Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 3, Tiết 7+8+9 - Bài: Phép nhân và phép chia số tự nhiên; Luyện tập chung; Lũy thừa với số mũ tự nhiên (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 3, Tiết 7+8+9 - Bài: Phép nhân và phép chia số tự nhiên; Luyện tập chung; Lũy thừa với số mũ tự nhiên (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_6_tuan_3_tiet_789_bai_phep_nhan_va.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 3, Tiết 7+8+9 - Bài: Phép nhân và phép chia số tự nhiên; Luyện tập chung; Lũy thừa với số mũ tự nhiên (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)
- 1 Ngày soạn:17/9/2022 Ngày dạy:20/9/2022 TIẾT 7. BÀI 5: PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (tiết thứ 02) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Nhận biết được thừa số, tích; số bị chia, số chia, số dư trong phép chia hết và phép chia có dư - Nhận biết được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. - Nhận biết được khi nào trong một tích có thể không sử dụng dấu phép nhân (dấu “ ” hoặc dấu “”). 2. Về năng lực: - Sử dụng linh hoạt các kí hiệu của phép nhân ( ab ; ab ; ab ) tùy vào hoàn cảnh cụ thể. - Tìm được tích của hai thừa số; tìm được thương và số dư (nếu có) của một phép chia. - Vận dụng được các tính chất của phép nhân và phép cộng trong tính toán. - Giải được bài toán có nội dung thực tiễn. * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS thực hiện được phép nhân, phép chia, xác định được số bị chia, số chia, thương và số dư - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, tổng hợp, khái quát hóa, - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Hoàn thành được bài toán cụ thể 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 2 - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (6 phút) a) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được trong trường hợp nào dùng phép nhân, trong trường hợp nào dùng phép chia b) Nội dung:Bài toán mở đầu c) Sản phẩm:Có động cơ muốn giải được bài tập đặt ra d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu “ Mẹ em mua một túi 10kg gạo ngon loại 20 nghìn đồng một kilogam. Hỏi mẹ em phải đưa cho cô bán hàng bao nhiêu tờ 50 nghìn đồng để trả tiền gạo?” *Thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên hướng dẫn HS -HS tìm hiểu bài toán mở thực hiện (đưa ra một số gợi đầu, thảo luận nhóm đôi ý) hoàn thành yêu cầu ra nháp *Báo cáo, thảo luận: - GV gọi một số HS trả lời, - HS đưa ra đáp án, nhận HS khác nhận xét, bổ sung. xét của cá nhân *Kết luận, nhận định: GV gợi động cơ ban đầu. 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút) Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 3 a) Mục tiêu: - HS ôn lại phép đặt tính chia giúp HS liên hệ đến các khái niệm. - Củng cố phé đặt tính chia. - Vận dụng thực tế. - Giải quyết được bài toán mở đầu. b) Nội dung: - HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: - HS nắm vững kiến thức về phép chia hết và phép chia có dư , kết quả thực hiện các phép chia của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của học Hoạt động của giáo viên sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Phép chia hết và phép + YC HS thực hiện 2 hoạt động chia có dư HĐ4 và HĐ5. HĐ4 HĐ4: Thực hiện các phép chia 1 9 6 7 215 18 196 : 7 và 215 : 18. 14 28 18 11 HĐ5: Trong hai phép chia trên, 056 35 hãy chỉ ra phép chia hết và phép 56 18 chia có dư. Trong mỗi trường 0 17 hợp, hãy cho biết số bị chia, sô + Với hai số tự nhiên a, b chia, thương và số dư ( nếu có). đã cho, ( b 0)ta luôn *Thực hiện nhiệm vụ tìm được q và r N sao cho a = bq + r, trong đó + YC học sinh thảo luận nhóm 0 rp theo cặp dưới lớp -HS: 2 HS lên bảng + 2 bạn lên bảng thực hiện + Nếu r = 0 thì ta có thực hiện HĐ4 phép chia hết a: b q ; *Báo cáo kết quả Các HS còn lại làm a là số bị chia, q là + Yêu cầu học sinh tại chỗ trả lời trong vở nháp thương. kết quả - HS thực hiện HĐ5 + Nếu r 0 thì ta có Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 4 *Đánh giá kết quả (Đáp án dự kiến: phép chia có dư (dư r); a là số bị chia, b là + GV nêu nhận xét về phép đặt +Số bị chia là 196 và số chia, q là thương và r tính và kết luận của HS về số bị 215 là số dư. chia, số chia, số dư. +Số chia là 7 và 18 =>Chú ý: Trong phép + GV phân tích quan hệ giữa các +Thương là 28 và 11 chia có dư, số dư bao giờ đại lượng: số bị chia, số chia, +Số dư là 0 và 17) cũng nhỏ hơn số chia. thương và số dư HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn -HS rút ra được mối quan hệ giữa số dư và số chia *Giao nhiệm vụ 2 Ví dụ 3: GV yêu cầu HS theo dõi lời giải 4 8 4 7 1 3 1 3 9 3 ví dụ 3-SGK/19 để rút ra một số 37 lưu ý trong quá trình đặt phép 9 1 7 tính và cách biểu diễn a : b = q 9 1 7 (dư r) 0 Áp dụng làm Luyện tập 3- 4847 : 131 = 37 ( dư SGK/19 0) *Thực hiện nhiệm vụ 2 hoặc 4847 : 131 = 37 - GV Hướng dẫn HS thực hiện HS: Hoạt động nhóm 5 5 8 0 1 5 7 - HS thực hiện nhiệm vụ: tìm hiểu Ví dụ 3 rút ra 4 7 1 35 nhận xét: +Ví dụ 3 hoạt động nhóm 8 7 0 + Khi đặt phép tính cần 7 8 5 + Luyện tập 3 làm việc cá nhân viết thẳng hàng, thẳng 85 ra nháp cột không lên viết các 6580 : 157 = 35 (dư số quá sát nhau, tránh 85) nhầm lẫn Luyện tập 3: a: b q + khi số dư bằng 0 (phép chia hết) không bắt buộc phải viết dư 0 *Báo cáo kết quả nhiệm vụ 2 HS: cá nhân thực hiện Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 5 Luyện tập 3 - GV yêu cầu một số nhóm nêu 9 4 5 45 ra các lưu ý sau khi tìm hiểu Ví 90 21 dụ 3 HS báo các kết quả 45 945 : 45= 21 45 - GV mời 2 HS lên trình bày Luyện tập 3 0 HS Nhận xét, đánh giá 3 1 2 1 *Đánh giá kết quả nhiệm vụ 2 bài làm của bạn 51 3 0 6 - Gv yêu cầu nhận xét bài làm 61 của các bạn 61 51 10 3121:51= 61 dư 10 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (8 phút) a) Mục tiêu:HS vận dụng được lý thuyết của phép tính chia vào thực hiện tính toán b) Nội dung:Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. c) Sản phẩm:Lời giải Ví dụ 4, bài tập 1.27- SGK/19 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ Ví dụ 4: Vì 487 : 45 = 10 ( - Thực hiện ví dụ 4 SGK, HS tìm hiểu bài tập được dư 37) nên xếp đủ 10 xe thì Bài 1. 27 SGK/ 19 giao còn thừa 37 người. *Thực hiện nhiệm vụ Vậy cần thêm 1 xe nữa mới chở hết hay số xe cần là: -GV Hướng dẫn HS thực - HS thực hiện nhiệm vụ 10 1 11 (xe) hiện Bài 1.27 SGK/ 19 + gợi ý HS đặt phép tính chia 1 0 9 2 91 Để giải quyết 2 bài tập trên 91 12 1 8 2 *Báo cáo kết quả - HS báo cáo kết quả và 1 8 2 GV tổ chức HS báo cáo kết đưa ra phân tích 0 quả hoạt động thương: 12, dư 0 *Đánh giá kết quả Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 6 - Gv chốt kiến thức vừa 2 0 5 9 17 luyện tập 17 1 2 1 35 34 19 17 2 thương: 121 , dư 2 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (10 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về phép chia để giải quyết bài tập thực tế b) Nội dung: -HS giải quyết bài toán thực tế (bài 1.46 SBT/20) c) Sản phẩm: - HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ Bài 1.46 SBT/20 - Thực hiện giải bài toán HS nghiêm cứu nhiệm vụ a) 1.46 SBT/20 được giao ta có 537 : 16 = 33 dư 9 *Thực hiện nhiệm vụ vậy nếu chỉ mở 33 hộp sẽ -GV Hướng dẫn HS thực có 9 em không có bánh. Do hiện: - HS thực hiện nhiệm vụ đó cần mở 34 hộp bánh + Sử dụng phép chia để b) giải quyết bài toán Vì 300 : 17 = 17 dư 11 lên *Báo cáo kết quả chỉ có thể mua được nhiều nhất là 17 quyển vớ - Gv tổ chức cho HS liên hệ các vấn đề trong thực tiễn *Đánh giá kết quả - HS liên hệ các vấn đề trong thực tiễn - GV tổng kết và nếu thêm một vài ví dụ gắn với thực tế Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 7 5. Hướng dẫn tự học ở nhà(1 phút) - Xem lại các nội dung đã học trong bài, làm các bài tập còn lại trong sách giáo khoa và các bài tập trong sách bài tập toán 6 - Ôn tập lại toàn bộ kiến thức từ bài 1 đến bài 5 để chuẩn bị cho tiết “Luyện tập chung” Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 8 Ngày soạn: 17/9/2022 Ngày dạy:21/9/2022 TIẾT 8. LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: Củng cố cho HS các kiến thức về: Tập hợp, cách mô tả tập hợp; cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân; giá trị các chữ số của số một số tự nhiên; thứ tự trong tập hợp số tự nhiên; các phép toán cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được tập hợp, biết mô tả tập hợp, biết giá trị các chữ số của 1 số tự nhiên; được bổ sung nâng cao kỹ năng giải Toán và gắn kết các kiến thức, kỹ năng của các bài học lại với nhau. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh các số tự nhiên, biết phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, biết vận dụng kiến thức vào bài toán thực tế như tính giá tiền điện của gia đình 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY 1. Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ (5 phút) Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 9 a) Mục tiêu:Ôn tập kiến thức cần nhớ về tập hợp, cách ghi số tự nhiên, thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, các phép toán cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên. b) Nội dung:Tổng hợp kiến thức cần nhớ về tập hợp, cách mô tả tập hợp, phần tử của tập hợp; cách ghi sô tự nhiên; thứ tự trong tập hợp số tự nhiên; các phép tính và tính chất các phép tính trong tập hợp số tự nhiên. c) Sản phẩm:Sơ đồ tư duy về nội dung các bài học, sự gắn kết giữa các nội dung bài học. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động Hoạt động của giáo viên Nội dung của học sinh *Giao nhiệm vụ 1 I.Kiến thức cần nhớ Hệ thống các nội dung 1. Tập hợp đã học - HS thực 2.Cách ghi số tự nhiên Giao nhiệm vụ cho HS hiện nhiệm 3.Thứ tự trong tập số tự nhiên hoạt động cá nhân hệ vụ được giao. 4.Các phép toán: cộng,trừ, nhân, chia trong thống lại kiến thức đã tập tự nhiên được học. Sơ đồ tư duy: *Thực hiện nhiệm vụ 1 - HS vẽ sơ đồ Giáo viên hướng dẫn HS tư duy ra hình thành sơ đồ tư duy giấy. *Đánh giá kết quả GV nhận xét - Đại diện HS báo cáo *Kết luận, nhận định: HS nghe Tổng hợp kiến thức cần nhớ thông qua sơ đồ tư duy 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 3. Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút) a) Mục tiêu:HS vận dụng được lý thuyết để giải quyết các bài tập liên quan. b) Nội dung:Làm các bài tập từ ví dụ 1 đến ví dụ 3 SGK trang 20, bài tập bổ sung. c) Sản phẩm: Lời giải các ví dụ 1 đến ví dụ 3 SGK trang 20, bài tập bổ sung. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của Hoạt động của giáo viên học sinh Nội dung Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 10 *Giao nhiệm vụ 1 II.Luyện tập Ví dụ 1 SGK/20 HS nghiên cứu Ví dụ 1: Giao nhiệm vụ cho HS nhiệm vụ được Bài giải thực hiện ví dụ1 SGK/20. giao. a,Chữ số hàng nghìn của n là 0 ;chữ số *Thực hiện nhiệm vụ 1 hàng trăm nghìn của n là 2 ; GV hướng dẫn HS thực b, M={ 2 ; 8 ; 0 ; 6 ; 5 } hiện thông qua câu hỏi: c,Chữ số 8 nằm ở hàng chục nghìn nên Dựa vào kiến thức về tập có giá trị bằng: 8.10000 80000 ; hợp, cách ghi số tự nhiên - HS thực hiện Chữ số 6 nằm ở hàng trăm nên có giá . Hãy làm ví dụ 1 nhiệm vụ dựa vào trị bằng : 6.100 600; SGK/20. hướng dẫn của giáo d, Ta có: *Báo cáo kết quả viên. 280650 2.100000 8.10000 0.1000 Gọi 4 HS lên bảng trình 6.100 5.10 0.1 2.100000 8.10000 bày. 6.100 5.10 *Đánh giá kết quả -HS nhận xét, đánh -GV tổng hợp kiến thức giá kết quả của các * Chú ý: *Kết luận, nhận định bạn ab a.10 b GV nhấn mạnh cho HS abc a.100 b .10 c dạng tổng quát số tự abcd a.1000 b .100 c .10 d nhiên có hai chữ số, có 3 Với a ≠ 0 chữ số *Giao nhiệm vụ 2 Ví dụ 2 Ví dụ 2 SGK/20 -HS nghiên cứu Bài giải: Giao nhiệm vụ cho HS nhiệm vụ Trong hai quí đầu năm, số khách du thực hiện ví dụ2 SGK/20. lịch quốc tế đến Việt Nam là: *Thực hiện nhiệm vụ 2 - HS thực hiện 6526300 3514500 10040800 (người) GV hướng dẫn HS thực nhiệm vụ dựa vào Số khách du lịch hai quí cuối năm là: hiện thông qua câu hỏi: hướng dẫn giáo 22000000 10040800 11959200 (người) Dựa vào kiến thức về tập viên. hợp, cách ghi số tự nhiên Hãy làm ví dụ 2 SGK/20. *Báo cáo kết quả Gọi 1 HS lên bảng trình -HS thực hiện yêu bày. cầu của giáo viên *Đánh giá kết quả GV nhận xét *Kết luận, nhận định Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 11 GV tổng hợp kiến thức *Giao nhiệm vụ 3 Ví dụ 3 Ví dụ 3 SGK/20 Bài giải: Giao nhiệm vụ cho HS -HS nghiên cứu Đổi: 1 phút = 60 giây; thực hiện ví dụ3 SGK/20. nhiệm vụ 8 phút = 8.60 480 (giây) *Thực hiện nhiệm vụ 3 Thời gian ánh sáng đi từ Mặt trời đến GV hướng dẫn HS thực - HS thực hiện Trái đất khoảng: 480 19 499 (giây) hiện thông qua câu hỏi: nhiệm vụ dựa vào Mỗi giây ánh sáng đi được khoảng Tương tự ví dụ trên, Hãy hướng dẫn giáo 300000 km nên Mặt trời cách Trái đất làm ví dụ 3 SGK/20. viên. khoảng: *Báo cáo kết quả 499.300000 149700000 (km) Gọi 1 HS lên bảng trình bày. *Đánh giá kết quả -HS thực hiện yêu GV nhận xét cầu của giáo viên *Kết luận, nhận định GV tổng hợp kiến thức thông qua ví dụ 3. *Giao nhiệm vụ 4 Bài tập Bài tập bổ sung Bài giải: Giao nhiệm vụ cho HS -HS nghiên cứu a 2002.(2000 2) thực hiện bài tập: Không nhiệm vụ 2002.2000 4004 b 2000.(2002 2) tính cụ thể giá trị, hãy so sánh a và b. 2000.2002 4000 a 2000.2002 Vậy a > b. b 2000.2004 *Thực hiện nhiệm vụ 4 - HS thực hiện GV hướng dẫn HS làm nhiệm vụ dựa vào bài tập hướng dẫn giáo viên. *Báo cáo kết quả Gọi 1 HS lên bảng trình -HS làm bài tập bày. *Đánh giá kết quả GV nhận xét *Kết luận, nhận định GV tổng hợp kiến thức Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 12 thông qua bài tập. 4. Hoạt động 4: Vận dụng(23 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức để giải quyết các bài tập liên quan từ bài 1.31, 1.32, 1.34, 1.35 SGK trang 21 b) Nội dung: HS giải quyết được bài toán 1.31, 1.32, 1.34, 1.35 SGK trang 20 c) Sản phẩm:HS làm được bài toán. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo Hoạt động của học sinh Nội dung viên *Giao nhiệm vụ Bài 1.31 SGK/21 Giao nhiệm vụ cho HS -HS nghiên cứu và nhận nhiệm a,Ta có: tìm lời giải bài toán vụ được giao A = { 4 ; 5 ; 6 ; 7 } 1.31 SGK trang 21. HoặcA = {x ∈ |3 < x≤7 } *Thực hiện nhiệm vụ b, Ta có: Những số tự nhiên GV hướng dẫn HS nhỏ hơn 10 mà không thuộc thực hiện nhiệm vụ tập A gồm: 0;1;2;3;8;9 làm bài 1.31 SGK. -HS thực hiện nhiệm vụ Từ đó suy ra: *Báo cáo kết quả 0 A ;1 A; 2 A ;3 A ; Gọi 2 HS lên bảng 8 A ;9 A trình bày -HS nhận xét, đánh giá *Đánh giá kết quả GV tổng hợp kiến thức *Giao nhiệm vụ Bài 1.32 SGK/21 Giao nhiệm vụ cho HS -HS nghiên cứu và nhận nhiệm a,Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn tìm lời giải bài toán vụ được giao chữ số là: 1000; 1.32 SGK trang 21. b,Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn *Thực hiện nhiệm vụ chữ số khác nhau là: 1023 ; GV hướng dẫn HS c,Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn thực hiện nhiệm vụ chữ số khác nhau và đều là số làm bài 1.32 SGK. -HS thực hiện nhiệm vụ chẵn là: 2046 ; *Báo cáo kết quả d,Số tự nhiên nhỏ nhất có bồn Gọi 4 HS lên bảng chữ số khác nhau và đều là số trình bày -HS nhận xét, đánh giá lẻ là: 1357 . Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 13 . *Đánh giá kết quả GV tổng hợp kiến thức *Giao nhiệm vụ Bài 1.34 SGK/21 Giao nhiệm vụ cho HS Số kg gạo mà xe ô tô chở là: tìm lời giải bài toán -HS nghiên cứu và nhận nhiệm 30.50 1500 (kg) 1.34 SGK trang 21. vụ được giao Số kg ngô mà ô tô chở là: *Thực hiện nhiệm vụ 40.60 2400 (kg) GV hướng dẫn HS Vậy ô tô chở tất cả số kg gạo thực hiện nhiệm vụ và ngô là: làm bài 1.34 SGK. 1500 2400 3900 (kg). *Báo cáo kết quả -HS thực hiện nhiệm vụ Hoặc: Gọi 1 HS lên bảng Ô tô chở tất cả số kg gạo và trình bày ngô là: -HS nhận xét, đánh giá 30.50 40.60 3900 (kg) *Đánh giá kết quả GV tổng hợp lại kiến thức, đưa ra cách làm khác của bài toán *Giao nhiệm vụ -HS nghiên cứu và nhận nhiệm Bài 1.35 SGK/21 Giao nhiệm vụ cho HS vụ hoạt động nhóm Số tiền phải trả cho 50 số điện : Hoạt động nhóm bài đầu tiên là: 1.35 SGK trang 21. 50.1678 83900 (đồng) *Thực hiện nhiệm vụ -HS thực hiện nhiệm vụ Số tiền cho số điện tiếp GV phát phiếu học tập Phiếu học tập : Nhóm . theo (từ số51 đến số 100) ông cho các nhóm. Số tiền cho 50 số Khánh phải trả là: *Báo cáo kết quả điện đầu tiên là 50.1734 86700 (đồng) Các nhóm báo cáo kết Số tiền cho 50 số Số tiền cho 15 số điện tiếp quả điện tiếp theo (từ theo (từ số 101 đến số 115) Phiếu học tập số 51 đến số 100) „ ông Khánh phải trả là: là 15.2014 30210 (đồng) Số tiền cho 15 số Vậy số tiền ông Khánh phải *Đánh giá kết quả điện tiếp theo (từ trả cho số điện là: GV nhận xét kết quả số 101 đến số 115) 83900 86700 30210 200810 các nhóm, tuyên là (đồng). dương nhóm làm tốt. Tổng tiền: *Kết luận, nhận định * Chú ý: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 14 GV giới thiệu cách ()SL SB SPT = 1 tính tiền điện theo bậc KC (SL SB ). SPT thang và rút ra bài học Tổng dãy = cho HS là phải biết sử 2 dụng điện 1 cách hợp -HS nghe lý, sử dụng tiết kiệm điện. GV lưu ý HS cách tính số phần tử của dãy số, cách tính tổng của dãy số. Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) - Ôn lại kiến thức của bài; Làm bài tập 1.46, 1.48, 1.50 SBT/20; Bài 1.33 SGK/21. - Làm bài tập sau: 1, Tính tổng A 2 4 6 ... 100 2, Một tàu hỏa cần chở 892 khách tham quan, biết rằng mỗi toa có 10 khoang, mỗi khoang có 4 chỗ ngồi. Cần mấy toa để chở hết số khách tham quan ? - Nghiên cứu trước bài Lũy thừa với số mũ tự nhiên. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 15 Ngày soạn:17/9/2022 Ngày dạy:23/9/2022 TIẾT 9. BÀI LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN (tiết thứ 1) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: -Nhận biết được biểu thức lũy thừa, phân biệt được cơ số và số mũ. -Nắm được khái niệm bình phương, lập phương của một số tự nhiên, nhận biết được số chính phương. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành HĐ1,VD1,LT1 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS rèn khả năng phát biểu định nghĩa lũy thừa, nhận biết số chính phương. - Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS biết viết tích nhiều thừa số bằng nhau thành lũy thừa và ngươc lại. Tính được lũy thừa của 1 số không quá lớn và 11 số chính phương đầu tiên. -Năng lực sử dụng công cụ học toán vào thực tế :Giải quyết được những vấn đề thực tiễn gắn với thực hiện phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên. 3. Về phẩm chất: -Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS rèn tính độc lập, tự tin, chăm chỉ và trung thực. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, SGV, kế hoạch dạy học, bàn cờ vua, máy chiếu. 2. Học sinh: SGK,đồ dùng học tập, bảng nhóm, máy tính cầm tay. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU ( 5 phút) Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 16 a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học: hình thành khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên. b) Nội dung:Bài toán mở đầu SGK ( bàn cờ vua). c) Sản phẩm: Tìm được quy luật tính số hạt thóc trong mỗi ô. Viết được phép tính số hạt thóc mà người đó được thưởng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ -HS nghe giới thiệu ngắn gọn về bàn cờ vua( cóbàn cờ thật cho HS xem) Hs nghe GV giới thiệu - HS đọc bài toán mở đầu *Thực hiện nhiệm vụ -HS quan sát bài toán mở đầu trên màn chiếu HS tìm hiểu bài toán mở - GV tổ chức hoạt động, đầu hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán mở đầu *Kết luận, nhận định: - HS thực hiện nhiệm vụ được giao GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài mới 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút) a) Mục tiêu: GV giúp học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về phép nâng lên lũy thừa, biết cách gọi bình phương của một số, lập phương của một số, số chính phương . b) Nội dung: Học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học để chiếm lĩnh kiến thức về phép nâng lên lũy thừa, cơ số, số mũ, bình phương của một số, lập phương của một số,số chính phương c) Sản phẩm:Phép nâng lên lũy thừa, cơ số, số mũ, bình phương của một số, lập phương của một số, số chính phương, vận dụng kiến thức làm bài tập ở HĐ1, VD1. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 17 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2.1: Phép nâng lên lũy thừa Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 - Điền vào bảng phép tính tìm số hạt thóc ở ô thứ 6,7,8 trong bàn cờ trong bài toán trên và tính số hạt thóc trong các ô đó Để tìm số hạt thóc ở ô thứ 8, ta phải thực hiện phép nhân có HS nghe và nhận nhiệm bao nhiêu thừa số 2? vụ -Từ đó để tìm số hạt thóc ở ô thứ 64 ta phải thực hiện phép nhân có bao nhiêu thừa số 2 ? -Viết dưới dạng lũy thừa số hạt thóc ở ô thứ 8? -Làm BT sau:Các khẳng định sau đúng hay sai? 2 a, 3 3.2 3 b,5 5.5.5 5 c, 7 có cơ số là 5 và số mũ là 7 4 d,9 có cơ số là 9 và số mũ là 4 1.Lũy thừa với số mũ tự *Thực hiện nhiệm vụ 1 nhiên - GV Hướng dẫn HS thực hiện a. Phép nâng lên lũy theo nhóm. thừa GV dẫn dắt trình bày ta có thể ĐN:Luỹ thừa bậc n của a viết gọn tổng các số hạng giống là tích của n thừa số bằng nhau thành tích vậy với tích các nhau, mỗi thừa số bằng a: số giống nhau ta có thể viết gọn n * a = a.a a (n N ) như thế nào? HS thực hiện nhiệm vụ n thừa số GV phân tích nội dung kiến Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 18 thức: khái niệm lũy thừa, cơ số, theo nhóm an đọc là :a mũ n hoặc a số mũ. Số hạt thóc ở ô thứ 6 là: lũy thừa n; a là cơ số, n là Em hãy viết dưới dạng lũy thừa số mũ 2.2.2.2.2 32 số hạt thóc ở ô thứ 8? BT :Các khẳng định sau Số hạt thóc ở ô thứ 7 là: - GV Hướng dẫn HS thực hiện đúng hay sai? 2.2.2.2.2.2 64 Yêu cầu HS trả lời BT trên máy a, chiếu . Số hạt thóc ở ô thứ 8 là: b, -GV: đưa ra qui ước a1=a 2.2.2.2.2.2.2 128 c, có cơ số là 5 và số Khi số mũ bằng 2 hoặc 3 thì HS báo các kết quả mũ là 7 2 còn có tên gọi khác: a được HS lên bảng làm, trả lời, gọi là a bình phương hay bình nhận xét d, có cơ số là 9 và số phương của a. mũ là 4 a3 được gọi là a lập phương hay Đáp án HS Nhận xét, đánh giá lập phương của a. bài làm của bạn a, Sai c, Sai -GV giới thiệu số chính b, Đúng d, Đúng phương. *Chú ý: Yêu cầu HS trả lời BT trên máy a1 =a chiếu . HS nghe và lĩnh hội kiến thức mới a 2 *Báo32 cáo 3.2 kết quả gọi là a bình phương Số hạt thóc ở ôthứ 8 hay bình phương của a - 5GV3 5.5.5tổ chức cho HS đứng tại trong bàn cờ là 3 chỗ trả lời kết quả. a gọi là a lập phương 75 7 hay lập phương của a HS theo dõi lắng nghe phát 2.2.2.2.2.2.2 2 128 4 biể9u, lên bảng, hoàn thành vở. *Đánh giá kết quả HS lên bảng làm, trả lời, - Gv nhận xét bài làm của các nhận xét nhóm và cho điểm. HS đứng tại chỗ trả lời kết quả HS theo dõi lắng nghe phát biểu, lên bảng, hoàn thành vở. Hoạt động 2.2: Ví dụ Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 19 *Giao nhiệm vụ 1 b , VD 1(sgk) a ,3.3.3.3.3 35 - GV giao HS thực hiện VD1. HS hoạt động cá nhân 3 là cơ số; số mũ là 5 HS đọc kĩ đề bài: phân tích yêu làm VD1 cầu đề bài câu a và b. b) 112 11.11 121 *Thực hiện nhiệm vụ 1 HS lên bảng GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân làm VD1. HSnhận xét bài làm của 2 HS lên bảng làm. bạn trên bảng GV quan sát và trợ giúp HS. HS hoàn thành vào vở *Báo cáo kết quả GV choHS nhận xét bài làm của bạn trên bảng và yêu cầu HS hoàn thành vào vở. *Đánh giá kết quả GV nhận xét và cho điểm HS. 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (13 phút) a) Mục tiêu:HS vận dụng được kiến thức vừa học vào thực hiện viết một số dưới dạng một lũy thừa, tính giá trị lũy thừa, chứng tỏ một số là số chính phương. b) Nội dung:Làm luyện tập 1, các bài tập 1.36, 1./37, 1.38 SGK trang 25 c) Sản phẩm: Lời giải bài luyện tập 1, các bài tập 1.36, 1./37, 1.38 SGK trang 25 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 2, Luyện tập : LT1 Gv yêu cầu HS hoàn thành HS hoàn thành bảng Bài giải bảng bình phương của các bình phương của các số 2 2 2 1 = 1; 2 = 4 ; 3 = 9 số tự nhiên từ 1 đến 10 vào tự nhiên từ 1 đến 10 vào 2 2 2 4 = 16; 5 = 25 ; 6 = 36 vở vở 2 2 2 7 = 49; 8 = 64 ; 9 =81 -HS làm BT1.37 (sgk) 102 =100 HS chơi trò chơi : Vòng 5HS chấm vở Bài 1.37(sgk) quay may mắn thể hiện bài 1HS chữa bài Lũy Cơ Số Giá trị tập1.36, 1.38(SGK) Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 20 *Thực hiện nhiệm vụ thừa số mũ của lũy thừa HS hoạt động cá nhân HS chữa bài vào vở 42 4 2 16 GV quan sát và trợ giúp HS 35 3 5 243 GV chiếu bài tập 1.37 lên 27 2 7 128 bảng HS chơi trò chơi : Vòng Yêu cầu hs đọc kĩ đề bài quay may mắn Dựa vào định nghĩa lũy HS chơi trò chơi:Mỗi thừa với số mũ tự nhiên để nhóm chọn 2 trong 9 câu Thể lệ cuộc chơi: Mỗi làm hỏi để trả lời, nếu trả lời nhóm chọn 2 trong 9 câu HS đứng tại chỗ trả lời bài đúng sẽ được quay chiếc hỏi để trả lời, nếu trả lời 1.37 nón để lấy điểm đúng sẽ được quay chiếc nón để lấy điểm. Nhóm nào GV cho HS chơi trò chơi : Vòng quay may mắn thể được nhiều điểm nhất sẽ hiện bài tập1.36, 1.38(SGK) nhận được điểm 10, nhóm tiếp theo điểm 9 *Báo cáo kết quả Đáp án GV chấm bài của 5 HS trong lớp và gọi 1HS chữa 1.Đáp án nào biểu thị các số bài chính phương? GV cho HS chơi D. 1;4;9 trò chơi 1.Đáp án nào biểu thị các số 2. Tích 9.9.9.9.9 viết dưới chính phương? dạng lũy thừa là: A. 1; 2; 4 C.4;5;9 B.3;4;5 D. 1;4;9 3. Cách viết nào đúng 2. Tích 9.9.9.9.9 viết dưới dạng lũy thừa là: 3 4 5 9 A.9 B.9 C.9 D.5 3. Cách viết nào đúng 4 A.10 10.10.10.10 4 B.10 4.4.4.4....4 5 (10 thừa số 4) 5.Giá trị của 2 là: C.104 4.10 B.32 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023



