Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 2, Tiết 4+5+6 - Bài 4+5: Phép cộng và phép trừ số tự nhiên; Phép nhân và phép chia số tự nhiên (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 2, Tiết 4+5+6 - Bài 4+5: Phép cộng và phép trừ số tự nhiên; Phép nhân và phép chia số tự nhiên (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_6_tuan_2_tiet_456_bai_45_phep_cong.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 2, Tiết 4+5+6 - Bài 4+5: Phép cộng và phép trừ số tự nhiên; Phép nhân và phép chia số tự nhiên (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)
- 1 Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 4+5. BÀI 4: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Nhận biết được số hạng, tổng; số trừ, số bị trừ, hiệu. - Nhận biết tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được HS phát biểu, nhận biết được, tìm ra được, vận dụng được quy tắc thực hiện phép tính cộng và trừ số tự nhiên - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, lựa chọn, tìm kiếm kiến thức liên quan trong bảng nhóm hay phiếu học tập cá nhân, thảo luận thống nhất kết quả hoạt động. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực, hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm tòi, khám phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 2 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu:Giúp học sinh nhận thức nhu cầu sử dụng các phép tính cộng, trừ. b) Nội dung:HS chú ý lắng nghe và trả lời. c) Sản phẩm:HS hình thành nhu cầu sử dụng phép tính cộng, trừ d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ + GV chiếu đề bài lên màn HS nghiêm cứu nhiệm vụ Để tính số tiền Mai phải trả hình. được giao cho cô bán hàng, ta phải + Yêu cầu HS trả lời các câu cộng số tiền mua cà tím, số tiền mua cà chua và số tiền hỏi: mua rau cải. Câu hỏi 1: Nêu cách tính số tiền Mai phải trả cho cô bán Để số tiền Mai được trả lại, hàng. ta lấy 100 000 đồng trừ đi số tiền Mai phải trả. Câu hỏi 2: Nêu cách tính số tiền Mai được trả lại. *Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và chú ý lắng - HS thực hiện nhiệm vụ nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. *Báo cáo kết quả GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. *Đánh giá kết quả - HS liên hệ các vấn đề GV đánh giá kết quả của trong thực tiễn HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới -GV Hướng dẫn HS thực hiện - Gv tổ chức cho HS liên hệ các vấn đề trong thực tiễn Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 3 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a) Mục tiêu: + - Giúp HS nhớ, nhận biết lại khái niệm số hạng, tổng và sử dụng được các thuật ngữ: số bị trừ, số trừ, hiệu.. - Minh họa phép cộng, phép trừ nhờ tia số - Kiểm tra khả năng vận dụng phép cộng của HS - Giúp HS hình thành thói quen quan sát, lập kế hoạch tính toán hợp lí. b) Nội dung: học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả bài làm của HS d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2.1: Phép cộng số tự nhiên Hoạt động của học Hoạt động của giáo viên sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 1. Phép cộng số tự nhiên GV tổ chức các hoạt động - HS nhận nhiệm vụ a) Cộng hai số tự nhiên học cho HS: - HS phát biểu + Phép cộng hai số tự nhiên a + Cho HS phát biểu về khái - Lớp nhận xét và b cho ta một số tự nhiên gọi niệm cộng hai số tự nhiên. là tổng của chúng. + GV nêu ví dụ và cho HS Kí hiệu : ab áp dụng để tính toán : “Lớp 6A1 có 25 bạn nữ và 19 bạn nam. Hỏi lớp 6A1 có tất cả bao nhiêu bạn?” + GV phân tích và minh họa phép cộng bằng tia số. - lớp quan sát VD : Có thể minh họa phép cộng Phép cộng 3 4 7 nhờ tia số. được minh họa như sau VD: (H1.6-SGK-tr 15) Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 4 + GV yêu cầu HS áp dụng làm Vận dụng 1 + GV cho HS tự vẽ tia số minh họa cho bài toán Vận - HS làm theo yêu Vận dụng 1: Giải dụng 1 cầu Diện tích gieo trồng lúa vụ + GV cho HS tính chất của Thu Đông năm 2018 của Đồng phép cộng lần theo các HĐ: bằng sông Cửu Long là: HĐ1; HĐ2 trong SGK. + GV chia lớp thành 4 - HS hoạt động nhóm nhóm. Hai nhóm tiến hành - Đại diện nhóm trả 713 200 14 500 727 700 HĐ1 và HĐ2. lời ( ha) + Hai nhóm còn lại làm các - lớp nhận xét Đ/s: 727 700 (ha). HĐ tương tự với ab 35; 41 ( HĐ1) và HĐ1: Cho a 28 a 15; b 27; c 31 ( và b 34 cho HĐ2) Tính ab và ba a) So sánh kết quả nhận được ở câu a) HĐ2: Cho a 17, b 21, c 35 a) Tính a) a b c và a b c b) So sánh kết quả b. Tính chất của phép cộng nhận được ở câu Phép cộng số tự nhiên có các + GV đặt câu hỏi: Các kết a). tính chất: quả cho thấy phép cộng có - HS trả lời Giao hoán: a b b a những tính chất nào? Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 5 => GV khái quát ( quy nạp ) a b c và Kết hợp: tới hai tính chất của phép a b c cộng. + GV lưu ý cho HS trong * Chú ý: phần Chú ý. - HS làm theo yêu + a 00 a a + GV phân tích Ví dụ trong cầu + Tổng a b c hay SGK tr16 a b c gọi là tổng của 3 số a,, b c và viết gọn là a b c . Ví dụ: 66 289 134 311 66 134 289 311 (tính chất giao hoán) + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và 66 134 298 311 hoàn thành các yêu (tính chất kết hợp) cầu + GV yêu cầu HS làm 200 600 Luyện tập 1 + HS: theo dõi, lắng 800 nghe, phát biểu, lên *Thực hiện nhiệm vụ 1 Luyện tập 1 bảng, hoàn thành vở. - GV Hướng dẫn HS thực 1 17 68 23 + Các nhóm nhận hiện 117 23 68 xét, bổ sung cho - GV quan sát và trợ giúp nhau. 140 68 HS 208 - 1 HS nhắ lại *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại. Hoạt động 2.2: Phép trừ số tự nhiên *Giao nhiệm vụ 2. Phép trừ số tự nhiên + GV cho HS thực hiện lần - HS nhận nhiệm vụ + Với hai số tự nhiên a, b đã lượt các yêu cầusau: cho, nếu có số tự nhiên c Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 6 .Tính : a) 3 4 ; b) 7 – 4 => HS rút ra nhận xét, sao cho a = b + c thì ta có phép trừ a – b = c. Áp dụng 27 25 52. GV khái quát lại Có thể minh họa phép trừ Tính 52 – 27 nhờ tia số. + GV phân tích và minh họa VD: 7 –4 phép trừ nhờ tia số VD: 7 – 4 3được minh họa như sau: + GV lưu ý : Hình 1.8 cho thấy phép trừ 7 – 8không thể thực * Chú ý: Trong tập hợp số hiện phép tính tự nhiên, phép trừ ab– chỉ thực hiện được khi a lớn - HS quan sát hơn hoặc bằng b. + GV yêu cầu HS làm Luyện tập 2 (GV gợi ý HS có thể đặt tính. Luyện tập 2 : Nhắc HS trước khi đặt tính cần 865 279 – 45 027 xem phép trừ có thực hiện được 820 252 không). - HS làm theo yêu cầu *Thực hiện nhiệm vụ Vận dụng 2: +HS theo dõi SGK, Giải chú ý nghe, hiểu và Tổng số tiền Mai phải trả là: - GV Hướng dẫn HS thực hiện hoàn thành các yêu 18 21 39 cầu. *Báo cáo kết quả ( nghìn đồng ) +HS: Theo dõi, lắng - Tùy thuộc vào cách thức tổ nghe, phát biểu, lên Mai được trả lại số tiền là: chức, GV tổ chức cho HS báo bảng, hoàn thành vở. các kết quả 100 39 61 ( nghìn + Các nhóm nhận xét, đồng) *Đánh giá kết quả bổ sung cho nhau. Đ/s: 61 000 đồng. - HS nhắc lại Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 7 HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu:HS vận dụng được lý thuyết bài học vào thực hiện các phép tính cộng và trừ số tự nhiên. b) Nội dung:Làm các bài tập Bài 1.17, 1.18, 1.19 (SGK/16) c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ Bài 1.17, 1.18, 1.19 (SGK/16) d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của học Hoạt động của giáo viên sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ Bài 1.17: a) b) - Bài tập củng cố lý thuyết HS tìm hiểu bài tập 63548 129 107 vừa học trong SGK, SBT, được giao 19256 34 693 tài liệu khác Bài 1.17: Tính tổng, hiệu 82804 94 414 bằng cách đặt tính: a) 63 548 19 256; Bài 1.18: b)129 107 – 34 693. 6 789 2 895 2 895 6 789 Bài 1.18: Thay “?” bằng số thích hợp: Bài 1.19: ? 2 895 2 895 6 789 7 x 362 a) x 362 – 7 Bài 1.19: Tìm x thỏa x 355 mãn: 25 – x 15 a) 7 x 362 b) x 25 – 15 b) 25 – x 15; x 10 c) x – 56 4. cx) – 56 4 *Thực hiện nhiệm vụ x 4 56 - HS thực hiện nhiệm vụ -GV Hướng dẫn HS thực x 60 - HS báo cáo kết quả và hiện đưa ra phân tích, cách *Báo cáo kết quả làm khác Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 8 GV tổ chức HS báo cá kết - HS làm theo yêu cầu quả hoạt động - Đại diện HS trả lời *Đánh giá kết quả - HS khác nhận xét, bổ - Gv chốt kiến thức vừa sung luyện tập 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng đểvà khắc sâu kiến thức. b) Nội dung: HS sửdụng SGK và vận dụng kiến thức đã học đểlàm bài tập. c) Sản phẩm:- HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ Bài 1.20: Ước tính dân số Việt Nam HS nghiêm cứu nhiệm vụ đầu năm 2021: Năm 2020 dân số Việt Nam được giao 97 000 000 830 000 ước tính khoảng 97 triệu 97 830 000 người và dự kiến tới đầu năm 2021 sẽ tăng thêm ( người) khoảng 830 nghìn người. Ước tính dân số Việt Nam đầu năm 2021. *Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. - HS thực hiện nhiệm vụ *Báo cáo kết quả GV gọi đại diện HS trả lời, - HS liên hệ các vấn đề HS khác nhận xét, bổ sung trong thực tiễn *Đánh giá kết quả GV đánh giá kết quả của HS, HDVN * Hướng dẫn tự học ở nhà Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 9 - Ôn lại nội dung kiến thức đã học. - Hoàn thành nốt các bài tập và làm thêm Bài 1.19 - Chuẩn bị bài mới “ Phép nhân và phép chia sốtựnhiên” Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 6. BÀI 5: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: -Biết được thừa số, tích; biết sử dụng kí hiệu phép nhân dấu × hoặc dấu . - Thực hiện được phép nhân hai số tự nhiên. - Áp dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp và tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác: Trình bày được kết quả thảo luận của nhóm, biết chia sẻ giúp đỡ bạn thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tranh luận và bảo vệ ý kiến của mình. * Năng lực đặc thù: - Năng lực mô hình hóa toán học: + Sử dụng linh hoạt các kí hiệu của phép nhân a b; a . b ; ab + Tìm được tích của hai thừa số của một phép nhân. + Vận dụng được các tính chất của phép nhân số tự nhiên. + Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn. - Năng lực giao tiếp toán học: HS nghe hiểu, đọc hiểu, viết đúng kí hiệu của phép nhân. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm tòi, khám phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn. - Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 10 1. Giáo viên: Máy chiếu (hoặc TV), máy tính, các phiếu học tập, SGK, SBT Toán. 2. Học sinh: Bộ đồ dùng học tập, SGK, SBT, xem bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (3 phút) Hoạt động 1:Mở đầu(3 phút) a) Mục tiêu: Gợi động cơ cho HS mong muốn tìm hiểu phép nhân trong thực tế cuộc sống. b) Nội dung: Quan sát đề bài tập trên màn hình chiếu (hoặc TV). HS chú ý lắng nghe và trả lời. c) Sản phẩm:HS trả lời được các câu hỏi GV đặt ra. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu hoặc một bài toán khác phù hợp với nội dung kiến thức “Mẹ em mua một túi 10kg gạo ngon loại 20 nghìn đồng một kilogam. Hỏi mẹ em phải đưa cho cô bán hàng bao nhiêu tờ 50 nghìn đồng để trả tiền gạo?” Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - GV yêu cầu HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm cặp - HS quan sát và chú ý lắng đôi hoàn thành yêu cầu ra nháp. nghe, thảo luận nhóm cặp đôi hoàn thành yêu cầu ra - GV quan sát, hướng dẫn. nháp. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS thực hiện nhiệm vụ - GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - HS có thể trả lời 4 tờ 50 Bước 4: Kết luận, đánh giá nghìn đồng (hoặc HS không - GV đánh giá kết quả của HS, thể đưa ra câu trả lời) trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Để giải được bài toán - HS lắng nghe. trên, cũng như hiểu rõ hơn về các Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 11 tính chất của phép nhân, phép chia, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.” => Bài mới. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút) a) Mục tiêu: + HS phát biểu được khái niệm nhân hai số tự nhiên, tính chất của phép nhân. + HS vận dụng được kiến thức vừa học để giải các bài toán cụ thể. b) Nội dung:Kiến thức phép nhân số tự nhiên. c) Sản phẩm: - Phát biểu được khái niệm nhân hai số tự nhiên, tính chất của phép nhân. -Lời giải các bài tập luyện tập 1, luyện tập 2 SGK và các bài toán bổ sung. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Bước 1: Chuyển giao 1. Phép nhân số tự nhiên nhiệm vụ a. Nhân hai số tự nhiên - GV yêu cầu HS phát biểu - HS nhận nhiệm vụ. - Phép nhân hai số tự nhiên a và b về khái niệm nhân hai số tự cho ta một số tự nhiên gọi là tích của nhiên. a và b, kí hiệu ab hoặc ab. - GV gọi HS cho thêm một a. b a a ... a vài ví dụ. (b số hạng) - GV cho HS đọc phần chú VD: ý. 5 . 4 5 5 5 5 20 - GV yêu cầu HS đọc ví dụ 16. 3 16 16 16 48 1. 12 . 2 12 12 24 - GV yêu cầu HS làm luyện 10 . 4 10 10 10 10 40 tập 1. .... Bước 2: Thực hiện nhiệm Chú ý: a . b ab vụ 2.mm 2 - GV quan sát, hướng dẫn - HS thực hiện Ví dụ 1: Bước 3: Báo cáo, thảo nhiệm vụ. luận - GV phân tích khái niệm, Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 12 nêu thêm ví dụ và cho HS - HS phát biểu khái 7 3 8 áp dụng để tính toán: niệm nhân hai số tự 4 8 5 . 4 5 5 5 5 20 nhiên. 5 9 0 4 2 9 5 2 16. 3 16 16 16 48 3 5 4 2 4 - GV gọi HS cho thêm một - HS: Luyện tập 1: vài ví dụ. 12.2 12 12 24 a) 834 . 57 10.4 10 10 10 10 40 8 3 4 - HS đọc chú ý 5 7 - GV cho HS đọc phần chú 5 8 3 8 ý và phân tích. - HS đọc ví dụ 1 và 4 1 7 0 - GV yêu cầu HS đọc ví dụ lắng nghe GV phân 4 7 5 3 8 1. tích. b) 603. 295 (GV gợi ý cách trình bày 6 0 3 đặt tính nhân -> phân tích 2 9 5 kĩ cách làm) 3 0 1 5 - GV yêu cầu HS làm luyện - Hai HS lên bảng 5 4 2 7 tập 1. trình bày, còn lại 5 7 2 8 5 làm vào vở. b. Tính chất của phép nhân: Bước 4: Kết luận, nhận định -GV chốt lại cho HS cách Phép nhân có các tính chất: trình bày, khắc phục những - HS lắng nghe, sửa - Giao hoán: ab ba sai sót của HS hay gặp. bài vào vở. - GV chuyển ý: Phép cộng - Kết hợp: ab c a bc có những tính chất như: - Phân phối của phép nhân đối với giao hoán, kết hơp,... Vậy - HS lắng nghe. phép cộng: phép nhân có những tính a b c ab ac chất nào không? Cùng tìm * Chú ý: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 13 hiểu sang phần 2. a .1 1. a a Bước 1: Chuyển giao aa.0 0. 0 nhiệm vụ Tích ab c hay a bc gọi là - GV tổ chức lớp thành 3 tích của ba số a, b , c và viết nhóm thực hiện trong 7 gọn là abc. phút. Mỗi nhóm thực hiện - HS nhận nhiệm vụ. Ví dụ 2: ba HĐ và trả lời câu hỏi 10. 25 250 GV đặt ra. 32 . 25 4.8 .25 HĐ1: Cho a 12 và b 5. Tính a. b ; b . a và so 8. 4.25 sánh kết quả. 8.100 HĐ2: Tìm số tự nhiên c sao 800 cho 3.2 .5 3. 2.c 56 . 125 7.8 .125 HĐ3: Tính và so sánh 8.125 .7 3. 2 5 và 3.2 3.5 1000.7 7000 - GV đặt câu hỏi: Từ các Luyện tập 2: kết quả trên cho thấy phép nhân có những tính chất 125.8001.8 125.8 .8001 nào? 1000 . 8 001 Bước 2: Thực hiện nhiệm 8 001 000 vụ - GV cho HS nghiên cứu trong SGK - HS chia thành 3 - Các nhóm thực hiện theo nhóm hoạt động yêu cầu. theo thời gian GV - GV quan sát, theo dõi quá đặt ra. trình làm việc của HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày câu trả lời.Các nhóm còn lại quan sát, đánh giá. - Kết quả bảng - GV quan sát, theo dõi quá nhóm: trình làm việc của HS. HĐ1: ab. 12.5 60 ba. 5.12 60 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 14 Vì 60 60 nên a. b b . a HĐ2: Ta có: 3.2 .5 3. 2.c 6.5 3. 2.c 30 3. 2.c 2.c 10 c 5 HĐ3: 3. 2 5 3.7 21 3.2 3.5 6 15 21 Bước 4: Kết luận, nhận => định 3. 2 5 3.2 3.5 - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của các - Phép nhân có tính nhóm và ghi điểm cho chất sau: nhóm làm tốt. + Giao hoán - GV chốt lại kiến thức. + Kết hợp + Phân phối của - GV: Tích của một số với phép nhân đối với 1 thì bằng bao nhiêu? phép cộng - GV: Tích của một số với số 0 thì bằng bao nhiêu? - GV: Tích của ba số - HS lắng nghe. a, b , c được viết theo những cách nào? - GV chốt lại nội dung chú ý. - HS lắng nghe và - GV cho HS hoàn thành ghi nhớ kiến thức. kết quả tính toán sau ra - HS: Tích của một nháp: số với số 1 thì bằng 2. 5 chính số đó. 4 . 25 - HS: Tích của một 8 . 125 số với số 0 thì bằng Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 15 => Rút ra nhận xét khi tính 0. các tích có chứa các cặp - HS: abc hay (ab)c thừa số như thế ta nên hay a bc nhóm chúng lại với nhau. - HS lắng nghe và - GV yêu cầu HS xem ví ghi nhớ. dụ 2 và yêu cầu tính nhẩm các câu sau vào phiếu bài - HS làm vào vở tập: nháp và đứng tại 10 . 25 = ; chỗ nêu đáp án lần 32 . 25 = ; lượt bằng 56 . 125 = ....; 10, 100, 1000 - GV lưu ý: Khi thực hiện tính phẩm cần áp dụng các - HS lắng nghe. tính chất của phép nhân một cách linh hoạt để giải bài tập. - GV thu phiếu bài tập và - HS xem ví dụ 2 và ghi điểm cho 10 phiếu làm hoàn thành bài tập tốt và nhanh nhất. vào phiếu bài tập: - GV yêu cầu HS làm luyện 10. 25 250 tập 2để củng cố kĩ năng 32 . 25 4.8 .25 tính nhẩm. 8. 4.25 8.100 800 - GV nhận xét, chỉnh sửa 56 . 125 7.8 .125 (nếu có) 8.125 .7 - GV chốt lại kiến thức 1000.7 trọng tâm và gọi 1 học sinh 7000 nhắc lại. - HS thực hiện. - Một HS lên bảng trình bày, HS còn lại làm vào vở nháp. 125.8001.8 = 125.8 .8001 1000.8001 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 16 8 001 000 - HS quan sát, lắng nghe. - HS lắng nghe. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút) a) Mục tiêu:Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức phép nhân số tự nhiên. b) Nội dung:Bài tập vận dụng 1, vận dụng 2 SGK. c) Sản phẩm:Lời giải bài tập vận dụng 1, vận dụng 2 SGK. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Bước 1: Chuyển giao nhiệm Vận dụng 1: vụ Bác Thiệp phải trả số tiền là: - GV chiếu đề bài tập vận - HS nhận nhiệm vụ. 350 250 87 500 (đồng) dụng 1, vận dụng 2. Yêu cầu Đ/s: 87 500 đồng. HS quan sát đề bài. - GV cho các em thảo luận Vận dụng 2: cặp đôi để giải quyết bài Nhà trường cần dùng tất cả toán. số bóng đèn LED là: - GV gọi HS lên bảng trình 32 8 256 (bóng) bày bài giải. Nhà trường phải trả số tiền Bước 2: Thực hiện nhiệm mua bóng đèn LED là: vụ 256 96 24 576 (nghìn - GV quan sát, hướng dẫn - HS thực hiện nhiệm vụ. đồng) Bước 3: Báo cáo, thảo luận Đ/s: 24 576 000 đồng. - Gọi HS trình bày lời giải VD1. - Một HS lên bảng trình bày - Gọi HS trình bày lời giải lời giải VD1. VD2. - Một HS lên bảng trình bày Bước 4: Kết luận, nhận lời giải VD2. định - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS - HS lắng nghe. - GV chuẩn kiến thức. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút) Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 17 a) Mục tiêu: HS củng cố và khắc sâu kiến thức về phép nhân hai số tự nhiên và tính chất của phép nhân b) Nội dung: Bài 1.47 trang 20 SBT. c) Sản phẩm:Lời giải bài tập 1.47a. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Bước 1: Chuyển giao Bài 1.47: nhiệm vụ Không đặt phép tính, hãy so - GV chiếu đề bài tập 1.47 - HS nhận nhiệm vụ. sánh: trang 20 trang SBT. a) m = 19.90 và n = 31.60 - GV: Em hãy nêu hướng b) p = 2011.2019 và giải cho bài toán này. q = 2015.2015 - GV yêu cầu HS thảo luận Giải: cặp đôi để giải bài tập a) Ta có: 1.47a. m 19.90 19.3.30 Bước 2: Thực hiện nhiệm - HS thực hiện nhiệm vụ. 20.3.30 60.30 60.31 n vụ - GV quan sát, hướng dẫn Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS: Đối với câu a ta sẽ - Gọi HS nêu hướng giải phân tích số 90 thành tích 2 số 3 và 30. Sau đó vận dụng tính chất giao hoán - Gọi HS lên bảng trình bày. và tính chất kết hợp để Bước 4: Kết luận, nhận giải. định - HS lên bảng trình bày. - GV nhận xét, chỉnh sửa (nếu có) - GV: câu b giải hoàn toàn tương tự câu a nên về nhà - Cả lớp theo dõi, lắng các em làm vào vở. nghe và sửa bài tập. - HS lắng nghe và ghi nhớ. * Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) - Ôn tập lại kiến thức về phép nhân và tính chất của phép nhân. - Làm các bài tập 1.23, 1.24, 1.25, 1.26 trang 19 SGK; 1.47b trang 20 SBT. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 18 - Tìm hiểu trước phần 2 của bài 5 - Phép nhân và phép chia số tự nhiên. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023



