Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 23, Tiết 49+50 - Bài 25: Phép cộng và phép trừ phân số; Luyện tập chung (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 23, Tiết 49+50 - Bài 25: Phép cộng và phép trừ phân số; Luyện tập chung (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_6_tuan_23_tiet_4950_bai_25_phep_co.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 23, Tiết 49+50 - Bài 25: Phép cộng và phép trừ phân số; Luyện tập chung (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)
- 1 Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 49. LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: Củng cố, rèn luyện kiến thức, kĩ năng về: - Quy tắc bằng nhau của hai phân số; - Rút gọn phân số, quy đồng mẫu nhiều phân số; so sánh phân số; 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến thức giải quyết nhiệm vụ so sánh và sắp thứ tự các phân số, quy tắc bằng nhau của hai phân số. Đồng thời đưa ra các luận điểm để phát triển sáng tạo khi vận dụng phân số trong một số bài toán thực tiễn. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS thực hiện được các thao tác tư duy, quan sát để đưa ra được phương án giải các bài toán. - Năng lực giao tiếp toán học: Trình bày được, diễn đạt được nội dung lời giải bài toán, nêu được các câu hỏi, tranh luận các nội dung ý tưởng với các bạn HS khác trong nhóm. - Năng lực tính toán: Áp dụng kiến thức về quy đồng mẫu số để tính toán, áp dụng kiến thức so sánh phân số, phân số bằng nhau, thực hiện các phép tính toán Toán học. 3. Về phẩm chất:HS tích cực,nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao và vận dụng kiến thức phân số vào cuộc sống. - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 2 III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ (5 phút). a) Mục tiêu:Ôn tập kiến thức cần nhớ về phân số: khái niệm phân số, hai phân số bằng nhau, Tính chất cơ bản của phân số; quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu dương, so sánh hai phân số. b) Nội dung:Tổ chức trò chơi học tập cho học sinh trả lời các câu hỏi để ôn tập kiến thức về phân số đã học trong chương VI. c) Sản phẩm:Trò chơi học tập: Hoàn thiện sơ đồ tư duy. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ: I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ: - GV tổ chức cho học sinh HS nhận nhiệm vụ Sơ đồ tư duy củng cố các tham gia trò chơi: “Ngôi sao kiến thức cần nhớ về phân số may mắn”. đã học. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS nắm bắt luật chơi, - Giáo viên hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ được luật của trò chơi: HS chọn giao trả lời các câu hỏi ngôi sao may mắn cho mình sau đó trả lời câu hỏi tương ứng. HS trả lời đúng thì được phần thưởng là điểm. HS trả lời sai cơ hội cho những HS còn lại. HS trả lời các câu hỏi: Các câu hỏi: a Câu 1: Phân số có dạng Câu 1: Em hãy phát biểu Câu 1: HS phát biểu khái b khái niệm phân số đã học? niệm phân số. trong đó a là tử số (tử), b là mẫu số (mẫu). với a, b , b 0. ac Câu 2: HS phát biểu quy Câu 2: Khi nào ? bd tắc bằng nhau của hai Câu 2: Phân số nếu phân số. a... d b c Câu 3: Phát biểu các tính Câu 3: HS phát biểu bằng Câu 3: Tính chất cơ bản của chất cơ bản của phân số? lời: phân số: 1) Nếu nhân cả tử và mẫu a a. m với mm ,0 của một phân số với cùng b b. m một số nguyên khác 0 thì a a: n ta được một phân số bằng với n là ước chung b b: n phân số đã cho. của a và b . 2) Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 3 bằng phân số đã cho. Câu 4: Câu 4: Nêu các bước thực Tìm một bội chung (BCNN) hiện quy đồng mẫu hai hay Câu 4: HS nêu các bước của các mẫu để làm mẫu nhiều phân số có mẫu thực hiện quy đồng mẫu chung. dương? hai hay nhiều phân số có Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu dương. mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu. Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng. Câu 5: Phát biểu quy tắc so Câu 5: HS phát biểu quy Câu 5: sánh hai phân số? tắc so sánh phân số trong Trong hai phân số dương, 2 trường hợp: phân số nào có tử lớn hơn thì - So sánh hai phân số phân số đó lớn hơn. cùng mẫu dương. Với hai phân số không cùng - So sánh hai phân số mẫu ta cần thực hiện các *Đánh giá kết quả: không cùng mẫu dương. bước sau: - GV yêu cầu học sinh khác - HS khác nhận xét câu - Viết các phân số dưới dạng nhận xét câu trả lời của bạn trả lời của bạn. có mẫu số dương. *Kết luận, nhận định: - Rút gọn các phân số (nếu Tổng hợp kiến thức cần nhớ HS quan sát sơ đồ tư duy phân số chưa tối giản). cho HS thông qua sơ đồ tư đã được hoàn thiện trên - Quy đồng mẫu các phân số duy trên Powerpoint. slide của Powerpoint. - So sánh hai tử số. - Kết luận. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập (30 phút). a) Mục tiêu:HS vận dụng được lý thuyết về phân số đã học vào giải các bài tập. b) Nội dung:Hướng dẫn yêu cầu HS đọc và trình bày lại lời giải các Ví dụ 1, Ví dụ 2 SGK trang 13 đến Ví dụ 3 SGK trang 14. c) Sản phẩm: Lời giải các bài các Ví dụ 1, Ví dụ 2 SGK trang 13 đến Ví dụ 3 SGK trang 14. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của Hoạt động của giáo viên học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1: - HS nhận nhiệm vụ. II. LUYỆN TẬP: - GV hướng dẫn HS hoạt - HS đọc đề Ví dụ 1: 1. Dạng 1. Rút gọn, quy đồng, động cá nhân làm bài Ví dụ Cho các phân số so sánh phân số. 1 (SGK- trang 13). 14 50 ; và . 5 120 60 Ví dụ 1 (SGK, trang 13). a) Rút gọn rồi quy Bài giải Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 4 đồng mẫu các phân số trên. 4 4 : 4 1 a) ; b) Sắp xếp các phân số 120 120 : 4 30 50 50 :10 5 theo thứ tự từ bé đến . *Thực hiện nhiệm vụ: lớn. 60 60:10 6 - GV hướng dẫn HS thực - HS thực hiện nhiệm Quy đồng mẫu các phân số ; hiện vụ - Có những phân số nào 4 50 và . - Phân số và . chưa tối giản cần phải rút 120 60 Ta có BCNN(5,30,6) 30nên ta gọn? có: - Hãy nhắc lại cách rút gọn - HS trả lời: Chia cả tử và mẫu của phân số 1 1.6 6 1 1 phân số? ; ; cho ước chung lớn 5 5.6 30 30 30 nhất của tử và mẫu đó. 5 5 .5 25 - Hãy rút gọn các phân số 41 50 5 . ; 6 6.5 30 chưa tối giản? 120 30 60 6 b) Vì 25 1 6nên - Sau khi đã rút gọn, ta cần 1 1 5 ; và . 25 1 6 5 30 6 . quy đồng mẫu những phân 30 30 30 số nào? 5 1 1 - HS tìm mẫu chung Do đó . - Em hãy tìm mẫu chung của 6 30 5 các phân số cần quy đồng? BCNN 5,30,6 30 Vậy các phân số được sắp xếp - Hãy quy đồng mẫu các 16 5 25 50 ; theo thứ tự từ bé đến lớn là: phân số sau khi đã rút gọn? 5 30 6 30 60 - Làm thế nào để sắp xếp - So sánh các phân số 4 1 ; ; . các phân số theo thứ tự từ bé sau khi đã quy đồng 120 5 đến lớn? mẫu rồi sắp xếp theo thứ thự từ bé đến lớn. 25 1 6 - Hãy sắp xếp các phân số sau khi đã quy đồng mẫu? 30 30 30 50 4 1 - Từ đó hãy sắp xếp lại các Vậy 60 120 5 phân số đã cho ban đầu? *Báo cáo, thảo luận kết quả: * Cách giải khác phần b: So - GV yêu cầu 1 HS lên bảng - HS lên bảng trình sánh, sắp xếp các phân số theo trình bày lại lời giải Ví dụ 1 bày bài giải thứ tự không cần quy đồng mẫu 50 - GV đưa ra phân tích, khai + Ta có: 0 (1) - HS có thể trả lời dựa 60 thác cách làm khác: Trong câu b) để sắp xếp các phân vào phân số mang giá Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 5 số theo thứ tự, ngoài cách trị âm, giá trị dương 41 + Lại có: quy đồng mẫu thì còn cách và so sánh hai phân số 120 30 11 nào khác không? có cùng tử số Vì 30 5 0 nên 0 hay 30 5 *Đánh giá kết quả, kết 41 0. (2) luận, nhận định: 120 5 - GV đánh giá kết quả và Từ (1) và (2) suy ra nêu nhận xét 50 4 1 . - Trước khi quy đồng mẫu 60 120 5 số các phân số, ta cần đưa các phân số về phân số tối giản có mẫu dương - Ngoài cách quy đồng mẫu để so sánh các phân số, ta còn có thể so sánh các phân số cùng tử. *Giao nhiệm vụ 2: HS nhận nhiệm vụ 2. Dạng 2. Bài toán thực tế: - GV hướng dẫn HS hoạt HS đọc đề Ví dụ 2: động cá nhân làm bài Ví dụ Bố dẫn Mai đến cửa Ví dụ 2 (SGK trang 13): 2 (SGK- trang 13) hàng văn phong phẩm Bài giải Giá tiền mỗi cái bút trong hộp để mua bút. Cửa hàng 75 có hai loại: hộp 12cái cái là: (nghìn đồng). 12 bút cùng loại có giá Giá tiền mỗi cái bút trong hộp bán 75 nghìn đồng; 88 hộp 15cái bút cùng cái là: (nghìn đồng). 15 loại giá bán 88 nghìn 75 75.5 375 đồng. Bố Mai khuyên Ta có: ; 12 12.5 60 nên chọn mua hộp 15 88 88.4 352 . bút vì rẻ hơn. Em hãy 15 15.4 60 giúp Mai giải thích lời 375 352 Vì 375 352 nên . khuyên của bố. 60 60 *Thực hiện nhiệm vụ: - HS thực hiện nhiệm 75 88 - GV hướng dẫn HS thực Do đó . vụ 12 15 hiện - Ta cần tính giá tiền Vậy bố Mai khuyên nên chọn - Để biết được loại bút nào mỗi cái bút ở từng mua hộp 15 cái bút vì rẻ hơn là rẻ hơn, ta làm như thế nào? loại. Sau đó so sánh chính xác. hai giá tiền đó với nhau. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 6 - Để tính giá tiền mỗi cái bút - Lấy giá tiền của hộp ở từng loại, ta làm như thế bút chia cho số lượng nào? bút trong hộp. *Báo cáo, thảo luận kết quả: * Cách giải khác: Đổi các phân - GV yêu cầu 1 HS lên bảng - HS lên bảng trình số ra hỗn số để so sánh trình bày lại lời giải Ví dụ 2 bày bài giải - GV đưa ra phân tích, khai - HS có thể trả lời dựa mà không không cần quy đồng thác cách khác: Để so sánh vào cách viết các phân mẫu. 75 88 số đó dưới dạng hỗn 75 1 1 các phân số ; ngoài Ta có: 66 12 15 số 12 4 4 88 13 13 cách quy đồng mẫu thì còn 55 15 15 15 cách nào khác không? 13 GV Vì 56 (3) 15 *Đánh giá kết quả, kết 1 1 luận, nhận định: và 66 hay 66 (4) 4 4 - GV đánh giá kết quả và Từ (3) và (4) suy ra nêu nhận xét 13 1 5 6 6 . Ta có thêm một cách mới để 15 4 so sánh các phân số là đổi 88 75 Từ đó, ta có . các phân số đó ra hỗn số, 15 12 sau đó so sánh các hỗn số với nhau. *Giao nhiệm vụ 3: HS nhận nhiệm vụ 3. Dạng 3. Tìm số chưa biết: - GV hướng dẫn HS hoạt HS đọc đề Ví dụ 3: ac động cá nhân làm bài Ví dụ Tìm số nguyên x , Ví dụ 3 (SGK trang 14): 3 (SGK- trang 14)bd x 11 Bài giải biết: . 10 5 *Thực hiện nhiệm vụ: x 11 HS thực hiện nhiệm Vì nên x.5 10. 11 . - GV hướng dẫn HS thực 10 5 vụ hiện 10. 11 Suy ra x nếu a.. d b c 5 - Khi nào ? x 22 - Từ đó hãy tìm x? Vậy x 22. * Báo cáo, thảo luận kết quả: * Nhận xét: - GV yêu cầu 1 HS lên bảng HS lên bảng trình bày Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 7 làm bài Ví dụ 3 bài giải Ta thường áp dụng Quy tắc * Đánh giá kết quả, kết bằng nhau của hai phân số để luận, nhận định: giải các bài toán tìm số chưa biết - GV đưa ra phân tích, nhận khi cho biểu thức hai phân số xét và kết luận. bằng nhau. - Ngoài ra, có thể nhẩm - Dùng tính chất cơ * Cách giải khác: bản của phân số ngay ra kết quả bằng kiến Dùng tính chất cơ bản của phân thức nào? số. Ta có Do đó, x : 2 11 Suy ra: x 11 .2 x 22. Vậy x 22. 4. Hoạt động 4: Mở rộng (7 phút). a) Mục tiêu: Mở rộng bài toán vận dụng kiến thức Quy tắc bằng nhau của hai phân số để giải bài toán tìm số chưa biết. b) Nội dung: HS giải bài toán sau: x 8 Bài tập: Tìm số nguyên x , biết: . 2 x c) Sản phẩm: HS tìm được x d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ: HS nhận nhiệm vụ Bài tập mở rộng: - Hoạt động nhóm làm bài HS đọc đề bài: Bài giải tập mở rộng Tìm số nguyên , biết: x 8 Vì nên xx. 2.8 - GV chia lớp thành các 2 x nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 x2 16 HS. Các nhóm làm bài tập Vì 16 42 4 2 nên ta có: trên bảng nhóm. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 8 2 *Thực hiện nhiệm vụ: - HS thực hiện nhiệm vụ x2 4 hoặc x22 4 - GV hướng dẫn HS thực - Các thành viên trong Suy ra hoặc . hiện nhóm trao đổi thống nhất Vậy x 4;4 . - GV yêu cầu các nhóm bầu bài giải nhóm trưởng và thư kí của - Các nhóm trình bày bài nhóm mình. giải trên bảng nhóm mình - Tìm , biết: x2 16 x 4hoặc x 4 *Báo cáo kết quả: - GV yêu cầu các nhóm báo - Sau khi hết giờ làm bài, cáo kết quả các nhóm trưởng treo các - GV yêu cầu đại diện các bảng nhóm để cả lớp nhóm nhận xét chéo theo quan sát kết quả bài toán, cặp kết quả của một nhóm cách trình bày bài giải khác của các nhóm *Đánh giá kết quả: - Đại diện các nhóm nhận xét chéo kết quả bài toán, - GV đưa ra phân tích, nhận xét và kết luận bài giải cách trình bày bài giải * Nhận xét: của nhóm khác theo cặp Bình phương của hai số đối nhau thì bằng nhau. Hướng dẫn tự học ở nhà (3 phút) Giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân. - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. - GV giao bài tập về nhà cho HS từ bài 6.14; bài 6.15; bài 6.16; bài 6.17; bài 6.18; bài 6.19; (SGK- trang 14) - GV gợi ý HS khá, giỏi saux khi giải các bài tập xong có thể phân dạng toán cho các bài tập đó. - Các em hãy ôn lại các dạng toán phân số đã học và hoàn thành nhiệm vụ các bài tập được giao trong SGK trang 14. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 9 Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 50 .BÀI 25: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ (Tiết thứ 1) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Nhận biết được quy tắc cộng phân số. - Nhận biết được các tính chất của phép cộng phân số. - Nhận biết được số đối của một phân số. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được quy tắc cộng trừ phân số, các tính chất của phép cộng phân số, số đối của một phân số. - Năng lực tư duy và lập luận toán học: áp dụng được quy tắc cộng phân số, tính chất phép cộng phân số vào giải bài tập. 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng lòng biết ơn, hứng thú học tập toán. - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. Ôn tập về phép cộng trừ phân số với tử và mẫu dương đã học ở Tiểu học. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 10 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU (5 phút) a) Mục tiêu:Gợi động cơ tìm hiểu vấn đề sẽ học trong bài b) Nội dung:bài toán mở đầu. c) Sản phẩm:Có động cơ muốn tính tổng hai phân số. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ: HS tìm hiểu bài toán mở Bài toán mở đầu: GV yêu cầu HS hoạt động theo đầu a) Số tiền thu được (triệu cặp bài toán mở đầu chiếu trên Năm người chung vốn đồng) của mỗi người màn hình. kinh doanh, mỗi người trong tháng đầu tháng đóng góp như nhau. Tháng 3 thứ hai lần lượt là: đầu họ lỗ 3 triệu đồng, 5 tháng thứ hai họ lãi 2 triệu 2 và đồng. 5 a) Em hãy dùng phân số để b) Số tiền thu được chỉ số tiền (triệu đồng) thu (triệu đồng) của mỗi được của mỗi người trong người trong hai tháng: tháng đầu và tháng thứ hai. 32 b) Số tiền thu được (triệu 55 đồng) của mỗi người trong *Thực hiện nhiệm vụ hai tháng được biểu thị bằng phép toán nào? - GV cho học sinh đọc bài toán mở đầu. - Ý b chỉ cần viết phép tính cần - HS đọc bài toán, suy thực hiện. nghĩ. *Báo cáo kết quả - HS thảo luận theo cặp. - Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu đại diện 2 nhóm nêu câu trả lời. - HS nêu được ý tưởng để *Kết luận, nhận định: giải bài toán. - GV đặt vấn đề vào bài mới: - HS quan sát, nhận xét. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 11 cộng phân số ở tiểu học khác gì với cộng hai phân số ở lớp 6? 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30 phút) a) Mục tiêu: HS hiểu quy tắc cộng phân số, thực hiện được phép cộng phân số. Nhận biết số đối của phân số. Nhận biết được tính chất các tính chất của phép cộng phân số. Vận dụng được các tính chất của phép cộng trong tính toán. b) Nội dung: Quy tắc cộng hai phân số, tính chất phép cộng phân số, số đối. c) Sản phẩm:Thực hiệnphép cộng hai phân số cùng mẫu và khác mẫu, tìm số đối, hiểu áp dụng được tính chất phép cộng phân số để thực hiện hiện phép tính. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2.1: phép cộng hai phân số. Hoạt động của học Hoạt động của giáo viên sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 1. Phép cộng hai phân số - GV yêu cầu hoạt động cá HS: Hoạt cá nhân tìm a) Cộng hai phân số cùng nhân HĐ1, từ đó hát biểu quy hiểu phần cộng hai mẫu tắc cộng hai phân số cùng mẫu. phân số cùng mẫu. *HĐ1 SGK trang 15: *Thực hiện nhiệm vụ 1 Muốn cộng hai phân số có - GV Hướng dẫn HS thực hiện. HS lần lượt thực hiện cùng mẫu (tử và mẫu các nhiệm vụ. dương) ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu. -Hướng dẫn HS làm Ví dụ 1. - Hoạt động cá nhân luyện tập 1. 8 3 8 3 11 1 11 11 11 11 - Hoạt động theo cặp 9 11 9 11 20 5 bài toán mở đầu. 12 12 12 12 3 *Báo cáo kết quả - GV yêu cầu 1 vài học sinh * Quy tắc (SGK trang 15) HS báo cáo kết quả phát biểu quy tắc cộng hai phân - Tổng quát: số cùng mẫu. Tự viết tổng quát - HĐ1 một học sinh a b a b vào vở. đứng tại chỗ trả lời, 1 học sinh khác lên bảng m m m *Đánh giá kết quả tính các tổng. - Ví dụ 1 (SGK trang 15) - GV chuẩn hóa quy tắc cộng Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 12 hai phân số cùng mẫu, phát - HS làm ví dụ 1 theo 4 3 ( 4) 3 1 biểu quy tắc, viết tổng quát. hướng dẫn giáo viên. 7 7 7 7 6 8 ( 6) ( 8) 14 GV chốt cách làm và khắc sâu - 2 học sinh lên bảng cho hs kết quả để ở dạng phân trình bày luyện tập 1, 13 13 13 3 số tối giản nếu có thể. học sinh còn lại làm *Luyện tập 1 SGK trang Khẳng định quy tắc vẫn đúng vào vở. 15 trong trường hợp tử và mẫu là 7 5 7 5 2 1 các số nguyên. - HS Nhận xét, đánh 12 12 12 12 6 8 19 8 ( 19) 27 - GV nhận xét kết quả luyện giá bài làm của bạn 11 11 11 11 tập 1, bài toán mở đầu. *Bài toán mở đầu Nhận xét: sau 2 năm mỗi người 3 2 3 2 1 1 lỗ triệu đồng. Trong kinh 5 5 5 5 5 doanh để thành công phải trải qua nhiều thất bại và sự kiên trì vượt lên khó khăn. Cũng giống như các em, muốn học tốt phải trải qua nhiều thử thách, có vấp ngã cũng không nản, kiên trì cố gắng sẽ thành công. *Giao nhiệm vụ 2 Hoạt động nhóm 4 b) Cộng hai phân số GV tổ chức các hoạt động cho người làm HĐ2 điền không cùng mẫu HS làm HĐ2 vào phiếu học vào phiếu học tập 1. *HĐ2 SGK trang 16: tập, từ đó rút ra quy tắc. Thực hiện phép cộng *Thực hiện nhiệm vụ 2 - HS thực hiện nhiệm Phiếu học tập 1: vụ Ta thực hiện theo các bước 53 Thực hiện phép cộng sau: 74 Quy đồng mẫu số Ta thực hiện theo các bước sau: 5 5.4 20 Quy đồng mẫu số 7 7.4 28 5 ..... 3 3.7 21 7 7.4 4 4.7 28 Cộng hai phân số cùng Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 13 3 ..... mẫu 4 4.7 5 3 20 21 Cộng hai phân số cùng mẫu 7 4 28 28 5 3 ... ... ... ... ... 20 ( 21) 1 7 4 28 28 28 ... 28 28 - Từ HĐ2 một vài HS phát biểu * Quy tắc (SGK) quy tắc cộng hai phân số không - Ví dụ 2 (SGK trang 16) cùng mẫu. 5 7 15 14 - Làm ví dụ 2 theo hướng dẫn 6 9 18 18 giáo viên. ( 15) 14 1 - Hoạt động cá nhân luyện tập 18 18 2. *Luyện tập 2 SGK trang - Hướng dẫn, bổ trợ: nhắc lại 16 quy tắc cộng hai số nguyên để 5 7 25 14 học sinh thực hiện chính xác. 8 20 40 40 *Báo cáo kết quả 25 ( 14) 39 - GV yêu cầu 1 vài học sinh 28 28 phát biểu quy tắc cộng hai phân số không cùng mẫu. - HĐ2 đại diện 2 nhóm báo cáo - HS làm ví dụ 2 theo *Đánh giá kết quả hướng dẫn giáo viên. - GV chính xác hóa kết quả - 2 học sinh lên bảng HĐ2, chuẩn hóa quy tắc cộng trình bày luyện tập 2, hai phân số không cùng mẫu, học sinh còn lại làm phát biểu quy tắc. vào vở. GV sau khi hình thành quy tắc - HS báo cáo kết quả cần nhấn mạnh hs chọn mẫu chung là bội chung nhỏ nhất - HS nhận xét, đánh giá của các mẫu (tránh trường hợp bài làm của bạn học sinh nhân hết các mẫu với nhau). Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 14 *Giao nhiệm vụ 3 HS: Hoạt động cá nhân c) Số đối - GV yêu cầu hoạt động cá tìm hiểu phần số đối. *HĐ3 SGK trang 16 nhân HĐ3, từ đó dự đoán thế 1 1 1 ( 1) 0 0 nào là hai số đối nhau. 2 2 2 2 *Thực hiện nhiệm vụ 3 1 1 1 1 0 2 2 2 2 - GV Hướng dẫn HS thực hiện. - HS lần lượt thực hiện chuyển phân số có mẫu âm các nhiệm vụ. * Định nghĩa: (SGK trang 16) thành phân số có mẫu dương để làm HĐ3 - Tổng quát: 1 1 1 aa - So sánh , và 0 2 2 2 bb - Hoạt động theo cặp luyện tập 1 - Ví dụ: , và đều 3. 2 1 là số đối của nên 2 *Báo cáo kết quả 1 1 1 . - GV yêu cầu 1 vài học sinh HS báo cáo kết quả 2 2 2 phát biểu thế nào là hai số đối - HĐ3 hai học sinh lên - Chú ý: nhau. Viết tổng quát, ghi ví dụ bảng tính các tổng. a a a vào vở theo hướng dẫn GV. b b b - Luyện tập 3 gọi 1 vài cặp Số đối của 0 là 0 . đứng tại chỗ tự hỏi và trả lời. - HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn, *Luyện tập 3 SGK trang *Đánh giá kết quả thảo luận. 16 - GV chốt lại kiến thức về hai Số 1 1 4 số đối nhau. 3 3 5 Số 4 đối 5 Hoạt động 2.2: Tính chất phép cộng phân số *Giao nhiệm vụ 1 2. Tính chất của phép - Tìmhiểu tính chất của phép HS: Hoạt động cá nhân cộng phân số Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 15 cộng phân số bằng cách tự đọc tìm hiểu phần tính chất - Ví dụ 3 (SGK trang 17) mục 2 SGK sau đó nghe giáo của phép cộng phân số. 3 1 3 5 A viên thuyết trình. 5 7 5 7 - Làm ví dụ 3 theo hướng dẫn 3 3 1 5 5 5 7 7 - Làm cá nhân luyện tập 4. 4 *Thực hiện nhiệm vụ 1 - HS thực hiện nhiệm vụ 0 7 - GV Hướng dẫn HS thực hiện 4 Hướng dẫn, bổ trợ: chúng ta . 7 nên quan sát tổng thật kĩ xem có thể áp dụng tính chất giao *Luyện tập 4 SGK hoán, kết hợp để nhóm các trang 17 phân số một cách thích hợp. 1 8 10 29 B 9 7 9 7 *Báo cáo kết quả 1 10 8 29 - GV tổ chức cho HS báo cáo 9 9 7 7 kết quả 9 21 *Đánh giá kết quả - HS báo cáo kết quả 97 - GV chính xác hóa kết quả 1 ( 3) luyện tập 3. 2 - GV nhấn mạnh: Nhờ tính chất của phép cộng khi cộng nhiều phân số ta có thể đổi chỗ hoặc - HS Nhận xét, đánh giá nhóm các phân số một cách tùy bài làm của bạn ý để việc tính toán thuận lợi. 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (5 phút) a) Mục tiêu:HS vận dụng được quy tắc cộng hai phân số, tính chất phép cộng phân số vào thực hiện tính tổng. b) Nội dung:Trò chơi “Hộp quà may mắn”. c) Sản phẩm: Lời giải các câu hỏi trắc nghiệm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 16 *Giao nhiệm vụ HS tìm hiểu bài tập được Câu1: - GV tổ chức trò chơi hộp giao 3 4 7 quà may mắn. Câu 1. Kết quả 10 10 10 3 4 7 3 4 7 *Thực hiện nhiệm vụ bằng 10 10 10 10 10 10 Có 3 hộp quà tương ứng với 4 6 3 câu hỏi trắc nghiệm, 1 hộp A. B. 3 ( 4) 7 10 10 qua may mắn không có câu 10 hỏi. 7 3 6 C. D. 5 5 10 HS chọn ngẫu nhiên 1 hộp 31 quà, trả lời câu hỏi tương Câu 2. Kết quả 3 23 ứng, trả lời đúng nhận được 5 bằng phần thưởng của hộp quà Đáp án D. đó, chọn đúng hộp quà may 7 11 A. B. Câu 2: A mắn không phải trả lời nhận 6 6 luôn phần quà của hộp quà 7 11 31 C. D. đó. 2 3 23 92 *Báo cáo kết quả 25 Câu 3. x thì x 77 66 - GV chọn ngẫu nhiên học bằng 7 sinh chọn hộp quà và trả lời, . 3 3 6 có giải thích. A. B. 7 7 Đáp án A. *Đánh giá kết quả C. 3 D. 1 Câu 3: - GV chốt kiến thức vừa 25 luyện tập: theo sơ đồ (ở phụ x lục). - HS thực hiện nhiệm vụ 77 52 - HS báo cáo kết quả và x 77 đưa ra phân tích, cách làm khác nếu có. x 1. Đáp án D. 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (3 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về cộng hai phân số để giải quyết bài toán thực tế b) Nội dung: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 17 - HS giải quyết bài toán thực tế: bài 6.26a SGK trang 18 c) Sản phẩm:- HS tự giải quyết bài toán thực tế. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ Bài 6.26a SGK trang 18 - Giao bài tập gắn với thực HS nghiêm cứu nhiệm vụ Mai đã dành số phần thời tế: Bài 6.26a SGK trang 18 được giao gian trong ngày cho việc - Giải quyết vấn đề được đặt học ở trường và hoạt động ngoại khóa là: ra ở phần mở đầu. 1 1 8 1 *Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ 3 24 24 24 -GV Hướng dẫn HS thực 93 hiện. (thời gian trong - HS đứng tại chỗ trả lời 24 8 *Báo cáo kết quả miệng phần đặt vấn đề: ngày) - HS lên bảng trình bày Bài cộng phận số ở tiểu học 6.26a SGK trang 18. tử mẫu là số tự nhiên còn *Đánh giá kết quả cộng phân số ở lớp 6 tử mẫu là các số nguyên. - GV chính xác hóa bài 6.26a, trả lời của HS. - HS liên hệ các vấn đề trong thực tiễn Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) - Xem lại toàn bộ nội dung bài học. - Nắm vững quy tắc cộng hai phân số, tính chất phép cộng phân số. - Làm các bài tập: 6.21; 6.22; 6.24 (SGK trang 18) - HS nghiên cứu trước: phép trừ phân số. PHỤ LỤC Sơ đồ quy tắc cộng hai phân số Cộng tử giữ cùng mẫu Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toánnguyên 6, năm m hẫọuc 2022-2023
- 18 Cộng hai phân số Không cùng mẫu Quy đồng mẫu số Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023



