Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 25, Tiết 53+54 - Bài 26+27: Phép nhân và phép chia phân số; Hai bài toán về phân số (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 25, Tiết 53+54 - Bài 26+27: Phép nhân và phép chia phân số; Hai bài toán về phân số (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_6_tuan_25_tiet_5354_bai_2627_phep.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 25, Tiết 53+54 - Bài 26+27: Phép nhân và phép chia phân số; Hai bài toán về phân số (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)
- 1 Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 53. BÀI 26: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA PHÂN SỐ (Tiết thứ 2) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - HSnhận biết được quy tắc chia phân số. - HS nhận biết được phân số nghịch đảo. 2. Về năng lực: - HS thực hiện được phép chia phân số. - HS vận dụng giải quyết các bài toán liên quan đến cộng, trừ, nhân, chia phân số. * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến thức giải quyết nhiệm vụ Đồng thời đưa ra các luận điểm để phát triển sáng tạo vấn đề * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu quy tắc chia phân số và nhận biết được phân số nghịch đảo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học: áp dụng được bốn phép toán với phân số để giải quyết bài tập liên quan. 3. Về phẩm chất: - Rèn luyện thói quen tự học, đức tính tiết kiệm, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 2 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (5 phút) a) Mục tiêu:Giúp HS nhớ lại và nắm được cách sử dụng phép nhân phân số. b) Nội dung:Đưa ra bài tập để giải quyết. c) Sản phẩm:HS phát biểu được quy tắc nhân phân số và thực hiện phép tính nhân phân số chính xác. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ - GV chiếu lên bài tập lên slide. HS nhận nhiệm vụ GV - HS hoạt động cá nhân. giao. *Thực hiện nhiệm vụ Nội dung câu hỏi -HS 1 đứng tại chỗ phát Câu 1. Phát biểu qui tắc nhân biểu - HS thực hiện nhiệm vụ phân số? Viết dạng tổng - HS 2 lên bảng trình bày được giao. quát? câu A. Câu 2. Áp dụng quy tắc nhân - HS 3 lên bảng trình bày phân số tính: câu B. 54 - HS dưới lớp làm ra A. 45 nháp 57 Dự kiến câu trả lời của B. 75 HS Câu 1: - Qui tắc: Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 3 *Kết luận, nhận định: a c a.c - Tổng quát: . b d b.d - HS nhận xét phần phát biểu của HS1. Kết quả phép Câu 2 tính câu A, B. 54 5.4 20 A. 1 - GV nhận xét và cho điểm 45 4.5 20 HS. 57 5 .7 B. 75 7. 5 35 1 35 - HS chú ý nhận xét, Vào bài mới: Ở tiết trước ta đánh giá. đã học về phép hai phân số. Vậy phép chia hai phân số thì ta làm thế nào? Bài học ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta giải quyết vấn đề đó. 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút) a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để biết được phân số nghịch đảo và quy tắc phép chia phân số. b) Nội dung: HS làm việc với sách giáo khoa, máy chiếu, bảng phụ để chiếm lĩnh kiến thức phân số nghịch đảo và phép chia phân số. c) Sản phẩm: HS biết cách tìm phân số nghịch đảo và thực hiện phép chia phân số. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2.1:Phân số nghịch đảo Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 1. Phân số nghịch đảo HS: Hoạt động cá nhân HS hoạt động cá nhân. 54 A . 1 45 Cho HS quan sát lại bài tập Nhận xét: Hai phân số phần mở đầu tìm hiểu về 54 phân số nghịch đảo. và có tích bằng 1. Ta 45 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 4 *Thực hiện nhiệm vụ 1 gọi là phân số nghịch đảo - GV giới thiệu về 2 phân số HS quan sát, lắng nghe 4 5 và rút ra nhận xét. của phân số ; cũng là nghịch đảo của nhau: và 5 4 phân số nghịch đảo của . - Tương tự như trên cho cô biết -HS đứng tại chỗ trả lời Khi đó người ta nói và 5 7 và có mối quan hệ như 7 5 là hai phân số nghịch đảo thế nào? của nhau. - Thế nào là hai phân số nghịch đảo của nhau? *Định nghĩa: *Báo cáo kết quả Hai phân số gọi là nghịch - HS đứng tại chỗ trả lời. đảo của nhau nếu tích của chúng bằng . - HS khác lắng nghe và nhận xét. *Đánh giá kết quả - GV nhận xét kết quả và chốt lại Hai phân số gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng . *Giao nhiệm vụ 2 - HS hoạt động cặp đôi hai HS quan sát và lắng Dự kiến kết quả cả học sinh bạn 1 bàn làm một nhóm. nghe. - Phân số nghịch đảo của Câu hỏi: 1 là . 11 Hãy tìm phân số nghịch đảo 1 c - Phân số nghịch đảo là là của 11, , và HS thực hiện nhiệm vụ. -3 d . *Thực hiện nhiệm vụ 2 - Phân số nghịch đảo của 1 - HS hoạt động nhóm đôi là -3 . 3 *Báo cáo kết quả c HS đứng tại chỗ trả lời - Phân số nghịch đảo của - Ba nhóm nhanh nhất treo 1 d Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 5 kết quả. miệng d là c,d 0 . c - Các nhóm khác nhận xét. HS nhận xét bài làm của *Đánh giá kết quả 2 các nhóm. - GV nhận xét bài làm và chốt lại kiến thức. Muốn tìm phân số nghịch đảo của 1 phân số cho trước ta lấy 1 chia cho phân số đó. Hoạt động 2.2: Phép chia phân số *Giao nhiệm vụ 1 2. Phép chia phân số GV tổ chức các hoạt động HS: Hoạt động cá nhân. học cho HS: Hoạt động cá nhân. Em hãy nhắc lại quy tắc chia Dự kiến câu trả lời của hai phân số có tử và mẫu đều học sinh. 32 dương. Rồi tính : . 45 Quy tắc chia hai phân số *Thực hiện nhiệm vụ 1 có tử và mẫu dương ta lấy phân số thứ nhất - HS thực hiện các nhân rồi nhân với phân số thức trả lời câu hỏi. hai đảo ngược. 3 2 3 5 3.5 15 :. 4 5 4 2 4.2 8 *Báo cáo kết quả - HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi - HS khác lên bảng thực hiện HS Nhận xét, đánh giá 32 phép tính : bài làm của bạn. 45 *Đánh giá kết quả Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 6 - GV nhận xét kết quả và rút ra nhận xét. GV: Quy tắc trên đúng với * Quy tắc: Muốn chia một các phân số có các tử và mẫu - HS đứng tại chỗ phát phân số cho một phân số là các số nguyên. biểu lại. khác 0, ta nhân số bị chia ? HS phát biểu quy tắc chia với phân số nghịch đảo của phân số. Nêu công thức tổng số chia. quát. a c a d a.d :. b d b c b.c *Giao nhiệm vụ 2 ? GV yêu cầu học sinh làm ví dụ 4 SGK và tính: 33 2 a) : b) :2 Ví dụ 4 54 3 - HS quan sát và lắng 33 34 3 .4 GV trình bày mẫu và diễn a) : . nghe. 54 53 5.3 giải phép tính. 4 - Luyện tập 3: Tính 5 8 4 2 2 22 21 2.1 a) : b) 2 : b) : 2 : . 9 3 5 3 31 32 3.2 1 HS hoạt động cá nhân. 3 GV mời 2 HS lên bảng trình Luyện tập 3: Tính bày. 84 83 8.3 a) : . *Thực hiện nhiệm vụ 2 93 94 9.4 2.1 2 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao - 2 HS lên bảng trình bày 3.1 3 đổi, thảo luận. và nêu cách làm LT 3. 2 2 5 - GV quan sát HS hoạt động, b) 2 : . 5 12 hỗ trợ HS khi cần thiết. 2 .5 5 *Báo cáo kết quả 1.2 - GV gọi HS đứng tại chỗ - HS Nhận xét, đánh giá trình bày cách làm. bài làm của bạn. - HS khác nhận xét bài làm, Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 7 *Đánh giá kết quả - GV đánh giá nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung khác. 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (12 phút) a) Mục tiêu:HS vận dụng được lý thuyết các quy tắc về cộng, trừ, nhân, chia phân số vào thực hiện bài tập 6.32 SGK trang 21 và bài tập bổ sung. b) Nội dung:Làm các bài tập 6.32 SGK trang 21 và bài tập bổ sung. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 6.32 SGK trang 21 và bài tập bổ sung. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 GV tổ chức các hoạt động học cho HS: Hoạt động nhóm trong 3 phút làm bài 6.32/SGK-21 HS hoạt động nhóm. *Thực hiện nhiệm vụ Bài 6.32 (SGK/21) Chia lớp thành 4 nhóm : Tìm x, biết: Nhóm 1, 3 làm bài 6.32 a 77 Nhóm 2, 4 làm bài 6.32 b a) x. 29 Bài 6.32: Tìm x, biết: 77 x: 77 92 a) x. 29 72 x. 97 85 b) x : HS tìm hiểu bài tập được 2 52 x giao và trình bày vào 9 - HS hoạt động nhóm. bảng phụ. 85 b) x : - GV quan sát và ổn định tổ 52 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 8 chức, bấm thời gian. 58 x. 25 *Báo cáo kết quả x4 GV tổ chức HS báo cá kết - HS báo cáo kết quả quả hoạt động. phần bài làm của nhóm. - HS báo cáo và trình bày kết - HS nhóm khác nhận quả nhóm làm được. xét. *Đánh giá kết quả - Gv nhận xét và cho điểm từng nhóm. - GV chốt lại kiến thức về thức tự thực hiện phép tính và các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân số. *Giao nhiệm vụ 2 Câu 1: Phân số nghịch đảo HS tham gia trò chơi “Hộp của 3là A.1 B.3 quà bí mật” - HS lắng nghe 1 1 C. D. 3 3 *Thực hiện nhiệm vụ 2 Có 4 hộp quà. Mỗi một hộp Câu 2: Tính : 2 ? - HS thực hiện nhiệm vụ 5 quà sẽ có một câu hỏi trắc Dự kiến kết quả của HS 4 1 nghiệm. Trả lời đúng HS sẽ A. B. nhận được một phần quà. Câu 1 - C 5 5 2 - HS đứng tại chỗ chọn hộp Câu 2 - B C.5 D. 5 quà. Câu 3 - C 2 Câu 3: Tính x : 0 Câu 4 - C 3 *Báo cáo kết quả 2 3 A. B. - HS trả lời câu hỏi và giải 3 2 thích tại sao. - HS báo cáo kết quả và C.0 D.1 - HS khác nhận xét. đưa ra phân tích, cách Câu 4: Tính *Đánh giá kết quả làm khác. - GV nhận xét và trao quà Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 9 cho học sinh. 2019 2020 M - Chốt lại kiến thức và nhấn 2020 2021 1 2 11 manh một số kiến thức HS . 3 5 15 mắc sai lầm. 1 4039 A. B. 2 2020 2019 C.0 D. 2021 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (7 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về phân số nghịch đảo và phép chia phân số để giải quyết một số bài toán thực tế. b) Nội dung: - HS giải quyết bài toán thực tế. Vận dụng 2: 3 Trong một công thức làm bánh, An cần cốc đường để làm 9 cái bánh. Nếu An chỉ muốn làm 4 6 cái bánh thì cần bao nhiêu cốc đường? c) Sản phẩm:- HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ Vận dụng 2: SGK trang - Giao HS chuẩn bị. Hoạt HS nghiêm cứu nhiệm 21. động cá nhân. vụ được giao. Một cái bánh cần số cốc - Giao bài tập gắn với thực tế. đường là 3 3 1 3.1 1 Vận dụng 2 SGK trang 21. :9 . 4 4 9 4.9 12 (cốc đường) *Thực hiện nhiệm vụ Sáu cái bánh cần số cốc -GV Hướng dẫn HS thực - HS suy nghĩ và trình đường là hiện. nhiệm vụ. 1 6.1 1 6. *Báo cáo kết quả 12 12 2 (cốc đường) Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 10 - Gv tổ chức cho HS liên hệ - HS nhận xét bài làm. các vấn đề trong thực tiễn - HS liên hệ các vấn đề 1 Vậy 6 cái bánh cần cốc *Đánh giá kết quả trong thực tiễn. 2 đường. - Gv tổng kết bài ngày hôm nay. Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút) - Ghi rõ nội dung bài tập về nhà: Bài 6.30, 6.33 SGK trang 21. Bài 6.35 đến 6.38 SBT trang 15, 16. - Chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: hai bài toán về phân số. Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 54. BÀI 27: HAI BÀI TOÁN VỀ PHÂN SỐ I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Nhớ được quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước và quy tắc tìm một số biết giá trị phân số của số đó. - Vận dụng hai quy tắc trên để giải một số bài toán có nội dung thực tế. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS phát biêu, nhận biết được, tìm ra được, vận dụng được hai quy tắc: Tìm giá trị phân số của một số cho trước và tìm một số biết giá trị phân số của nó. - Năng lực mô hình hóa toán học: HS biết sử dụng sơ đồ đoạn thẳng để mô tả hai bài toán về phân số. 3. Về phẩm chất: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 11 - Bồi dưỡng tình yêu động vật, ý chí vượt khó và thói quen chi tiêu tiết kiệm - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (5 phút) a) Mục tiêu:Gợi động cơ tìm hiểu về tìm giá trị phân số của một số cho trước. b) Nội dung: HS đọc Bài toán 1(SGK trang 22),viết phép tính cần thực hiện để tính tốc độ chạy tối đa của sư tử. c) Sản phẩm:Phép tính và kết quả phép tính tốc độ chạy tối đa của sư tử. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ Bài toán 1: - GV yêu cầu HS: HS tìm hiểu bài toán 1. 2 Bài toán yêu cầu tìm 3 + Đọc Bài toán 1 trong SGK của 120 km/h. Muốn vậy trang 22. ta phải chia thành 3 + Viết phép tính cần thực hiện phần bằng nhau rồi lấy 2 khi muốn tính tốc độ chạy tối trong 3 phần ấy đa của sư tử. *Thực hiện nhiệm vụ - GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ đọc to bài toán 1 - HS thực hiện nhiệm vụ 120 được giao Do đó cần tính 2. 3 2 Bài toán yêu cầu tìm gì? hay 120. 3 HS: Bài toán yêu cầu tìm Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 12 Kết quả, tốc độ chạy tối của km/h. đa của sư tử là: Muốn vậy ta phải chia 2 thành mấy phần bằng nhau? HS: Muốn vậy ta phải chia 120. 80 (km/h) thành 3 phần bằng 3 nhau. Rồi lấy mấy trong 3 phần ấy? HS: rồi lấy 2 trong 3 phần Khi đó ta được phép tính như ấy. thế nào? HS: hay Vậy tốc độ chạy tối đa của sư tử là bao nhiêu? HS: tốc độ chạy tối đa của *Kết luận, nhận định: sư tử là: 80 (km/h) - GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa các phép tính. - GV đặt vấn đề vào bài mới: Vậy quy tắc tìm giá trị phân sốcủa một số như thế nào? 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút) a) Mục tiêu: Hình thành quy tắc tìm giá trị phân số của một số và quy tắc tìm một số biết giá trị phân số của nó. 2 b) Nội dung: HS tìm hiểu và phát biểu được quy tắc tìm giá trị phân số của một số và quy tắc 3 tìm một số biết giá trị phân số của nó. 120 -Làm các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 23), Ví dụ 2, Luyện tập 2 (SGK trang 24). c) Sản phẩm: - Quy tắc tìm giá trị phân số của một số và quy tắc tìm một số biết giá trị phân số của nó. - Lời giải các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 23), Ví dụ 2, Luyện tập 2 (SGK trang 24). d) Tổ chức thực hiện: 120 2. Hoạt động 2.1:Tìm giá trị phân số của một số cho trước 3 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 120.Nội dung 3 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 13 *Giao nhiệm vụ 1 1. Tìm giá trị phân số của một số cho trước Qua bài toán 1, yêu cầu HS HS: HS lắng nghe và nêu m dự đoán. khái quát lên cách tìm của Muốn tìm của một số n cho trước ta tính một số a cho trước. m a. ( m ¥¥ , n * ). *Thực hiện nhiệm vụ 1 n - GV hướng dẫn HS thực hiện. HS báo cáo kết quả. *Báo cáo kết quả GV yêu cầu vài HS nêu dự đoán (viết trên bảng). *Đánh giá kết quả HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn - GV chốt lại quy tắc tìm của một số cho trước. *Giao nhiệm vụ 2 Ví dụ 1: - Hoạt động cá nhân làm Ví dụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Chiều dài quãng đường 1 SGK trang 23. hai bạn cùng nhau về đích là: - Hoạt động theo cặp làm bài Luyện tập 1 SGK trang 23. 2 42195. 970(m). 87 *Thực hiện nhiệm vụ 2 - GV Hướng dẫn HS thực hiện Ví dụ 1: HS: Bài toán yêu cầu Bài toán yêu cầu gì? tính quãng đường hai bạn cùng nhau về đích. Vậy bài toán được đưa về tính 2 HS: tính của như thế nào? 87 42195(m) GV hướng dẫn HS làm Luyện tập 1 HS: con áp dụng quy tắc Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 14 Để làm được luyện tập 1 con áp tìm giá trị phân số của Luyện tập 1 dụng quy tắc nào? một số cho trước. a) Ta có: HS hoàn thành Luyện tập 1 3 200. 6 dứơi dạng điềm vào chỗ chấm: HS báo cáo kết quả. 100 Luyện tập 1 HS cả lớp theo dõi, nhận Vậy của là 6 a) Ta có: xét lần lượt từng câu. 3 b) Đổi giờ = 60 phút. 200. ........ 100 Ta có: 3 3 Vậy của 200 là ..... HS Nhận xét, đánh giá 60. 45 100 4 bài làm của bạn. b) Đổi 1giờ = ...... phút. Vậy giờ là 45 phút. Ta có: 3 60. ..... 4 3 Vậy giờ là .. 4 *Báo cáo kết quả GV yêu cầu 2 HS lên làm 2 phần a, b. *Đánh giá kết quả 2 - Sau khi HS hoàn thành xong bài làm, GV cho HS khác nhận xét và đánh giá. Gv nhận xét và đánh giá HS. Hoạt động 2.2:Tìm một số biết giá trị phân số của nó * Giao nhiệm vụ Bài toán 2: - GV yêu cầu HS: HS tìm hiểu bài toán 2. Bài toán 2 đòi hỏi tìm số + Đọc Bài toán 2 trong SGK tiền T mà Nga tiết kiệm được. trang 23. + Viết phép tính cần thực hiện khi muốn tính số tiền Nga tiết Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 15 kiệm được. *Thực hiện nhiệm vụ - GV yêu cầu 1 HS đứmng tại n Ta đã biết số tiền đó là chỗ đọc to bài toán 2. - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV hướng dẫn HS thực hiện nghìn đồng, nghĩa là nhiệm vụ thông qua các câu hỏi: Bài toán 2 yêu cầu gì? Từ đó ta có HS báo cáo kết quả. 4 Ta đã biết số tiền đó là 400 5 Vậy Nga tiết kiệm được: nghìn đồng, vậy được phép tính HS: Bài toán 2 đòi hỏi 45 như thế nào? T 400 : 400. 500 tìm số tiền T mà Nga tiết 54 (nghìn đồng) Khi đó, ta tính thế nào? kiệm được. 4 HS: .T 400 Vậy Nga tiết kiệm được bao 5 nhiêu tiền? *Kết luận, nhận định: - GV nhận xét các câu trả lời 4 HS: Ta có T 400 : của HS, chính xác hóa các phép 5 tính. HS: Vậy Nga tiết kiệm được 500 nghìn đồng. *Giao nhiệm vụ 2 2. Tìm một số biết giá trị phân số của nó Qua bài toán 2, yêu cầu HS - HS thực hiện nhiệm vụ. m khái quát lên cách tìm một số Muốn tìm một số biết n của nó bằng b , ta tính biết của nó bằng b m b : mn , ¥ * *Thực hiện nhiệm vụ 2 n T - GV Hướng dẫn HS thực hiện HS báo cáo kết quả. - HS thực hiện nhiệm vụ. *Báo cáo kết quả Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 16 GV yêu cầu vài HS nêu dự đoán (viết trên bảng). HS Nhận xét, đánh giá *Đánh giá kết quả m bài làm của bạn. GV chốt lại cách tìm mnột số biết của nó bằng b *Giao nhiệm vụ 3 Ví dụ 2: - HS thực hiện nhiệm vụ. - Hoạt động cá nhân làm Ví dụ Ta có số nợ ban đầu là 2 SGK trang 24. 90 (triệu đồng). Do đó, - Hoạt động theo cặp làm bài người chủ xưởng đã vay: Luyện tập 2 trang 24. 37 *Thực hiện nhiệm vụ 3 90 : 90. 210 (triệu 73 - GV Hướng dẫn HS thực hiện đồng) VD2: Bài toán yêu cầu gì? HS: Bài toán yêu cầu tính số tiền nợ ban đầu. Vậy bài toán được đưa về tính 3 như thế nào? HS: của nó là 90. 7 - GV hướng dẫn HS làm Luyện tập 2 Luyện tập 2 HS: Con áp dụng quy tắc Số cần tìm là: Để làm được luyện tập 2 con áp tìm một số biết giá trị dụng quy tắc nào? 14 phân số của nó. 115: 115. 460 41 *Báo cáo kết quả HS báo cáo kết quả. - GV yêu cầu 1HS lên làm HS cả lớp theo dõi, nhận luyện tập 2. xét lần lượt từng câu. *Đánh giá kết quả - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức độ hoàn thành của HS. HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 17 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (13 phút) a) Mục tiêu:HS vận dụng được 2 quy tắc vào thực hiện giải được một số bài tập. b) Nội dung:Làm các bài tập: bài 6.34 và 6.35 SGK trang 24. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập: bài 6.34 và 6.35 SGK trang 24. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ Bài 6.34 (SGK – tr24) - Hoạt động nhóm làm bài HS tìm hiểu bài tập được 2 a) Ta có 30. 12 6.34 và 6.35 SGK trang 24 giao. 5 ra bảng nhóm. 2 Vậy của 30m là 12 m 5 Nhóm 1: 6.34a b) Ta có 1ha 10000m2 Nhóm 2: 6.34b 3 Nhóm 3: 6.35a 10000. 7500 4 Nhóm 4: 6.35b 3 Vậy ha là 7500m2 . *Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. 4 Nhóm 1: 6.34a Bài 6.35 (SGK – tr24) Nhóm 2: 6.34b a) Ta có Nhóm 3: 6.35a 27 145: 145. 507,5 72 Nhóm 4: 6.35b Vậy số cần tìm là 507,5 -GV Hướng dẫn HS thực b) Ta có hiện. 38 36 : 36. 96 *Báo cáo kết quả 83 Đại diện 4 nhóm treo bảng Vậy số cần tìm là 96 - HS báo cáo kết quả và phụ của nhóm mình lên đưa ra phân tích, cách bảng. làm khác. *Đánh giá kết quả - Gv chốt kiến thức vừa luyện tập 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (5 phút) Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 18 a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về tìm một số biết giá trị phân số của nó để giải quyết bài toán Vận dụng. b) Nội dung: - HS giải quyết bài toán thực tế của Vận dụng SGK trang 24. c) Sản phẩm:- HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ Vận dụng HS làm bài vận dụng SGK HS nghiên cứu nhiệm vụ Siêu thị có số mặt hàng là: trang 24. được giao 34 6000 : 6000. 8000 *Thực hiện nhiệm vụ 43 (mặt hàng) -GV hướng dẫn HS thực hiện: HS: Bài toán yêu cầu tính (?) Bài toán yêu cầu gì? Siêu thị có bao nhiêu mặt (?) Bài toán được đưa về hàng tính như thế nào? 3 HS: Tính của nó là 4 *Báo cáo kết quả 6000 - Gv tổ chức cho HS liên hệ - HS liên hệ các vấn đề các vấn đề trong thực tiễn. trong thực tiễn *Đánh giá kết quả - Gv tổng kết và nêu thêm bài tập gắn với thực tế: bài 6.36 SGK trang 24. IV. Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) - Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. - Học thuộc hai quy tắc: Tìm giá trị phân số của một số cho trước và tìm một số biết giá trị phân số của nó. - Làm bài 6.33 và 6.36 SGK trang 24. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 19 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023



