Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 26, Tiết 55+56 - Bài: Luyện tập chung; Ôn tập chương VI (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)

pdf 16 trang Ngọc Diệp 18/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 26, Tiết 55+56 - Bài: Luyện tập chung; Ôn tập chương VI (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_toan_6_tuan_26_tiet_5556_bai_luyen_tap.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 26, Tiết 55+56 - Bài: Luyện tập chung; Ôn tập chương VI (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)

  1. 1 Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 55. LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: Củng cố kiến thức về: - Phép cộng và phép trừ hai phân số. - Phép nhân và phép chia hai phân số. - Vận dụng các kiến thức về phân số để tính giá trị của biểu thức có nhiều phép tính. Tính giá trị của biểu thức chứa chữ. Giải được một số bài toán thực tiễn. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực tính nhanh giá trị biểu thức, vận dụng thành thạo các quy tắc. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: Năng lực tính nhanh giá trị biểu thức, giải bài toán có lời văn. - Năng lực tính toán: Áp dụng kiến thức về các phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân số để thực hiện một số bài tập cụ thể. - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày nội dung các bài toán khoa học, hợp lý. 3. Về phẩm chất:Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp như: - Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, các quy tắc của bài 25, bài 26 III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY 1. Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ (7 phút) Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  2. 2 a) Mục tiêu:Ôn tập kiến thức cần nhớ của bài 25, bài 26 để vận dụng vào tính toán các bài tập trắc nghiệm đơn giản. b) Nội dung:Tổ chức trò chơi học tập: Ngôi sao may mắn nhằm tổng hợp kiến thức cần nhớ về phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia phân số. c) Sản phẩm: Kết quả các câu hỏi của trò chơi “ngôi sao may mắn” d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của Hoạt động của giáo viên Nội dung học sinh * Giao nhiệm vụ Số thứ tự câu hỏi trùng với số thứ tự - GV tổ chức cho HS trò chơi - HS nhận nhiệm của ngôi sao “Ngôi sao may mắn” vụ Câu 1. Hãy chọn câu sai trong các *Thực hiện nhiệm vụ: câu sau? a c a. c a b a b GV hướng dẫn HS tham gia trò - HS theo dõi, AB).) chơi. tìm hiểu và nắm b d b. d m m m a b a b a c a. d GV chia lớp thành 2 nhóm, luật chơi C)): D m m m m b d b. c nhóm trưởng có trách nhiệm Câu 2. Kết quả của phép tính chọn ngôi sao. 1 1 5 . là Luật chơi: GV chuẩn bị 6 ngôi 4 5 4 sao trong đó có 5 câu hỏi và 1 7 9 1 1 A) B) C) D) ngôi sao may mắn. Với mỗi câu - HS thực hiện 20 20 2 3 hỏi đội đó sẽ phải trả lời trong nhiệm vụ được 74 Câu 3. Biết : x . Số là vòng 10 giây (người trả lời do giao. 33 4 12 7 7 đội trưởng chọn và mỗi người A) B) C) D) 7 7 9 4 chỉ trả lời 1 câu), trả lời đúng 73 sẽ được cộng 1 điểm, trả lời Câu 4. Kết quả của phép tính 5 15 sai hoặc hết thời gian thì 8 10 10 10 A) B) C) D) không có điểm và nhường câu 5 15 20 5 trả lời cho đội bạn. Nếu chọn - HS đại diện trả Câu 5. “Ngôi sao may mắn” vào “ngôi sao may mắn” sẽ lời các câu hỏi Câu 6. Phân số nghịch đảo của phân được cộng luôn 1 điểm mà do nhóm trưởng 3 số là không cần trả lời và được lựa lựa chọn. 4 3 4 3 4 chọn câu hỏi tiếp theo. Đội A) B) C) D) 4 3 4 3 nào thắng sẽ được nhận một Đáp án: món quà. - Hs trình bày Câu 1- C; Câu 2 - C; Câu 3 - D; *Báo cáo kết quả: cách thực hiện Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  3. 3 GV cho HS trả lời các câu hỏi, - HS dưới lớp Câu 4- A; Câu 6– D HS còn lại quan sát, tính toán quan sát, lắng để nhận xét. nghe để nhận *Đánh giá kết quả: xét, bổ sung. GV nhận xét, chốt đáp án và cho điểm, qua câu 1 tổng hợp các quy tắc cần nhớ cho HS. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 3. Hoạt động 3: Luyện tập (27 phút) a) Mục tiêu:HS vận dụng được các quy tắc về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số vào thực hiện một số bài tập cụ thể b) Nội dung:Làm các VD1; VD2/SGK – T25; bài tập 6.28/SGK-T21; 6.40b/SGK-T26; 6.25/SBT-T12 c) Sản phẩm: Kết quả VD1; VD2/SGK – T25; bài tập 6.28/SGK-T21; 6.40b/SGK-T26; 6.25/SBT-T12 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của học Hoạt động của giáo viên sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1: Yêu cầu HS - HS nhận nhiệm vụ Bài tập 6.28/SGK-T21 HĐ cá nhân thực hiện bài tập Bài giải: 6.28 (SGK/T21) - HS HĐ cá nhân 7 7 1 1 7 7 1 a) : .8 *Thực hiện nhiệm vụ: thực hiện theo GV 8 8 8 2 8 8 2 7 56 4 GV: Hướng dẫn HS thực hiện hướng dẫn. 8 8 8 *Báo cáo kết quả: 7 7 1 .8 - GV gọi đại diện 2 HS lên bảng - HS lên bảng thực 8 8 2 thực hiện hiện, lớp quan sát, 59 HS1: Bài 6.28a; HS2: Bài 6.28b. nhận xét, bổ sung. 8 *Đánh giá kết quả: 6 11 3 6 1 b) . GV cho lớp nhận xét, bổ sung 11 3 22 11 2 12 11 GV chốt đáp án, đánh giá và cho 22 22 điểm. 23 . 22 *Giao nhiệm vụ 2: GV chiếu nội - HS nhận nhiệm vụ Dạng 1: Tính giá trị của biểu Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  4. 4 dung bài giải của VD1 (SGK/T25) thức lên bảng Ví dụ 1 (SGK/T25) GV: Yêu cầu HS quan sát và đọc Bài giải: VD1 sau đó HĐ cặp đôi thực 4 Thay b vào biểu thức B đã hiện bài tập 6.40 (SGK/T26) 5 *Thực hiện nhiệm vụ: GV phát cho ta có: 4 1 4 1 4 1 phiếu học tập cho HS đồng thời -HS thực hiện nhiệm B ... 5 2 5 3 5 4 GV treo bảng phụ phần phiếu vụ và trả lời các câu 4 1 1 1 học tập lên bảng hỏi: . 5 2 3 4 Điền vào chỗ trống: + Để tính giá trị biểu 4 6 4 3 Thay b ...vào biểu thức B đã thức B người ta áp . 5 12 12 12 cho ta có: dụng tính chất phân 47 1 2 9 . B .... ... ...: phối của phép nhân 5 12 3 9 4 đối với phép cộng 7 1 2 9 .... .... .... (trừ) phân số 15 3 9 10 4 Vậy với b giá trị của biểu 124 5 .... 3 9 9 7 thức B là . 24 12 .... ... 99 Bài tập 6.40 (SGK/T26) 1 9 .... ... Thay b vào biểu thức B đã 9 10 Vậy với b ... giá trị của biểu cho ta có: thức B là ... 1 9 2 9 9 9 B ..: ? Người ta đã sử dụng tính chất - 1 HS lên bảng trình 3 10 9 10 10 4 1 9 2 9 9 4 gì để tính giá trị của biểu thức bày bài 6.40 bằng ... 3 10 9 10 10 9 B? cách hoàn thành 9 1 2 4 *Báo cáo kết quả: Gọi 1 HS phần bảng phụ. . 10 3 9 9 trình bày kết quả ở phiếu học - Lớp nhận xét, bổ 9 3 2 4 tập của mình lên bảng phụ. sung. . 10 9 9 9 ? Nêu cách khác có thể thực - HS đưa ra phân 91 . hiện đối với bài tập này? tích, cách làm khác: 10 9 *Đánh giá kết quả: Ta thay b vào biểu 1 GV cho lớp nhận xét, bổ sung thức rồi thực hiện 10 phép tính lần lượt 9 GV chốt đáp án và nhắc nhở HS Vậy với b giá trị của biểu nên sử dụng tính chất phân phối đối với biểu thức 10 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  5. 5 để tính trong những dạng bài không chứa dấu 1 thức B là . tập như vậy. ngoặc. 10 *Giao nhiệm vụ 3: GV yêu cầu - HS nhận nhiệm vụ - Dạng 2: Tìm x HS HĐ nhóm 4 HS thực hiện bài HS thực hiện thảo Bài tập 6.25 (SBT/T12) tập 6.25 (SBT/T12) luận nhóm và hoàn Bài giải Nhóm 1 đến 4: Câu a thành vào bảng 53 a) x Nhóm 5 đến 8: Câu b nhóm của mình 99 53 *Thực hiện nhiệm vụ: - HS đại diện 2 x 99 GV: Hướng dẫn HS thực hiện nhóm trình bày kết 8 vào bảng nhóm quả của nhóm mình, x 9 *Báo cáo kết quả: GV cho 2 các nhóm còn lại 7 21 b) x nhóm đại diện trình bày kết quả đưa ra phân tích, 13 13 của nhóm mình nhận xét, bổ sung 21 7 x * Đánh giá kết quả: GV chốt 13 13 đáp án và đánh giá mức độ 14 x hoàn thành bài toán của một số 13 nhóm. *Giao nhiệm vụ 4: GV yêu cầu HS nhận nhiệm vụ Dạng 3: Bài toán thực tế HS HĐ cặp đôi đọc và thực hiện hoạt HĐ đôi để thực Ví dụ 2 (SGK/T26) VD2 (SGK/T25) hiện Bài giải: GV thêm vào bài toán - HS thực hiện Sau 15 phút, Việt đi được số ? Việt phải đi bao nhiêu phần nhiệm vụ và trả lời phần quãng đường là: 1 1 1 21 18 14 quãng đường nữa? các câu hỏi ? Nhắc lại quy tắc cộng hai phân + Tính số phần 6 7 9 126 126 126 21 18 14 số không cùng mẫu? quãng đường mà 126 *Thực hiện nhiệm vụ Việt đã đi được sau 53 - GV: Hướng dẫn HS thực hiện 15 phút ta tính tổng (quãng đường) 126 ? Để tính số phần quãng đường số phần quãng Vậy Việt phải đi số phần quãng mà Việt đã đi được sau 15 phút đường mà Việt đã đi đường nữa là: ta tính như thế nào? trong 15 phút đó 53 126 53 1 ? Tính quãng đường còn lại Việt - Tính quãng đường 126 126 126 phải đi như thế nào? còn lại Việt phải đi 126 53 73 (quãng đường) *Báo cáo kết quả: GV gọi 1 HS bằng cách lấy 1 trừ 126 126 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  6. 6 lên bảng trình bày, lớp quan sát đi số phần quãng nhận xét, bổ sung. đường đã đi được *Đánh giá kết quả: GV chốt đáp trong 15 phút. án và đánh giá mức độ hoàn - HS lên bảng trình thành bài toán của HS. bày các HS khác nhận xét, bổ sung bài làm của bạn 4. Hoạt động 4: Vận dụng(7 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức của các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân để giải quyết bài toán thực tế (nâng cao) b) Nội dung: HS giải quyết bài toán thực tế: Bài tập 6.38 (SBT/T16) c) Sản phẩm:Lời giải bài tập 6.38(SBT/T16) d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của học Hoạt động của giáo viên Nội dung sinh *Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS - HS nhận nhiệm vụ, Bài tập 6.38(SBT/T16) HĐ cá nhân thực hiện bài tập 6.38 đọc đề bài toán Bài giải (SBT/T16) - HS thực hiện Thời gian Tuấn đã đi là: - GV gọi 1 HS đọc đề bài nhiệm vụ 6 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút *Thực hiện nhiệm vụ + Muốn tính độ dài 1 = 15 phút = (giờ) - GV Hướng dẫn HS thực hiện quãng đường đi bộ 4 ? Muốn tính độ dài quãng đường một vòng quanh Hồ Thời gian Hà đã đi là: đi bộ một vòng quanh Hồ Gươm ta Gươm ta tính tổng 6 giờ 45 phút - 6 giờ 35 phút 1 làm như thế nào? quãng đường mà = 10 phút = (giờ) 6 ? Nhắc lại công thức tính quãng hai bạn Tuấn và Hà Quãng đường đi bộ quanh đường? đã đi Hồ Gươm là: GV: Chú ý đơn vị các đại lượng - HS nêu công thức 1 9 1 3 7 4. . 1 (km) *Báo cáo kết quả: GV gọi 1 HS khá tính quãng đường: 4 2 6 4 4 (giỏi) lên bảng thực hiện bài giải, S v. t (HS nêu rõ cho lớp nhận xét, bổ sung. tên các đại lượng) * Đánh giá kết quả: GV nhận xét, - 1 HS học khá (giỏi) chốt đáp án và nêu thêm vài dạng lên bảng trình bày, bài tập gắn với thực tế thường lớp nhận xét, bổ Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  7. 7 gặp. sung 5. Hƣớng dẫn tự học ở nhà (4 phút) - Xem lại tất cả các dạng bài tập đã chữa. - Ôn tập lại các đơn vị kiến thức liên quan đến phép các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số, hai bài toán về phân số. - Làm các bài tập: 6.38 b, d; 6.39; 6.42; 6.43/SGK trang 26. - HD bài tập 6.42/SGK: 3 Khối lượng gạo nếp là:150 : .... 5 3 Khối lượng thịt ba chỉ là: 150 : .... 2 - Xem trước VD3 (SGK –T25) Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  8. 8 Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 56. ÔN TẬP CHƢƠNG VI I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - HS được hệ thống lại các kiến thức trọng tâm của phân số và ứng dụng so sánh phân số. -Các phép tính về phân số và tính chất. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS thảo luận thống nhất ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Đồng thời đưa ra các luận điểm để phát triển sáng tạo vấn đề mà GV nêu ra. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu được khái niệm phân số, các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân số, nhận biết được hai phân số bằng nhau. - Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS vận dụng được các kiến thức đã học để thực hiện các bài tập. - Năng lực giao tiếp toán học: + Phân tích, lựa chọn, tìm kiếm kiến thức liên quan, thảo luận thống nhất để đưa ra kết quả của hoạt động nhóm. + Trình bày, diễn đạt kết quả của nhóm mình, thảo luận, tranh luận được về kết quả bài làm của nhóm mình và nhóm bạn. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  9. 9 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ, máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng. III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY 1. Hoạt động 1: ÔN TẬP KIẾN THỨC CHƢƠNG VI (15 phút) a) Mục tiêu:Ôn tập kiến thức được học trong chương VI. Gồm: khái niệm phân số, phân số bằng nhau, hỗn số dương, các phép tính về phân số. b) Nội dung:Tổ chức trò chơi học tập: Hộp quà bí mật / Tổng hợp kiến thức cần nhớ về phân số. c) Sản phẩm:Trò chơi học tập: Các câu trả lời của HS/ Sơ đồ tư duy về phân số. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ Câu hỏi 1: - GVtổ chức cho HS chơi trò chơi Trong các cách viết sau, “Hộp quà bí mật”. cách viết nào là phân *Thực hiện nhiệm vụ số? - Giáo viên hướng dẫn HS: luật 0,5 0 A. B. chơi. 4 3 9 5 Có 4 hộp quà 4 màu khác nhau Hs theo dõi và hiểu luật C. D. 0 0,7 trong đó mỗi hộp quà có 1 câu chơi Câu hỏi 2: hỏi tương ứng với 1 món quà. Phân số nào dưới đây Bốn tổ cử đại diện 1 bạn chọn - HS thực hiện trả lời câu 2 và trả lời, nếu đúng sẽ mang hỏi trong trò chơi bằng phân số ? 5 quà về cho cả tổ, nếu sai các Câu hỏi 1: B 4 6 A. B. bạn ở tổ khác giành quyền trả Câu hỏi 2: C 10 15 lời và nếu đúng sẽ được nhận Câu hỏi 3: D 6 4 C. D. phần quà đó. Câu hỏi 4: B 15 10 - Với mỗi câu hỏi GV yêu cầu HS Câu hỏi 3: nhắc lại kiến thức tương ứng đã Phân số tối giản của 6 học. HS đánh giá và tổng hợp phân số là? 51 kiến thức được ôn tập 1 2 thông qua trò chơi gồm: A. B. 17 17 khái niệm phân số, hai 3 3 C. D. phân số bằng nhau, hỗn 17 17 số dương, các phép tính Câu hỏi 4: *Đánh giá kết quả về phân số, hai bài toán Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  10. 10 - Gv đánh giá HS thông qua trò về phân số. Kết quả phép tính chơi 12 là? - Hướng dẫn khai thác để tổng 3 15 3 7 hợp sơ đồ tư duy của chương A. B. 15 15 *Kết luận, nhận định: 8 9 C. D. -Gv thiết kế Sơ đồ tư duy tổng 15 15 hợp kiến thức cả chương. * Sơ đồ tƣ duy: Khái niệm phân số Quy tắc bằng nhau Cách quy đồng mẫu hai Hai tính chất cơ bản hay nhiều phân số của phân số Phân số So sánh hai phân số Rút gọn phân số Hỗn số (dương) Tính toán với phân số Số đối, phân số Cộng, trừ, nhân, Hai bài toán về nghịch đảo chia phân số phân số Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  11. 11 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 3. Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút) a) Mục tiêu:HS vận dụng được tính chất của phân số vào thực hiện giải một số bài tập. b) Nội dung:Làm các bài tập 6.44; 6.45 SGK trang 27. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 6.44; 6.45 SGK trang 27. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 Bài tập 6.44 SGK trang 27 - GV chiếu bài tập 6.44 SGK Hs nghiên cứu nhiệm vụ được 10 35 20 50 và giao nhiệm vụ cho HS giao 16 56 32 80 thực hiện. Thay số thích hợp vào dấu “?” 10 ? 20 50 16 56 ? ? GV chia lớp thành những nhóm nhỏ (2 bàn thành 1 - HS thực hiện nhiệm vụ nhóm) điền vào phiếu bài tập trong thời gian 3 phút. Sau khi hoàn thành các nhóm chấm chéo bài của nhau. Nhóm nào làm đúng sẽ được 1 điểm cộng. *Thực hiện nhiệm vụ 1 - GV Hướng dẫn HS thực hiện. - GV: Yêu cầu giải thích - HS áp dụng tính chất cơ bản cách làm để thay số được của phân số để rút gọn hoặc vào các dấu “?” quy đồng phân số. - GV: Có cách làm nào - HS có thể áp dụng quy tắc khác? bằng nhau của hai phân số. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  12. 12 10 10 : 2 5 5.7 35 16 16 : 2 8 8.7 56 10 10.2 20 16 16.2 32 10 10.( 5) 50 16 16.( 5) 80 *Báo cáo kết quả - HS thực hiện theo hướng GV tổ chức điều khiển các dẫn nhóm chấm chéo và báo cáo kết quả bài làm. *Đánh giá kết quả HS nhận xét, đánh giá - GV tổng hợp kiến thức và rút ra kết luận về bài tập *Giao nhiệm vụ 2 Bài tập 6.45 SGK trang 27 3 2 25 15 - GV chiếu bài tập 6.45 SGK Hs nghiên cứu nhiệm vụ được aA) và giao nhiệm vụ cho HS. giao 4 13 14 13 3 25 2 15 *Thực hiện nhiệm vụ 2 14 14 13 13 -GV Hướng dẫn HS thực 28 13 hiện 14 13 - Câu a chúng ta sử dụng - HS áp dụng tính chất giao 21 tính chất gì của phân số? hoán và kết hợp của phép 3 cộng phân số. 5 7 5 21 5 7 bB)    - Tương tự như vậy ở câu - HS áp dụng tính chất phân 3 25 3 25 3 25 b? phối của phép nhân đối với 5 7 21 7  3 25 25 25 phép cộng. 5 21 - HS thực hiện theo hướng  3 25 - GV gọi 2 HS lên bảng thực dẫn. 1.7 hiện giải. Các HS còn lại 1.5 làm vào vở. 7 . *Báo cáo kết quả HS nhận xét, đánh giá 5 GV yêu cầu 2 HS báo cáo kết quả bài làm. Và gọi các HS khác nhận xét bài làm của 2 bạn. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  13. 13 *Đánh giá kết quả - GV tổng hợp kiên thức và rút ra kết luận bài tập. 4. Hoạt động 4: Vận dụng(10 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về hai bài toán về phân số để giải quyết một số bài toán thực tiễn. b) Nội dung: HS giải quyết bài toán thực tế. c) Sản phẩm:- HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế/ bài tập toán học d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của học Hoạt động của giáo viên Nội dung sinh *Giao nhiệm vụ Bài tập 6.46 SGK trang 27 - GV chiếu bài tập 6.46 SGK HS tìm hiểu nhiệm vụ a) Sau hai ngày hộp sữa tươi và giao nhiệm vụ cho HS. được giao còn lại số phần là: *Thực hiện nhiệm vụ 1 1 9 20 9 11 11 - GV Hướng dẫn HS thực 5 4 20 20 20 20 hiện. - HS thực hiện nhiệm (phần) - GV chia lớp thành 4 nhóm vụ b) Lượng sữa còn lại sau hai làm bài tập 6.46. ngày là: 11 - Các nhóm thảo luận và 1000. 500.11 550 (ml) trình bày bài giải vào bảng 20 phụ. *Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày - GV hướng dẫn HS so sánh hai dạng bài toán, từ đó liên HS thực hiện theo hệ các vấn đề trong thực hướng dẫn, liên hệ các tiễn tương tự. vấn đề trong thực tiễn. *Đánh giá kết quả - GV tổng kết và nêu thêm bài tập gắn với thực tế ví dụ Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  14. 14 GV chiếu bài tập 6.50 SGK trang 27. - GV: Quan sát hình vẽ và cho biết một viên gạch cân -HS quan sát hình vẽ và nặng bao nhiêu kilogam? suy nghĩ. - GV: Hãy cho biết quả cân 1kg là cân nặng bao nhiêu 3 5 3 2 -HS: 1 phần viên gạch? 5 5 5 5 - GV: Vậy muốn tính khối (phần) lượng của một viên gạch ta - HS: Ta thực hiện phép 2 làm thế nào? tính 1: 5 - GV giải thích thêm và hướng dẫn HS về nhà làm.  Hƣớng dẫn tự học ở nhà (5 phút) - Xem lại các bài tập đã giải. Làm các bài tập 6.48, 6.49, 6.50 SGK trang 27, bài tập ôn tập chương trong SBT. - Ôn lại số thập phân để chuẩn bị cho tiết học tiếp theo. Bài tập trắc nghiệm: Câu 1: Số nghịch đảo của số 3 là: 3 1 1 A.3 B. C. D. . 1 3 3 5 11 Câu 2: Tổng bằng: 44 3 1 A. B.1 C.4 D.4 . 2 2 x 15 Câu 3: Cho . Số x bằng: 39 A.45 B.5 C. 45 D.5 4 Câu 4: Cách viết hỗn số 3 dưới dạng phân số là 5 11 12 19 7 A. B. C. D. . 5 5 5 5 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  15. 15 1 Câu 5: Kết quả của phép chia 5: là: 2 5 1 A.10 B. C. 10 D. 2 10 2 Câu 6: Khối 6 của một trường có 120 học sinh, số học sinh nam bằng tổng số học sinh của 3 khối. Số học sinh nam của khối là: A.20 B.80 C.60 D.40 43 Câu 7: Kết quả của phép tính 3 : 2 là: 7 28 3 25 100 53 A. B. C. D. . 59 7 59 66 Câu 8: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai? 76 12 14 13 A. B. C.0 D.1 . 55 44 9 11 4 Câu 9: Tìm chiều dài của một đoạn đường, biết đoạn đường dài 40 km . 7 A.75 km B.48 km C.70 km D.80 km 9 10 Câu 10: Trong rổ có 50 quả cam, số quả táo bằng số quả cam và số quả cam bằng số 10 11 quả xoài. Hỏi có tất cả bao nhiêu quả cam, táo, xoài? A.150 quả B.100quả C.145quả D.130 quả Đáp án bài tập trắc nghiệm: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án C B D C C B C C C A Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  16. 16 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023