Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 8+9, Tiết 22-25 - Bài 10+11: Số nguyên tố; Ước chung, ước chung lớn nhất (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)

pdf 29 trang Ngọc Diệp 18/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 8+9, Tiết 22-25 - Bài 10+11: Số nguyên tố; Ước chung, ước chung lớn nhất (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_toan_6_tuan_89_tiet_22_25_bai_1011_so_n.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 8+9, Tiết 22-25 - Bài 10+11: Số nguyên tố; Ước chung, ước chung lớn nhất (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)

  1. 1 Ngày soạn: 21/10/2022 Ngày dạy:24/10/2022 TIẾT 22. BÀI 10: SỐ NGUYÊN TỐ (tiết thứ 2) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Biết cách phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến thức giải quyết nhiệm vụ được giao trong hoạt động nhóm. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS phát biểu, nhận biết được, vận dụng được cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố. - Năng lực mô hình toán học: Sử dụng các dữ liệu ở sơ sồ cột, sơ đồ cây để trình bày việc phân tích một sổ ra thừa số nguyên tố. - Năng lực giao tiếp toán học: HS trình bày, phân tích, trao đổi thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố. - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày nội dung khoa học, hợp lý. 3. Về phẩm chất - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực, có ý thức tìm tòi, sáng tạo - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  2. 2 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (5 phút) a) Mục tiêu:Gợi động cơ tìm hiểu về thừa số nguyên tố. b) Nội dung:Giải bài tập ngắn. c) Sản phẩm:Tạo hứng thú, tạo động cơ để tìm hiểu một số ra thừa số nguyên tố. d) Tổ chức thực hiện: 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ -HS hoạt động cá nhân. BT1: Thế nào là số nguyên tố, hợp số? Cho tập hợp sau: A 2;3;6;9;12;24. Hãy chỉ ra đâu là số nguyên tố đâu là hợp số? BT2: Hãy viết số 30 thành tích của các số nguyên tố? *Thực hiện nhiệm vụ - GV: 2;3;5 được gọi là các ước nguyên tố của 30 hay HS lên bảng làm bài tập. là các thừa số nguyên - HS1: Số nguyên tố là số tố. tự nhiên lớn hơn , chỉ có hai ước là và chính nó. - Hợp số là số tự nhiên lớn hơn , có nhiều hơn hai ước. *Kết luận, nhận định: Số nguyên Hợp số tố GV gợi động cơ ban đầu: 2;3 9;12;6;24 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  3. 3 Cách viết như trên được gọi là phân tích số ra thừa số - HS2: 30 2.3.5 nguyên tố. Vậy làm thế nào để phân tích một số ra thừa số nguyên tố? 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (27 phút) a) Mục tiêu: Học sinh biết cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố. b) Nội dung:Học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học (đọc/ xem/ nghe/ nói/ làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức về số nguyên tố. c) Sản phẩm: Kiến thức mới được HS chiếm lĩnh: biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo hai cách sơ đồ cây và sơ đồ cột. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2.1: Phân tích một số tự nhiên ra thừa số nguyên tố. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 2. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố. a) Phân tích một số tự nhiên ra thừa số nguyên tố. - Ví dụ 1: *Giao nhiệm vụ 1 - Phân tích số 1230 ra thừa số - HS thực hiện nhiệm nguyên tố. vụ hoạt động cá nhân. + TH1:12 2.6 12 *Thực hiện nhiệm vụ 1 + TH2: 12 3.4 - GV: hướng dẫn theo các 2 6 bước: + B1: yêu cầu HS viết số dưới dạng tích của 2 số tự 2 3 nhiên lớn hơn 1 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  4. 4 + B2: quan sát các thừa số trong tích, nếu chưa là thừa số nguyên tố lại tách tiếp, đến khi 12 nào tất cả các thừa số là số nguyên tố thì dừng lại. - GV hướng dẫn HS phân tích 3 4 số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ sau: 12 2 2 2 6 Vậy 2 3 - GV: vậy 12 2.2.3 - GV: chú ý viết tích các thừa số giống nhau dưới dạng lũy thừa. - Vậy 12 22 .3 - GV: hướng dẫn HS làm TH2 tương tự. 12 *Giao nhiệm vụ 2 - Ví dụ 2: - GV tổ chức các hoạt động học cho HS: Phân tích số 24 ra thừa số nguyên tố. *Thực hiện nhiệm vụ 2 - HS hoạt động nhóm: làm HS: Hoạt động nhóm tương tự như ví dụ trên. theo yêu cầu. *Báo cáo kết quả - GV tổ chức cho HS báo các Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  5. 5 kết quả theo nhóm. - HS báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả + Nhóm 1: 24 2.12 - Nhóm 2: kết quả này chính + Nhóm 2: 24 23 .3 xác vì các thừa số trong tích đều là các thừa số nguyên tố. HS Nhận xét, đánh giá - Nhóm 1: kết quả này chưa bài làm của bạn 3 chính xác vì là hợp số. Vậy 24 2 .3 - GV: hướng dẫn nhóm 1 tìm kết quả chính xác bằng cách phân tích tiếp số ra thừa số nguyên tố. - GV: Qua các bài tập trên, em hiểu như thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố? - GV lưu ý HS: + Khi phân tích một số ra thừa - HS: phân tích một số ra số nguyên tố trong kết quả ta thừa số nguyên tố là viết thường viết các thừa số theo số đó dưới dạng tích của thứ tự từ bé đến lớn và tích các thừa số nguyên tố. các thừa số giống nhau dưới dạng lũy thừa. + Người ta quy ước dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của một số nguyên tố12 là chính nó. *Giao nhiệm vụ 3 Bạn Việt phân tích số 60 Bạn Việt trả lời sai. ra thừa số nguyên tố và cho Sửa lại: 60 22 .3.5 kết quả 60 3.4.5. Kết quả của Việt đúng hay sai? Nếu sai, em hãy sửa lại cho đúng. *Thực hiện nhiệm vụ: - GV cho HS hoạt động cá Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  6. 6 nhân. *Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét câu trả lời và chú (hoạt động cá nhân) ý khi phân tích các thừa số - Bạn Việt trả lời sai, vì trong tích phải là các số trong dạng phân tích có nguyên tố. thừa số 4 không phải là số nguyên tố. *Giao nhiệm vụ 4: Tranh luận: : Số 7 không phân tích được thành tích các thừa số nguyên tố. : Phân tích ra thừa số nguyên tố của là . Bạn nào đúng nhỉ? *Thực hiện nhiệm vụ 4 HS thảo luận nhóm theo bàn 2 người. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - HS thực hiện nhiệm vụ Bạn đúng. GV: Người ta quy ước dạng - HS báo cáo kết quả: phân tích ra thừa số nguyên tố - Số không phân tích của một số nguyên tố là chính được thành tích các thừa nó. số nguyên tố. - Phân tích ra thừa số nguyên tố của là . Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  7. 7 Hoạt động 2.2: Phương pháp phân tích theo sơ đồ cây. - Quá trình phân tích số 24 ra b) Phương pháp phân thừa số nguyên tố như trên gọi HS lắng nghe. tích theo sơ đồ cây là sơ đồ cây. 18 *Giao nhiệm vụ 1: Tìm các số còn thiếu trong phân tích số 18 ra thừa 3 6 số nguyên tố theo sơ đồ cây. 2 3 18 ? 3 2 ? *Thực hiện nhiệm vụ 1 - HS hoạt động cá nhân. - HS hoạt độngcá nhân - GV hướng dẫn HS thực hiện làm bài tập. điền các số thay dấu ?trong sơ - HS thực hiện nhiệm vụ. đồ cây. *Báo cáo kết quả - GV gọi HS lên bảng trình bày. HS báo cáo kết quả - GV: vậy phân tích số ra 18 thừa số nguyên tố được kết quả như thế nào? 3 6 2 3 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  8. 8 *Đánh giá kết quả - GV nhận xét bài làm. - HS nhận xét, đánh giá bài làm của bạn. - HS: 18 2.32 Hoạt động 2.3: Phương pháp phân tích theo sơ đồ cột - GV hướng dẫn HS phân tích - HS lắng nghe c) Phương pháp phân số 24 bằng cách lấy chia tích theo sơ đồ cột. cho ước nguyên tố bé nhất của Ví dụ 3: nó, được thương là 12, tiếp 24 2 tục lấy thương chia cho ước 12 2 nguyên tố bé nhất của nó, thực 6 2 hiện tương tự như trên đến khi 3 3 thương là 1 thì dừng lại. 1 GV: Chú ý các thương sẽ Vậy 24 23 .3 được viết bên trái cột, các số nguyên tố được viết bên phải cột. - GV: Tích các số nguyên tố bên phải cột được viết gọn bằng lũy thừa chính là phân tích số ra thừa số nguyên tố. - GV: Sơ đồ phân tích số thành tích các thừa số nguyên tố như trên được gọi là sơ đồ cột. *Giao nhiệm vụ 1: - GV: Yêu cầu HS so sánh kết quả của 2 cách phân tích số bằng sơ đồ cột và sơ đồ cây. *Đánh giá kết quả - GV: Dù phân tích một số ra - HS thực hiện nhiệm vụ thừa số nguyên tố bằng cách hoạt động cá nhân: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  9. 9 nào thì cuối cùng ta cũng được - 2 cách trên đều có cùng cùng một kết quả. một kết quả. *Giao nhiệm vụ 2: - GV yêu cầu làm : Tìm 30 2 các số còn thiếu trong phân 15 3 tích số 30 ra thừa số nguyên tố 5 5 theo sơ đồ cột ở hình bên. 1 30 2 ? 3 Vậy 5 ? 1 *Thực hiện nhiệm vụ 2: - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV yêu cầu HS hoạt động cá - 1 HS lên bảng trình bày. nhân 30 2 *Đánh giá kết quả 15 3 - GV nhận xét bài làm của HS. 5 5 Vậy 30 2.3.5 1 *Giao nhiệm vụ 3: - GVyêu cầu HS phân tích số 70 ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột. *Thực hiện nhiệm vụ 3: - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV yêu cầu HS tự làm và - HS hoạt động cá nhân. trình bày vào vở. *Đánh giá kết quả - GV nhận xét kết quả của HS. 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (5 phút) a) Mục tiêu:HS vận dụng được cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột. b) Nội dung:Làm các bài tập luyện tập 3 trang 44 trong sách giáo khoa. c) Sản phẩm:Học sinh biết cách làm dạng toán phân tích một số ra thừa số nguyên tố. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  10. 10 *Giao nhiệm vụ Luyện tập 3 Phân tích các số sau ra thừa HS tìm hiểu bài tập được 36 2 a) số nguyên tố theo sơ đồ cột. giao 18 2 a) 36 b) 105 9 3 *Thực hiện nhiệm vụ 3 3 1 -GV yêu cầu HS hoạt động - HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân. a) *Báo cáo kết quả b) 105 3 2 HS lên bảng thực hiện yêu 36 2 35 5 cầu bài toán. 18 2 7 7 Vậy 9 3 1 3 3 b) 1 105 3 22 Vậy 36 2 .3 35 5 105 3.5.7 7 7 *Đánh giá kết quả 1 - GV nhận xét bài làm và chốt kiến thức vừa luyện - HS nhận xét bài làm của tập. bạn. Vậy 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (7 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về số nguyên tố, phân tích một số ra thừa số nguyên tố để giải quyết các bài toán thực tế. b) Nội dung: Một số bài toán cụ thể về phân tích một số ra thừa số nguyên tố, tìm ước của một số qua việc phân tích một số ra thừa số nguyên tố. c) Sản phẩm:HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 Bài tập 1: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  11. 11 - Bài tập 1: Chọn đáp án Câu 1: đáp án đúng: c đúng trong các câu sau? Câu 2: đáp án đúng: d Câu 1: Trong các cách viết sau, cách viết nào được gọi là phân tích số 60 ra thừa số nguyên tố? a) 60 4.15 b) 60 2.30 c) 60 22 .3.5 d) 60 22 .15 Câu 2: Cho a 232 .5 . Hỏi số nào sau đây không là ước của a ? a) 8 b) 20 c) 40 d) 32 *Thực hiện nhiệm vụ -GV yêu cầu HS tham gia trò chơi “Du lịch cùng Doraemon” để trả lời câu HS thực hiện nhiệm vụ: hỏi. *Đánh giá kết quả Câu 1: đáp án đúng: c - GV nhận xét câu trả lời của Câu 2: đáp án đúng: d HS. - GV: Qua câu 2 ta thấy có thể dựa vào dạng phân tích một số ra thừa số nguyên tố để tìm các ước của số đó. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  12. 12 *Giao nhiệm vụ 2: Bài tập 2: - Bài tập 2: Tìm tất cả các a) Các ước của là: ước của abc,,, biết rằng: a) a 7.11 b) Các ước của là: b) b 24 c) Các ước của là: c) c 32 .7 *Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ: - GVhướng dẫn HS nhìn vào a) Các ước của a là: dạng phân tích ra thừa số 1;7;11;77 nguyên tố của số đó để tìm b) Các ước của b là: ước của số đó. 1;2;4;8;16 c) Các ước của c là: *Đánh giá kết quả 1;3;7;9;21;63 - GV nhận xét câu trả lời của -HS: nhận xét câu trả lời HS. của bạn. Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) - Bài tập về nhà: 2.17;2.20;2.21;2.22;2.24 - Nội dung cần chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: Giao phiếu học tập tiết sau. Bài 1: Phân tích số các số sau ra thừa số nguyên tố bằng hai cách: 140;55;234. Bài 2: Phân tích số các số sau ra thừa số nguyên tố: 10;100;1000. Bài 3: Lớp B có 40 học sinh. Để thực hiện dự án học tập nhỏ, cô giáo muốn chia lớp thành các nhóm có số người như nhau, mỗi nhóm nhiều hơn 3 người. Hỏi mỗi nhóm có thể có bao nhiêu người? - Phân công HS chuẩn bị: yêu cầu HS hoàn thiện phiếu học tập được giao. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  13. 13 Ngày soạn: 23/10/2022 Ngày dạy: 25/10/2022 TIẾT 23. BÀI 10: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: Học sinh được củng cố các kiến thức và rèn luyện các kĩ năng về: - Tìm các ước và bội của một số tự nhiên. - Vận dụng tính chất chia hết của một tổng. - Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 9; 3. - Phân tích một số tự nhiên thành tích các thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây và sơ đồ cột 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: + HS trao đổi với bạn bè kiến thức về cách tìm các ước và bội của một số tự nhiên; Cách phân tích một số tự nhiên thành tích các thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây và sơ đồ cột. +HS phát biểu được: Tính chất chia hết của một tổng; dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 9; 3. - Năng lực tư duy và lập luận toán học: -Năng lực giải quyết vấn đề toán học:Học sinh biết tiếp cận hệ thống câu hỏi và bài tập, những tình huống có vấn đề, biết phân tích và đưa ra các biện pháp xử lý các tình huống đó - Năng lực mô hình hóa toán học: Học sinh nhận dạng được các dạng toán trong toán học và trong thực tế. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  14. 14 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY 1. Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ/ MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (8 phút) a) Mục tiêu:Ôn tập kiến thức cần nhớ của bài 8 Quan hệ chia hết và tính chất; bài 9 Dấu hiệu chia hết; bài 10 Số nguyên tố, qua đó gợi động cơ tìm hiểu vào bài luyện tập chung. b) Nội dung: -Tổ chức trò chơi học tập: Dọn dẹp lớp học - Tổng hợp kiến thức cần nhớ về Quan hệ chia hết và tính chất; Dấu hiệu chia hết; Số nguyên tố c) Sản phẩm:Học sinh trả lời đúng các câu hỏi. Nhớ lại kiến thức đã học thông qua sơ đồ tư duy. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ GV cho HS tham gia trò chơi dọn dẹp lớp học. - Bài tập, bộ câu hỏi Câu 1: Tìm các số vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 3 trong các số sau: 16; 34; 7;42; 36. Câu 2: Tìm các số chia hết cho 3 trong các số sau: 19; 27; 16; 1134 Câu 3: Phân tích số A 223 .6 ra thừa số nguyên tố? Câu 4: Tìm các số chia hết cho 7 trong các số sau: 26; 49; 91 Câu 5: Các ước của 12 là? GV yêu cầu HS tham gia trò chơi bằng cách trả lời các câu *Thực hiện nhiệm vụ: hỏi. HS nhận nhiệm vụ trả lời - Giáo viên hướng dẫn HS luật các câu hỏi với thời gian chơi: suy nghĩ là 20 giây cho mỗi câu! Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  15. 15 Dịch COVID-19 diễn biến rất - HS nắm bắt luật chơi phức tạp và khả năng lây lan - HS thực hiện nhiệm vụ nhanh chóng, vì vậy để đảm được giao. bảo sức khoẻ chúng ta cần phải DỰ KIẾN CÁC CÂU có một môi trường sống sạch TRẢ LỜI CỦA HỌC sẽ. Hãy tham gia dọn dẹp lớp SINH: học bằng cách trả lời đúng các Câu 1: 42; 36 câu hỏi tương ứng. Câu 2: 27; 1134 Với mỗi câu trả lời đúng tương Câu 3: A 253 .3 ứng với việc dọn dẹp được 1 Câu 4: 49; 91 rác trong lớp học các em nhé! Câu 5: 1; 2; 3; 4; 6; 12 Mỗi câu hỏi có thời gian suy nghĩ là 20 giây! Chúng ta cùng bắt đầu chơi nào. *Đánh giá kết quả GV nhận xét câu trả lời của học sinh thông qua số rác bị mất đi. *Kết luận, nhận định: Gv cùng HS ôn tập lại các kiến thức đã học ở chương 2 qua sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức cần nhớ LUYỆN TẬP CHUNG Quan hệ chia hết và tính chất Dấu hiệu chia hết Số nguyên tố 2. Phân tích một số ra thừa 1.Quan hệ 2.Tính chất chia hết 1. Dấu hiệu chia hết 2. Dấu hiệu chia hết 1.Số nguyên tố và số nguyên tố hợp số chia hết của một tổng cho 2, cho 5 cho 3, cho 9 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 3. Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút) a) Mục tiêu:HS làm được các bài tập về: - Tìm các ước và bội của một số tự nhiên. - Vận dụng tính chất chia hết của một tổng. - Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 9; 3. - Phân tích một số tự nhiên thành tích các thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây và sơ đồ cột b) Nội dung:Làm các bài tập ví dụ 1, ví dụ 2, ví dụ 3, bài 2.26; 2.27 SGK trang 43 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  16. 16 c) Sản phẩm: Học sinh hiểu và làm tôt bài tập ví dụ 1, ví dụ 2, ví dụ 3, bài 2.26; 2.27 SGK trang 43 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của học Hoạt động của giáo viên sinh Nội dung Dạng 1: Toán về ước và bội: Bài 1: Đội văn nghệ có 36 bạn, được xếp thành các hàng có số người bằng nhau. Hỏi có thể có những cách xếp hàng nào, biết Dạng 1: Toán về ước và mỗi hàng có từ 3 đến 12 bạn? bội: *Giao nhiệm vụ 1: Bài 1: Do xếp 36 bạn thành GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các hàng đều nhau nên số và hoạt động theo nhóm bài tập bạn trong mỗi hàng phải là 1 * HS nhận nhiệm vụ: ước của 36. Ta có đọc và hoạt động theo nhóm bài tập 1 U(36) = 1;2;3;4;6;9;18;36 -GV Hướng dẫn HS thực hiện * HS thực hiện nhiệm Vì mỗi hàng có từ 3 đến 12 thảo luận nhóm; yêu cầu học vụ: bạn nên số bạn trong mỗi sinh sử dụng kĩ thuật phòng + 1 HS đọc to trước lớp hàng chỉ có thể là: 3, 4, 6, tranh để trao đổi + Các nhóm trình bày 9, 12. vào bảng nhóm trong 3 Do đó, ta có 5 cách xếp phút thoả mãn yêu cầu đề bài, cụ + Sau khi hoàn thành, thề: các nhóm dán lên bảng. Số + Các thành viên xem bạn xét bài làm của các ở 3 4 9 nhóm khác và đặt câu mỗi hỏi hàng 6 12 *Đánh giá kết quả *Báo cáo kết quả: Số 12 9 6 4 3 Sau khi HS trao đổi để thống + Các nhóm giải trình hàng nhất kết quả, GV chốt lại kết kết quả của các nhóm quả của các nhóm. khác. Dạng 2: Toán về phân tích Dạng 2: Toán về phân một số ra thừa số nguyên tố: tích một số ra thừa số *Giao nhiệm vụ: Ai nhanh nguyên tố bằng: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  17. 17 hơn. *HS nhận nhiệm vụ: Bài 2: Gv yêu cầu HS làm bài tập sau: Phân tích số 140 ra thừa a) Sơ đồ cây Bài 2: Phân tích số 140 ra thừa số nguyên tố theo hai số nguyên tố theo hai cách? cách? Phân tích số Bài 3: Phân tích số A 423 .6 ra ra thừa số? thừa số? *Thực hiện nhiệm vụ 140 HS thảo luận theo nhóm bàn để điền giá trị thích GV yêu cầu HS thảo luận theo hợp vào ô ở sơ đồ cây 2 nhóm bàn (1 phút) và hoàn thành sơ đồ cột. 70 Mỗi nhóm bàn cử đại diện 1 HS lên bảng điền vào ô trống, HS đại diện nhóm có tác 2 35 mỗi nhóm bàn chỉ được điền 1 phong nhanh nhẹn, số. chuẩn bị tư thế chờ bạn 5 7 Bắt đầu từ nhóm bàn 1, nhóm đưa phấn để lên bảng bàn 1 điền xong mang phấn về giải (lưu ý các em đại đưa nhóm bàn 2. Cứ tiếp tục diện trong lúc chờ bạn vậy tới hết. Nhóm bàn nào điền lên có thể di chuyển sẵn b) Sơ đồ cột đúng và xong sớm nhất sẽ là ra đầu bàn) 140 2 đội chiến thắng. HS tích cực tham gia trò GV yêu cầu các bạn HS còn lại chơi 70 2 quan sát (theo dõi chéo) để 35 5 14 nhận xét 0 7 7 140 1 2 2 Vậy 140 2 .5.7 2 5 Bài 3: GV hướng dẫn HS khai thác HS đưa ra phân tích, cách làm khác để phân tích một cách làm khác 2 2 3 tích ra thừa số nguyên tố A (2 ) .(2.3) Bài 3: Phân tích số ra A 273 .3 thừa số? - Học sinh nhận xét lẫn *Đánh giá kết quả: GV đánh nhau về kết quả làm Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  18. 18 giá kết quả của các nhóm việc của các nhóm. Dạng 3 Toán về tính chia hết *Giao nhiệm vụ Bài 4: Sử dụng dấu hiệu chia hết, hãy cho biết số 1872 có Bài 4: chia hết cho 2, 3, 5, 9, 10 *HS nhận nhiệm vụ:Sử + 1872 có chữ số tận cùng không? dụng dấu hiệu chia hết, là số chẵn nên 1872 2 hãy cho biết số 1872 có + 1872 có tổng các chữ số GV yêu cầu 1 hs lên bảng giải chia hết cho 2, 3, 5, 9, là 1 8 7 2 18hia hết toán 10 không? cho 3, nên 1872 3 HS dưới lớp làm bài tập. *Thực hiện nhiệm vụ Chữ số tận cùng của 1872 GV hướng dẫn HS trung bình. 1 hs lên bảng giải toán khác 0 và 5 nên 1872 5 HS dưới lớp làm bài tập. 1 872 có tổng các chữ số Ià GV yêu cầu HS nhận xét. chia hết *Đánh giá kết quả: GV nhận HS nhận xét. cho 9, nên 1872 9 xét, đánh giá. Chữ số tận cùng của 1 872 khác 0 nên 1872 10 Dạng 4 Toán về tìm x *Giao nhiệm vụ Gv yêu cầu HS làm bài tập sau: Bài 5(Bài 2.27). Tìm các số tự nhiên x không vượt quá 22 sao Dạng 3 Toán về tính chia cho: *HS nhận nhiệm vụ: hết a) 100 x chia hết cho 4; Tìm các số tự nhiên X Bài 5(Bài 2.27). b) 18 90 xchia hết cho 9. không vượt quá 22 sao a) Ta có: 100 4 và cho: 100 x 4 a) chia hết cho 4; nên x4 mà x 22 Gv yêu cầu 2 HS lên bảng làm b) chia hết Suy ra x 0;4;8;12;16;20 bài tập; HS cả lớp làm vào vở cho 9. b)18 9 ;90 9 và *Thực hiện nhiệm vụ 18 90x 9 - GV hướng dẫn học sinh làm 2 HS lên bảng làm toán , do đó x9 mà việc cá nhân HS cả lớp làm vào vở Suy ra x 0;9;18 - GV: Gọi 1 HS lên bảng làm *Báo cáo kết quả toán - HS nhận xét kết quả *Đánh giá kết quả: GV nhận xét, đánh giá. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  19. 19 4. Hoạt động 4: Vận dụng(20 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết bài toán thực tế b) Nội dung: HS giải quyết bài toán thực tế: bài tập 2.28 SGK; Bài tập 2.30 (tr37 SBT). Bài tập 2.11 (tr32 SBT) c) Sản phẩm: HS làm được các bài toán thực tế, và thấy được mối liên hệ giữa toán học và thực tế qua các bài đã giải. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của Hoạt động của giáo viên Nội dung học sinh *Giao nhiệm vụ 1: GV giao nhiệm vụ cho HS đọc và hoạt động theo nhóm bài tập. - Nhóm 1 làm bài tập 2.28 SGK - Nhóm 2 làm bài tập 2.30 (tr37 SBT) * HS nhận nhiệm - Nhóm 3 làm bài tập 2.11 vụ: đọc và hoạt (tr32 SBT) động theo nhóm -GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập được giao thảo luận nhóm; yêu cầu học sinh sử dụng kĩ thuật phòng *HS thực hiện tranh để trao đổi sau khi hoàn nhiệm vụ: thành bài làm của các nhóm + 1 HS đọc to - Giao bài tập gắn với thực tế trước lớp (Nhóm 1) Bài 2.28 SGK.Lớp + Các nhóm trình 6B có 40 học sinh. Để thực bày vào bảng hiện dự án học tập nhỏ, cô nhóm trong 3 phút giáo muốn chia lớp thành các + Sau khi hoàn Bài 2.28 SGK nhóm có số người như nhau, thành, các nhóm Do xếp 40 bạn thành các nhóm có mỗi nhóm nhiều hơn 3 người. dán lên bảng. số người như nhau nên số bạn Hỏi mỗi nhóm có thề có bao + Các thành viên trong mỗi nhóm phải là ước của nhiêu người? xem xét bài làm 40. Ta có của các nhóm U(40) = 1;2;4;5;8;10;20;40 khác và đặt câu Vì mỗi nhóm có nhiều hơn 3 bạn Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  20. 20 hỏi nên số bạn trong mỗi nhóm chỉ có thể là: 4;5;8;10; 20. Do đó, ta có 5 cách xếp thoả mãn yêu cầu đề bài, cụ thề: Số bạn ở 4 5 10 mỗi nhóm 8 20 Số 10 8 5 4 2 (Nhóm 2) Bài 2.30 (tr37 nhóm SBT) Cho 6 hình vuông đơn vị, ta có hai cách xếp chúng Bài 2.30 (tr37 SBT) để tạo thành các hình chữ a) Có 1 cách nhật như hình dưới đây: 7 1 b) Có 3 cách 12 1 6 3 a) Nếu cho 7 hình vuông 2 đơn vị thì ta có mấy cách 4 xếp chúng thành các hình c) Cho n hình vuông đơn vị chữ nhật? (n >1). b) Nếu cho 12 hình vuông Với n là số nguyên tố thì ta đơn vị thì ta có mấy cách chỉ có một cách xếp n hình xếp chúng thành các hình vuông đơn vị thành hình chữ chữ nhật? nhật. c) Cho n hình vuông đơn Với n là hợp số thì ta có vị (n > 1). Với những số n nhiều hơn một cách xếp n nào thì ta chỉ có một cách hình vuông đơn vị thành xếp chúng thành hình chữ hình chữ nhật. nhật? Với những số n nào thì ta có nhiều hơn một cách xếp chúng thành hình chữ nhật? *Báo cáo kết Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023