Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 24, Tiết 51+52 - Bài 25+26: Phép cộng và phép trừ phân số; Phép nhân và phép chia phân số (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)

pdf 15 trang Ngọc Diệp 18/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 24, Tiết 51+52 - Bài 25+26: Phép cộng và phép trừ phân số; Phép nhân và phép chia phân số (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_toan_6_tuan_24_tiet_5152_bai_2526_phep.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 24, Tiết 51+52 - Bài 25+26: Phép cộng và phép trừ phân số; Phép nhân và phép chia phân số (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)

  1. 1 Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 51. BÀI 25: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ (Tiết thứ 2) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: -Hs thực hiện được phép trừ với phân số. - Hs giải quyết được các bài toán liên quan đến phép trừ các phân số. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu được quy tắc trừ hai phân số cùng mẫu và hai phân số không cùng mẫu. - Năng lực tính toán: Áp dụng kiến thức về cộng, trừ để tính toán được các phép tính trong quá trình quy đồng để thực hiện phép cộng, phép trừ hai phân số. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Nhân ái: cảm thông và sẵn sang giúp đỡ các bạn khi các bạn chưa thực hiện được phép trừ hai phân số hoặc khi các bạn tính toán chưa chính xác. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (5 phút) a) Mục tiêu:Gợi động cơ tìm hiểu phép trừ phân số. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  2. 2 b) Nội dung:Bài toán mở đầu như SGK có liên quan đến phép cộng phân số đã học bài trước c) Sản phẩm:HS có nhu cầu giải quyết tình huống mở đầu dẫn đến việc tìm hiểu quy tắc trừ hai phân số. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ Bài toán: Tuấn ước tính cần 3 giờ ngày Chủ nhật - GV tổ chức cho HS chơi trò HS tìm hiểu bài toán mở để hoàn thành một bức chơi “Siêu tính toán” theo hoạt đầu tranh tặng mẹ nhân ngày Quốc tế Phụ nữ 8 -3. động 1 Buổi sang bạn dành ra 2 giờ để vẽ, buổi chiều 3 *Thực hiện nhiệm vụ 5 bạn tiếp tục dành giờ - GV chiếu hoạt động 1 lên yêu 3 để vẽ. Hỏi: cầu học sinh thực hiện ý a. a) Trong ngày Tuấn đã HS hoàn thiện xong thì giơ tay dành bao nhiêu giờ để vẽ tranh? trình bày. - HS thực hiện nhiệm vụ b) Buổi tối Tuấn cần - GV có thể gợi ý nếu HS gặp được giao dành khoảng bao nhiêu khó khăn trong quá trình tìm câu giờ nữa để hoàn thành a) Tuấn đã dành số giờ trả lời. bức tranh? để vẽ tranh là: 2 5 7 += (giờ) - GV hỏi học sinh: Theo các em, 3 3 3 để biết buổi tối Tuấn cần dành khoảng bao nhiêu giờ nữa thì ta HS đứng tại chỗ trả lời làm thế nào? Dùng phép tính trừ *Kết luận, nhận định: 7 3.- 7 3 Phép tính 3- chính là phép 3 trừ hai phân số. Và bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về phép trừ phân số. 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 phút) Tìm hiểu phép trừ hai phân số Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  3. 3 a) Mục tiêu: Học sinh nắm chắc quy tắc về phép trừ hai phân số. b) Nội dung: Học sinh học về phép trừ hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu. c) Sản phẩm: HS thực hiện phép trừ hai phân số và các bài toán áp dụng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của học Hoạt động của giáo viên sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 3. Phép trừ hai phân số - GV giao nhiệm vụ cho HS thực *HĐ4: Tính: và hiện HĐ4 trong SGK - HS nhận nhiệm vụ. 75 31 Tính: và . 13 13 45 *Thực hiện nhiệm vụ 1: 75 - GV chiếu đề bài HĐ4 lên máy - Lấy tử số của phân 13 13 chiếu. số thứ nhất trừ đi tử 75 -Trừ hai phân số cùng mẫu ta làm số của phân số thứ hai 13 như thế nào? 2 và giữ nguyên mẫu. . 13 - Ta quy đồng mẫu hai phân số rồi trừ hai - Trừ hai phân số không cùng mẫu 3 1 15 4 ta làm như thế nào? phân số đó. 4 5 20 20 - HS tiến hành phân 15 4 - GV chia nhóm đôi để thực hiện chia nhiệm vụ và thực 20 hai phép trừ ở HĐ4 trong thời gian 11 hiện nhiệm vụ. 2 phút vào bảng phụ. 20 - HS tiến hành nộp Nhóm nào hoàn thành xong sẽ giơ tay và nhóm nhanh nhất nhận được bài khi đã hoàn thành phần thưởng. hoặc đã hết thời gian. *Báo cáo kết quả. - HS kiểm tra bài của - GV tiến hành treo bảng phụ của một vài lên để kiểm tra. nhóm trên bảng. *Đánh giá kết quả. - GV yêu cầu HS kiểm tra chéo bài - Nhóm khác ở dưới của các nhóm còn lại (giao việc sẽ chấm chéo các bài chấm bài cho nhóm trưởng). Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  4. 4 - GV yêu cầu HS nhận xét và đánh còn lại. giá bài bạn. - HS ghi bài vào vở. - GV nhận xét, chốt lại quy tắc trừ hai phân số và khẳng định quy tắc vẫn đúng với các phân số có tử số và mẫu số là các số nguyên. *Quy tắc trừ phân số: SGK/17 *Giao nhiệm vụ 2 Ví dụ 4: GV tổ chức hoạt động cá nhân HS nhận nhiệm vụ Tính VD4. 17 21 a) 15 15 *Thực hiện nhiệm vụ 2 81 - GV yêu cầu 1 HS đọc đề và trả b) - 1 HS đọc đề và trả 93 lời luôn đáp án câu a. lời 17 21 - GV yêu cầu 1 HS đọc đề câu b và Để trừ hai phân số 15 15 trả lời hướng làm. này ta phải quy đồng 17 21 *Báo cáo kết quả mẫu số. 15 - GV hướng dẫn HS báo cáo ví dụ 4 . 4. - HS ghi chép lưu ý. 15 8 1 8 3 *Đánh giá kết quả 9 3 9 9 - GV yêu cầu HS nhận xét câu trả 8 ( 3) lời của bạn. 9 - GV trình chiếu bài toán của một 11 bạn HS: 9 7 2 28 6 28 6 34 3 4 12 12 12 12 7 2 7 1 Em hãy tập làm cô giáo nhận xét - HS đứng tại chỗ trả 3 4 3 2 lời giải và chấm điểm cho bạn. lời: 14 3 14 3 17 - GV chốt lời giải và đưa ra lưu ý: + Kết quả cuối cùng 6 6 12 12 chưa tối giản. - Có thể rút gọn trước khi thực hiện phép tính. 2 + Phân số chưa tối 4 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  5. 5 - Quy tắc trừ hai phân số vẫn đúng giản nên rút gọn với phân số có tử và mẫu là các số trước. nguyên. - Tối giản phân số nếu cần khi tính ra kết quả. 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (15 phút) a) Mục tiêu:HS vận dụng được lý thuyết quy tắc phép trừ phân số vào làm bài tập. b) Nội dung:Làm bài tập phần Luyện tập 5, ví dụ 5 và bài tập 6.23; 6.24 phần bài tập trong SGK trang 18. c) Sản phẩm: Lời giải bài tập phần Luyện tập 5, ví dụ 5 và bài tập 6.23; 6.24 phần bài tập trong SGK trang 18. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 LUYỆN TẬP: - Làm Luyện tập 5 (SGK-trang HS nhận nhiệm vụ 1. Dạng 1. Phép trừ hai 18) và bài 6.23 phân số Luyện tập 5 (SGK- trang *Thực hiện nhiệm vụ 18) - GV cho HS hoạt động cá nhân 3-- 1 9 5 a) - = - làm luyện tập 5 và bài 6.23 - HS thực hiện 5 3 15 15 nhiệm vụ 9-- ( 5) 14 == - GV có thể hướng dẫn HS thực - HS làm bài vào 15 15 hiện nếu HS chưa biết làm. vở. 2- 3 2 b)- 3 - = - + Bài toán yêu cầu gì? 7 1 7 + Nêu quy tắc phép trừ hai phân - 21 2 số. =- 77 *Báo cáo kết quả. --21 2 4 HS lên bảng làm = -GV gọi HS lên bảng chữa bài và 7 bài. chấm vở của HS dưới lớp - 23 = *Đánh giá kết quả. HS còn lại theo dõi 7 và nhận xét kết quả - GV nhận xét, tuyên dương và Bài 6.23. (SGK – trang 18) của bạn. rút kinh nghiệm về bài làm của -----5 7 5 ( 7) a) -= HS. 3 3 3 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  6. 6 -+5 7 2 == 33 4. 5 8 15 16 b) - = - Ho 6 9 18 18 ạt 15-- 16 1 == độn 18 18 g 4: *Giao nhiệm vụ 2 2. Dạng 2. Tính VẬ Bài 6.24 (SGK- trang 18) - Làm bài 6.24 (SGK-trang 18) - HS nhận nhiệm N Bài giải vụ. æ ö æ ö DỤ çç3÷÷ 11 3 8 *Thực hiện nhiệm vụ A =çç -÷÷ + - + - èçç11 ø÷÷ 8 8 è 11 ø NG - GV hướng dẫn HS thực hiện - Bài toán yêu cầu (5 éùæ3 ö æ 8 ö æ 11 3 ö - Bài toán yêu cầu gì? tính hợp lí =êúç -÷ + ç - ÷ + ç - ÷ êúç÷ ç ÷ ç ÷ phú ëûêúè11 ø è 11 ø è 8 8 ø - Em hãy nêu cách giải bài toán? - Nhóm các phân t) (---- 3) ( 8) 11 3 số có cùng mẫu lại =+ 11 8 a) với nhau. 58 Mụ - GV gọi HS lên bảng làm - 1 HS lên bảng =+ 11 8 c trình bày. 5 =+1 tiêu * Báo cáo kết quả Các bạn khác làm 11 : - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bài vào vở. 5 11 =+ Vậ bạn. 11 11 16 n * Đánh giá kết quả - HS theo dõi và = 11 dụn - GV đưa ra phân tích, nhận xét ghi chép g và kết luận bài giải các kiế n thức về phép trừ phân số để giải quyết bài toán mở đầu và bài 6.25 trong SGK trang 18 và bài toán có tính thực tiễn. b) Nội dung: Tổ chức trò chơi học tập “Tiếp sức”. c) Sản phẩm:- Trò chơi học tập(phiếu học tập). d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của học Hoạt động của giáo viên Nội dung sinh * Giao nhiệm vụ - GV cho HS hoàn thành bài toán mở -HS nhận nhiệm vụ đầu. Bài mở đầu - GV tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi: “Tiếp sức” Vậy buổi tối Tuấn cần dành số giờ để * Thực hiện nhiệm vụ Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  7. 7 - Giáo viên gọi HS trả lời bài toán mở - HS đứng tại chỗ trả hoàn thành bức tranh đầu ý b. lời: là: - Giáo viên hướng dẫn HS luật của trò 25 7 3-- =-3 chơi 33 3 GV chia lớp thành các nhóm: Mỗi - HS nắm bắt luật chơi. 9- 7 3 nhóm 4 bàn - Đại diện mỗi nhóm == 33 GV phát các phiếu học tập. nhận phiếu học tập = 1( giờ) Các nhóm lẻ nhận phiếu học tập 1 và nhóm chẵn nhận phiếu học tập 2 - Các thành viên tham thực hiện lần lượt các nhiệm vụ. gia trò chơi theo hiệu ►Phiếu học tập: lệnh của GV. Bài 1. Chị Chi mới đi làm và nhận Bài 1. được tháng lương đầu tiên. Chị Số tiền Chi đã chi 2 tiêu là: quyết định dùng số tiền đó để - Đại diện nhóm nộp 2 1 8 5 13 5 1 phiếu học tập 5 4 20 20 chi tiêu trong tháng, dành số tiền (số tiền) 4 Vậy số phần tiền để mua quà biếu bố mẹ. - Đại diện nhóm chấm lương còn lại của chị Bài giải: chéo bài và báo cáo kết Chi là: Số tiền Chi đã chi tiêu là: quả. 13 20 13 1 ........................................................ 20 20 ........................................................ 7 (số tiền) Vậy số phần tiền lương còn lại của 20 chị Chi là: ........................................................ ....................................................... Bài 2. Bài 2. Vòi thứ nhất chảy đầy một bể - Trong 1 giờ vòi không có nước mất 3 giờ, vòi thứ thứ nhất chảy được hai chảy đầy bể đó mất 4 giờ. 1 (bể), vòi thứ hai Vậy trong 1 giờ, vòi nào chảy được 3 nhiều nước hơn và nhiều hơn bao 1 chảy được (bể) nhiêu? 4 Bài giải: Trong một giờ, - Trong 1 giờ vòi thứ nhất chảy - HS trả lời câu hỏi vòi thứ nhất chảy được .. (bể), vòi thứ hai chảy nhiều hơn vòi thứ được .. (bể) hai lượng nước là: Trong một giờ, vòi thứ Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  8. 8 chảy nhiều hơn vòi thứ .. 1 1 4 3 1 (beå) lượng nước là: 3 4 12 12 ....................................................... ....................................................... GV thu lại phiếu học tập. *Đánh giá kết quả - GV yêu cầu các nhóm chấm chéo phiếu học tập - GV thu và lấy điểm. - GV tổng kết  Hướng dẫn tự học ở nhà (5 phút) - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. - Về nhà các em làm các bài 6.26 (SGK/18), bài 6.21; 6.23 (SBT/11), bài 6.24 ý b (SBT/12), bài 6.25 (SBT/12). - Nội dung: Ôn tập kiến thức: Quy tắc phép trừ phân số. HS tự viết lại được quy tắc phép trừ phân số. Chuẩn bị tiết học tiếp theo: Đọc trước mục 1: Phép nhân hai phân số và mục 2: Tính chất của phép nhân. Tìm hiểu quy tắc nhân hai phân số (đã học ở tiểu học) để thực hiện phép tính sau: 83 45 6 mp a)  b)  c)  14 d)  (Với nq, khác 0) 37 68 7 nq Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 52. BÀI 26: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA PHÂN SỐ Tiết thứ 1 I. MỤC TIÊU Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  9. 9 1. Về kiến thức: -HS nhận biết được quy tắc nhân hai phân số. -HS nhận biết được các tính chất của phép nhân phân số. 2. Về năng lực: - HS thực hiện được phép nhân phân số. - HS vận dụng phép nhân phân số để giải quyết các bài toán liên quan. - HS vận dụng được các tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng trong tính toán. * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được quy tắc nhân hai phân số và các tính chất của phép nhân phân số. 3. Về phẩm chất: - Rèn thói quen tự nghiên cứu bài học và khám phá kiến thức mới - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: - SGK, thước thẳng, bảng nhóm. - Ôn tập về phép nhân phân số với tử và mẫu dương đã học ở tiểu học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (2 phút) a) Mục tiêu:Gợi động cơ tìm hiểu quy tắc nhân hai phân số b) Nội dung:Bài toán: Diện tích hai tam giác trong hình vẽ có bằng nhau hay không? Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  10. 10 A A B C C H B H Hình 1 Hình 2 c) Sản phẩm:HS có nhu cầu giải quyết tình huống ở phần mở đầu dẫn đến việc tìm cách nhân hai phân số. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của Hoạt động của giáo viên Nội dung học sinh * Giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS quan sát dự đoán được diện HS nhận nhiệm vụ tích hai tam giác trong hình vẽ có bằng nhau GV giao. hay không? *Thực hiện nhiệm vụ - Công thức tính diện tích tam giác? Hs trả lời. *Kết luận, nhận định: Vậy để tính diện tích hai tam giác này, chúng ta tìm hiểu bài hôm nay. 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (27 phút) Hoạt động 2.1: Phép nhân phân số a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về quy tắc nhân hai phân số và tính chất phép nhân phân số. - Củng cố quy tắc nhân 2 phân số. -Vận dụng được phép nhân phân số vào tính toán và bài toán thực tế. b) Nội dung: - HS báo cáo dự án (đã giao ở tiết trước):Tìm hiểu quy tắc nhân hai phân số (đã học ở tiểu học) để thực hiện phép tính sau: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  11. 11 (Với khác 0) - HS tổng quát kiến thức thành quy tắc. - Luyện tập 1 (SGK) c) Sản phẩm: Quy tắc nhân hai phân số. - Đáp án Luyện tập 1 (SGK) d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 - GV yêu cầu HS báo cáo dự án HS nhận nhiệm vụ nội dung hoạt động 1. *Thực hiện nhiệm vụ 1 (HS thực hiện nhiệm vụ theo HS báo cáo dự án nhóm ở nhà) 8 3 8 a /  *Báo cáo kết quả 3 7 7 4 5 5 - GV gọi đại diện 1 nhóm báo b /  cáo dự án. 6 8 6 6 - Nhóm khác theo dõi, nhận c / 14 12 7 xét, đánh giá, bổ sung (nếu có). m p m. p d /  n q n. q *Đánh giá kết quả - GV nhận xét, đánh giá kết quả HS nhận xét, đánh giá của83 nhóm báo cáo.45 6 mp a)  b)  c)  14bài làmd) của  bạn, rútnq , ra - GV37 nhận xét phần68 kết quả dự7 nq quy tắc nhâu hai phân số. án của các nhóm. *Giao nhiệm vụ 2 1.Phép nhân hai phân - GV: quan sát VD1 ( SGK-19) số trả lời câu hỏi: Ví dụ 1 (SGK/19) 4 3 4.3 12 + Quy tắc trên có đúng khi tử -HS nhận nhiệm vụ a /  và mẫu là các số nguyên 7 5 7.5 35 6 không? b /5  13 + Phát biểu quy tắc và viết tổng 5 6 5.6 30  quát. 1 13 1.13 13 *Thực hiện nhiệm vụ *Quy tắc ( SGK- 19) - GV yêu cầu HS thực hiện cá - HS: quy tắc trên vẫn Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  12. 12 nhân. đúng với các phân số có a c a. c  *Báo cáo kết quả tử và mẫu là các số b d b. d - GV gọi cá nhân HS trả lời câu nguyên. *Nhận xét: SGK-19 b a. b hỏi. HS trả lời quy tắc và nêu a  *Đánh giá kết quả dạng tổng quát cc - GV chốt kiến thức về phép nhân phân số. *Giao nhiệm vụ 3 Luyện tập 1: Tính - Hoạt động cá nhân phần - HS nhận nhiệm vụ 25 79 a /  b /  Luyện tập 1 và câu hỏi phụ. 54 10 11 2 *Thực hiện nhiệm vụ 2 HS thực hiện nhiệm vụ 3 7 c / d /5  - GV gọi 2 HS lên bảng, HS trên bảng. 5 20 khác làm vào vở. HS khác thực hiện cá Bài giải nhân vào vở. 2 5 10 1 a /  *Báo cáo kết quả 5 4 20 2 7 9 63 - 2 HS báo cáo kết quả trên 2 HS báo cáo theo phân b /  bảng công của GV. 10 11 110 2 HS1: phần a,b 3 3 3 9 c /  HS2: phần c,d 5 5 5 25 7 35 7 *Đánh giá kết quả d /5  - GV cho HS khác nhận xét bài HS nhận xét bài làm trên 20 20 4 bạn bảng - GV nhận xét, đánh giá Hoạt động 2.2:Tính chất của phép nhân. a) Mục tiêu: Học sinh nắm được tính chất phép nhân phân số để áp dụng vào bài toán tính nhanh. b) Nội dung: Ví dụ 3(SGK-20), tính chất phép nhân phân số. c) Sản phẩm: HS làm tốt được Luyện tập 2 (SGK, trang 20). d) Tổ chức thực hiện: *Giao nhiệm vụ 2/ Tính chất của phép - Tìm hiểu ví dụ 3 (SGK- 20) HS nhận nhiệm vụ nhân *Thực hiện nhiệm vụ Ví dụ 3 (SGK/20) - GV Hướng dẫn HS thực hiện: 3 9 29 a /  29 14 3 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  13. 13 HS hoạt động nhóm nhỏ (mỗi 3 29 9   bàn là một nhóm)tìm hiểu ví dụ 29 3 14 3 và trả lời câu hỏi: “Phép nhân - HS thực hiện nhiệm vụ 3 29 9   phân số có tính chất gì?” Viết theo nhóm bàn 29 3 14 99 dạng tổng quát. 1  *Báo cáo kết quả Đại diện 1 nhóm bàn báo 14 14 7 24 7 2 - Đại diện 1 nhóm bàn trình cáo kết quả và viết dạng b /   23 11 23 11 bày trên bảng. tổng quát trên bảng 7 24 2 *Đánh giá kết quả  23 11 11 - Nhóm khác nhận xét, đánh HS Nhận xét, đánh giá 7 24 ( 2) giá, bổ sung. bài làm của bạn  23 11 - GV chốt các tính chất của 7 14 2 phép nhân phân số. 23 23 - Tính chất giao hoán a c c a   b d d b - Tính chất kết hợp a c e a c e   .  b d f b d f - Tính chất nhân với số 1 a a a 11  b b b - Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng a c e a c a e    b d f b d b f 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (10 phút) a) Mục tiêu:HS vận dụng được lý thuyết về quy tắc nhân hai phân số và tính chất phép nhân phân số vào bài tập b) Nội dung:Làm các bài tập phần luyện tập 1(SGK-19), luyện tập 2(SGK-20),bài 6.29 (SGK- 21) và bài tập bổ sung. c) Sản phẩm:Lời giải các bài tập phần luyện tập 1(SGK-19), luyện tập 2(SGK-20),6.29 (SGK- 21) và bài tập bổ sung. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  14. 14 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 2 Luyện tập 2:(SGK/20) - Luyện tập 2 và bài tập 6.29 HS nhận nhiệm vụ 6 8 26 7 a /    *Thực hiện nhiệm vụ 2 13 7 3 8 - GV tổ chức cho HS chơi HS thực hiện nhiệm vụ 6 26 8 7  .  trò chơi: “Ai nhanh hơn” được phân công theo 13 3 7 8 - Mỗi nhóm thành một đội nhóm ( 4).( 1) 4 6 3 6 16 chơi. Mỗi nhóm sẽ thực hiện b /   nhiệm vụ được phân công 5 13 5 13 6 3 16 trong 5 phút. Đội nào thực  hiện đúng và nhanh hơn, đội 5 13 13 6 đó sẽ chiến thắng.  1 5 + Nhóm 1, 3: thực hiện 6 luyện tập 2. 5 + Nhóm 2, 4: thực hiện bài Bài 6.29:( SGK/20) 6.29 3 1 3 14 a /   *Báo cáo kết quả 2 4 13 4 13 - GV yêu cầu HS báo cáo HS báo cáo kết quả trên 3 1 14  kết quả trên bảng nhóm bảng nhóm 4 13 13 - GV yêu cầu 2 nhóm đại 3  1 diện cho 2 nhiệm vụ nêu các 4 tính chất của phép nhân đã 3 áp dụng 4 5 3 13 *Đánh giá kết quả 2 b /  - GV yêu cầu HS nhận xét - HS nhận xét bài của 13 10 5 chéo nhóm khác 5 13 3   - GV nhận xét, đánh giá 13 5 10 3 1  10 3 10 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (5 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về phép nhân hai phân số để giải quyết một số bài toán thực tế. b) Nội dung: Bài toán phần mở đầu Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  15. 15 c) Sản phẩm: HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ - Bài toán so sánh diện tích HS nghiên cứu nhiệm vụ hai tam giác phần mở đầu được giao Diện tích tam giác hình 1 *Thực hiện nhiệm vụ 1 7 21 2 là: S1  3 (cm ) -GV hướng dẫn HS thực - HS thực hiện nhiệm vụ 2 5 10 hiện nhiệm vụ Diện tích tam giác hình 2 1 9 7 21 *Báo cáo kết quả là: S   (cm2 ) 2 2 5 3 10 - GV gọi một vài HS báo Vậy hai tam giác có diện cáo kết quả. tích bằng nhau. *Đánh giá kết quả - GV tổng kết và nêu thêm bài tập gắn với thực tế (ví dụ như bài mở đầu của SGK). * Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút) - Ôn tập quy tắc chia hai phân số (đã học ở tiểu học). - Hoạt động 2 (SGK-20). - Bài tập 6.28b, 6.30 SGK, trang 21. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023