28.( 100) -Để làm ý (a) ta cần thực 2800 hiện ra sao ?Ta cần sử dụng kiến thức -HS2:ta cần sử dụng tính chất phân phối của phép nào để tính hợp lí được bài Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  7. 7 toán trên nhân với phép cộng để ? Nêu công thức tổng quát tính nhanh phép toán Chú ý:Gv nên định hướng cho HS sử dụng -HS các nhóm làm bài, tính chất để làm nhanh nhận xét, đánh giá sản phép toán phẩm của nhóm bạn Tương tự với ý b, chú ý dấu của thừa số khi đưa ra -Ý (c) ưu tiên cho HS khá 38.27 38.44 27.38 27.44 38.27 38.44 27.38 27.44 ngoài dấu ngoặc giỏi thực hiện. 38.(27 27) 44.(27 38) -Yêu cầu HS chuẩn bị bài 38.0 44.( 11) theo 3 nhóm làm, lên bảng 0 ( 484) trình bày sản phẩm của 484 nhóm. *Báo cáo kết quả -GV tổ chức điều khiển HS báo cáo -Ý (c) ưu tiên cho HS khá giỏi thực hiện, gv hỏi rõ các bước cho cả lớp cùng quan sát. *Đánh giá kết quả - GV tổng hợp kiến thức 4. Hoạt động 4: Vận dụng(8 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học ở trên để giải quyết bài toán tổng hợp b) Nội dung: HS giải quyết bài tập vận dụng tổng hợp c) Sản phẩm:HS tự giải quyết vấn đề 1 bài toán lồng ghép nhiều ý hỏi d) Tổ chức thực hiện: c,38.(27 44) 27.(38 44) Hoạt động của học Hoạt động của giáo viên Nội dung sinh *Thực hiện nhiệm vụ - Để tính giá trị của biểu Bài 3: Bài 3:(bài 3.54sgk)Tính thức ta làm như sau: Giải:*Thay x=15 vào P ta giá trị của biểu thức Thay giá trị của x như được: P ( 35).15 ( 15).37 Px ( 35). ( 15).37 bài cho vào biểu thức đề 15.( 35 37) Với a)x=15 bài rồi tính hợp lí phép 15.2 b)x=-37 tính vừa thay. 30 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  8. 8 -GV Hướng dẫn HS thực KL:Vậy với x =15 thì P=30 hiện -Ta áp dụng tính chất ? Để tính giá trị của biểu chất phân phối để làm *Thay x=-37 vào P ta được: thức ta làm như thế nào? nhanh phép toán. P ( 35).( 37) ( 15).37 GV hướng dẫn các bước ở Tương tự ở ý b. 37.(35 15) ý (a) 37.50 1850 HS làm tương tự. -Phép toán sau khi thay giá Vậy với x =-37 thì P=1850 trị chúng có gì đặc biệt? -Gv chú ý HS nên có kết Bài 4* luận ở bài toán thay giá trị. Giải: *Báo cáo kết quả S1 1– 4 7 –10 13–1 6 ..... 97 –100 GV tổ chức điều khiển HS 1– 4 7 –10 13 –16 .... 97 –100 báo cáo HS: ghép 2 số có kết *Đánh giá kết quả quả = -3 –3 –3 –3 ... –3 - GV tổng hợp kiên thức Ta cần đi tìm số số hạng. S1 1 7. –3 –51 Bài4*:Tính tổng (dành SSH= (Số số hạng của S1 là:(100– cho HS lớp chọn) (cuối –đầu):khoảng cách 1): 3 + 1 = 34 S1 1– 4 7 – 10 13 – 16 .... 97 – 100 +1 1nhóm gồm 2 số hạng => có 34: 2 = 17 nhóm) ? Để làm nhanh phép toán ta làm như thế nào? Phép tính tổng trên có gì đặc biệt? -Để tìm số số hạng ta làm như thế nào? -Gv dẫn dắt HS tìm ra hướng làm.  Hướng dẫn tự học ở nhà (4phút) - Xem laị nội dung lí thuyết và bài tập đã chữa trên lớp.Vẽ lại sơ đồ tư duy nội dung chương 3 -Hoàn thiện các bài (3.50;3.56;sgk).Bài (3.41-3.49 SBT) Bài làm thêm 1: Tính các tổng sau: a/ [25 + (-15)] + (-29); b/ 512 – (-88) – 400 – 125; Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  9. 9 c/ -(310) + (-210) – 907 + 107; d/ 2004 – 1975 –2000 + 2005. *CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau Câu 1: Trong tập hợp các số nguyên sau, tập hợp nào có các số nguyên được xếp theo thứ tự tăng dần A. {2; -17; 5; 1; -2; 0} B. {-2; -17; 0; 1; 2; 5} C. {0; 1; -2; 2; 5; -17} D. {-17; -2; 0; 1; 2; 5} Câu 2: Hãy khoanh tròn chữ đứng trước câu trả lời đúng A. Tổng hai số nguyên dương là một số nguyên dương B. Tổng hai số nguyên âm là 1 số nguyên dương C. Tổng một số nguyên âm và một số nguyên dương là một số nguyên âm D. Tổng một số nguyên âm và một số nguyên dương là một số nguyên dương Câu 3:so sánh ba số 0;3;-12 A. 0<3<-12 B. 0<-12<3 C. 3<-12<0 D. -12<0<3 Câu 4: Kết quả đúng của phép tính -3 - 5 là A. -2 B. +2 C. -8 D. +8 Câu 5:Cho biết 3 + x = -2 + 3 thì x = ? A. 2 B. -2 C. 8 D. -8 Câu 6: Trên tập hợp số nguyên Z, các ước của 5 là A. -1 và 1 B. 5 và -5 C. 1; -1; 5 D. 1; -1; 5; -5 Câu 7:Hai số nguyên a và b có tích a.b dương và tổng a+b dương. Khi đó: A. a>0 và b>0 B. a>0 và b 0 D.a<0và b<0 Câu 8: Hai số nguyên a và b có tích a.b âm và hiệu a-b dương. Khi đó: A. a>0 và b>0 B. a>0 và b 0 D.a<0và b<0 Câu 9:Hai số nguyên a và b có tích a.b âm và hiệu a-b âm. Khi đó: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  10. 10 A. a>0 và b>0 B. a>0 và b 0 D.a<0và b<0 Câu 10: Khi bỏ dấu ngoặc trong biểu thức: 2022 – (15 – 39 + 2021) ta được: A. 2022 + 15 – 39 – 2021 B. 2022 – 15 – 39 + 2021 C. 2022 – 15 + 39 – 2021 D. 2021 – 15 + 39 + 2022 *Đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 KQ D A D C B D A B C C Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023