Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 4, Tiết 10+11+12 - Bài 6+7: Lũy thừa với số mũ tự nhiên; Thứ tự thực hiện các phép tính (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)

pdf 21 trang Ngọc Diệp 18/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 4, Tiết 10+11+12 - Bài 6+7: Lũy thừa với số mũ tự nhiên; Thứ tự thực hiện các phép tính (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_toan_6_tuan_4_tiet_101112_bai_67_luy_th.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 4, Tiết 10+11+12 - Bài 6+7: Lũy thừa với số mũ tự nhiên; Thứ tự thực hiện các phép tính (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)

  1. 1 Ngày soạn:24/9/2022 Ngày dạy:26/9/2022 TIẾT 10. BÀI 6: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN (tiết thứ 2) 1. Yêu cầu cần đạt: - Hs biết vận dụng phép nâng lên lũy thừa để hình thành quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số. - HS vận dụng quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số hình thành quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số. - HS vận dụng các quy tắc trên làm một số bài tập trong SGK. 2.Năng lực: * Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác: Trình bày được kết quả thảo luận của nhóm, biết chia sẻ giúp đỡ bạn thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tranh luận và bảo vệ ý kiến của mình. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS nghe hiểu, đọc hiểu, viết đúng kí hiệu về tập hợp. - NL toán học: sử dụng ngôn ngữ toán học, kí hiệu, ttính toán, viết được một tích dưới dạng lũy thừa, thực hiện phép nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số. - NL tư duy : logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. - NL vận dụng toán học: suy luận 3. Phẩm chất: - Cẩn thận, tích cực, chủ động lĩnh hội kiến thức.Thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng luỹ thừa. - Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm tòi, khám phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn. - Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV:Máy chiếu, máy tính, miếng bìa, các bảng nhóm. 2. Chuẩn bị của HS:Bộ đồ dùng học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  2. 2 Hoạt động 1:Mở đầu( 5 phút) a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học ở tiết học trước để viết một tích thành 1 lũy thừa. b) Nội dung: + GV giảng, trình bày. + HS tiếp thu, quan sát SGK, thảo luận, trả lời. c. Sản phẩm:Kết quả của HS d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ: Bài tập: Viết gọn tích sau GV chiếu bài tập sau. thành một lũy thừa Bài tâp: Viết gọn tích sau HS quan sát và tìm hiểu bài a) thành một lũy thừa toán và nhận nhiệm vụ GV 5.5.5.5.25 a) 5.5.5.5.25 giao 5.5.5.5.5.5 56 b) 49.7.7.7 b) * Thực hiện nhiệm vụ: 1 HS lên bảng trình bày bài -HS thực hiện nhiệm vụ làm trong thời gian 3 phút. * Báo cáo, thảo luận: GV gọi một HS khác nhận HS nhận xét xét, bổ sung. * Kết luận, và nhận định GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: Như vậy ta có HS lắng nghe 49.7.7.7 7.7.7.7.7 75 Ngược lại ta có 75 7 2 .7 3 . Đây là nhân hai lũy thừa cùng cơ số. Chúng ta cùng tìm hiểu xây dựng quy tắc chung. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút) Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  3. 3 1) Nhân hai lũy thừa cùng cơ số a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học ở tiết học trước, tìm tòi khám phá quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số b. Nội dung: + GV giảng, trình bày. + HS tiếp thu, quan sát SGK, thảo luận, trả lời. c. Sản phẩm:Kết quả của HS d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ 2) Nhân hai lũy thừa Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm HS quan sát và tìm hiểu bài cùng cơ số vụ: toán và nhận nhiệm vụ GV a) giao GV: ghim các tấm bìa trên 72 . 7 3 7.7 . 7.7.7 7 5 bảng 5 miếng bìa ghi chữ số 7; 2 miếng bìa ghi dấu “=”, b)Số mũ của kết quả một miếng bìa ghi 72 ; một bằng tổng số mũ của các miếng bìa ghi 73 và một lũy thừa miếng bìa ghi 723 c) Khi nhân hai lũy thừa a) Yêu cầu HS dự đoán cách cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng sắp xếp các miếng bìa. HS lên bảng ghép các số mũ : b) Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa các số mũ của 7 trong am. a n a m n Số mũ của kết quả tìm hai thừa số và trong tích tìm được bằng tổng số mũ ở được ở câu a) các thừa số đã cho. c) Sau kết quả trên để nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm như thế nào? Gv cho HS đọc vd2 SGK/tr23 và cho học sinh làm luyện tập 2 Viết kết quả phép tính dưới Luyện tập 2: dạng một lũy thừa Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  4. 4 a) 537 .5 b) 24 .2 5 .2 9 a) 53 .5 7 5 3 7 5 10 c) 102 .10 4 .10 6 .10 8 *Thực hiện nhiệm vụ b) 24 .2 5 .2 9 2 4 5 9 2 18 c)102 .10 4 .10 6 .10 8 Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm 102 4 6 810 20 vụ: - HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân - Giáo viên quan sát, trợ giúp các HS nếu cần Bƣớc 3: Báo cáo, thảo luận: - HS lên bảng trình bày luyện tập 2 - Một số HS khác nhau nhận xét, bổ sung cho bạn. Bƣớc 4: Kết luận, và nhận định GV chốt lại kiến thức trọng tâm Nhân hai lũy thừa cùng cơ số + Giữ nguyên cơ số 3 HS lên bảng thực hiện + Cộng các số mũ nhiệm vụ * Lưu ý:Cộng các số mũ chứ không phải nhân các số mũ. GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS hình thành kiến thức mới. HS nghe GV: Yêu cầu HS đọc phần đóng khung và đánh dấu học. *Kết luận, nhận định: GV gợi động cơ ban đầu. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  5. 5 2) Chia hai lũy thừa cùng cơ số a) Mục tiêu: Hs xét một số ví dụ về phép chia hai lũy thừa cùng cơ số. Hs phát biểu được công thức tổng quát phép chia hai lũy thừa cùng cơ số b. Nội dung: + GV giảng, trình bày. + HS tiếp thu, quan sát SGK, thảo luận, trả lời. c. Sản phẩm:Kết quả của HS d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của học Hoạt động của giáo viên sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 3) Chia hai lũy thừa GV chia lớp thành các nhóm phù HS: Hoạt động nhóm cùng cơ số hợp - Chiếu bài tâp nhóm trên máy chiếu Bài tập nhóm 1: HS nhóm 2,4 làm BT Bài tâp 1: BT 1: 1 1) Từ: 65 = 63+2 = 63 . 62 1) Giải thích vì sao có thể viết suy ra: 65 6 3 . 6 2 5 3 2 2) Từ 6 = 6 . 6 suy ra 2) Sử dụng câu a) để suy ra 65 : 63 = 62 (mũ 2= mũ 5 5 2 3 65 : 6 3 6 2 . Nêu nhận xét về mối – mũ 3); 6 : 6 = 6 liên hệ giữa các số mũ của 6 trong ( = 65 2) số bị chia, số chia và thương. 3) 26 : 23= 26-3 = 23 3) Viết thương của phép chia 63 2 : 2 dưới dạng lũy thừa của 2. BT 2: 1) Giải thích vì sao có thể viết Bài tập 2: a9 a 4 . a 5 1) Từ: a9 a 4 5 a 4 . a 5 2) Sử dụng câu a) để suy ra HS nhóm 1,3 làm BT suy ra: a9: a 5 a 4 . Nêu nhận xét về mối 2 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  6. 6 liên hệ giữa các số mũ của 6 trong 2) Từ: a4. a 5 a 9 số bị chia, số chia và thương. suy ra: 3) Viết thương của phép chia 74 10 :10 dưới dạng lũy thừa của 9 5 4 9 5 a: a a() a ; 10. aa9: 4 aa 5( 9 4 ) ; (a 0) GV yêu cầu các nhóm hoạt động 3)107 :10 4 10 7 4 10 3 trong thời gian quy định là 2 phút. Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân - Giáo viên quan sát, trợ giúp các HS nếu cần Bƣớc 3: Báo cáo, thảo luận: Sau 2 phút yêu cầu 2 nhóm trưởng lên trình bày sản phẩm của nhóm mình trên bảng. Các nhóm theo dõi và nhận xét chéo. Bƣớc 4: *Đánh giá kết quả HS lên bảng trình bày GV nhận xét và cho điểm *Giao nhiệm vụ 2 HS: Hoạt động cá Khi chia hai lũy thừa HS hoàn thành công thức tổng nhân để đưa ra quy tắc cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ : quát: aamn: Sau kết quả trên để chia hai lũy Khi chia hai lũy thừa thừa cùng cơ số ta làm như thế cùng cơ số, ta giữ am: a n a m n nào? nguyên cơ số và trừ ( với a khác 0, m >n). 0 các số mũ GV chú ý học sinh: a = 1 ( với a Quy ƣớc: a0 1 khác 0) Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  7. 7 Gv cho HS đọc vd3 SGK/tr24 và cho học sinh làm luyện tập 3 *Viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa a) 764 : 7 b) 1091100 :1091 100 *Thực hiện nhiệm vụ 2 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân + Luyện tập 3: - Giáo viên quan sát, trợ giúp các a) 76 : 7 4 7 6 4 7 2 b) 1091100 :1091 100 HS nếu cần 1091100 100 1091 0 1 * Báo cáo, thảo luận: - HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân HS lên bảng trình bày - Giáo viên quan sát, trợ giúp các HS nếu cần Bƣớc 3: Báo cáo, thảo luận: - HS đứng tại chỗ trình bày câu hỏi của mình - Một số HS khác nhau nhận xét, bổ sung cho bạn. Bƣớc 4: Kết luận, và nhận định GV chốt lại kiến thức trọng tâm GV đánh giá kết quả của HS Một số HS khác nhau nhận xét, bổ sung cho bạn. *Kết luận, và nhận định HS nhận xét Gv chốt lại công thức và quy tắc chia Chú ý: Khi chia hai luỹ thừa HS nghe cùng cơ số (khác 0), ta giữ Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  8. 8 nguyên cơ số và trừ các số mũ. Hoạt động 3:LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (12 phút) a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức đã học vào giải quyết một số bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS hoàn thành các bài tập sau: Bài 1: Tính a)))) 3.34 .3 5 b 5 9 :5 2 c 7 3 :7 2 :7 d x . x 2 Bài 2: Tìm số tự nhiên n biết: a)) n35 125 b 2. n 64 c) Sản phẩm:Kết quả hoạt động của học sinh. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ Bài 1: Tính GV chiếu bài tập 1, bài tập 2 HS tìm hiểu bài tập được a) 3.34 .3 5 3 1 4 5 3 10 trên máy chiếu yêu cầu học giao b) 59 :5 2 5 9 2 5 7 3 2 3 2 1 0 sinh độc lập làm. c) 7 : 7 : 7 7 7 1 d) x. x2 x 1 2 x 3 Bài 1: Tính ab)) 3.34 .3 5 5 9 :5 2 3 2 2 c) 7 : 7 : 7 d) x. x Bài 2: Tìm số tự nhiên n Bài 2: Tìm số tự nhiên n biết: biết: a) 3 3 n 125 an) 125 33 bn) 2.5 64 n 5 n 5 *Thực hiện nhiệm vụ Yêu cầu HS lên bảng trình Hs lên bảng trình bày bài bn) 2.5 64 bày bài làm. làm n5 64 : 2 *Báo cáo kết quả n5 32 Yêu cầu HS đánh giá nhận n55 2 xét bài làm của bạn trên n 5 bảng *Đánh giá kết quả Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  9. 9 - Gv chốt kiến thức vừa luyện tập Hoạt động 4. HƢỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ(3 phút) - Học thuộc định nghĩa luỹ thừa bậc n của a.Viết công thức tổng quát. - Không được tính giá trị luỹ thừa bằng cách lấy cơ số nhân với số mũ. - Nắm chắc quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số (giữ nguyên cơ số, cộng số mũ) - Bài tập về nhà: 139;140; 141;143 (sgk – 24). - Đọc phần có thể em chưa biết. - Tìm hiểu trước bài 7. Thứ tự thực hiện phép tính Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  10. 10 Ngày soạn:24/9/2022 Ngày dạy:27/9/2022 TIẾT 11+12. BÀI 7: THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH. I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Nhận biết được các khái niệm : Biểu thức, giá trị của biểu thức; - Nắm được quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tính toán: Chỉ ra được các bước thực hiện các phép tính trong một biểu thức. Tính đúng giá trị biểu thức số, giá trị biểu thức có chứa chữ khi cho giá trị của các chữ. - Năng lực mô hình hóa và giải quyết vấn đề: Phân tích được các tình huống thực tế, xây dựng được phương án giải quyết( đưa ra các dãy tính phù hợp) 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. Máy tính cầm tay hoặc máy tính xách tay có cài phần mềm giả lập máy tính Casio fx- 570 ES PLUS 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, có thể yêu cầu mang thêm máy tính cầm tay. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG (2 phút) a) Mục tiêu:Hs thấy được tầm quan trọng của thứ tự thực hiện các phép tính. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  11. 11 b) Nội dung:Cho HS quan sát dãy tính: 5 3 2 và yêu cầu một HS thực hiện từ trái qua phải, một HS thực hiện từ phải qua trái và đưa ra kết quả. c) Sản phẩm:Các đáp án của hai học sinh. Chỉ ra được đáp án đúng để thấy được rằng thứ tự thực hiện các phép tính quan trọng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ Bài tập: Giao nhiệm vụ cho HS thực HS nghiên cứu nhiệm vụ hiện dãy tính theo hai cách: từ được giao. Cách 1: trái sang phải và từ phải sang trái *Thực hiện nhiệm vụ: Cách 2: GV hướng dẫn HS thực hiện - Hai HS lên bảng thực nhiệm vụ hiện nhiệm vụ được giao. - Bạn A thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải? - Bạn B thực hiện theo thứ tự từ phải sang trái? *Báo cáo kết quả GV gọi 2 HS lên bảng trình Bạn A: Bạn B bày *Kết luận, nhận định: 82 56 - GV khẳng định lại kết quả 16 11 và giải thích. Vậy, khi tính toán việc chú ý thứ tự thực hiện phép tính có quan trọng không? - HS đưa ra nhận định thứ tự thực hiện phép tính rất GV dẫn dắt vào bài. quan trọng. 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút) Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  12. 12 Hoạt động 2.1: Nhắc lại về biểu thức ( 3 phút) a) Mục tiêu: Học sinh nhớ lại một cách ngắn gọn khái niệm biểu thức. b) Nội dung: HS quan sát các ví dụ GV đưa ra . Lấy ví dụ về biểu thức. c) Sản phẩm: Nhận biết được một đối tượng cụ thể đã cho có phải là biểu thức hay không. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 Giao nhiệm vụ cho HS quan sát - HS nghiên cứu nhiệm các phép toán GV đưa ra và vụ. nhớ lại khái niệm biểu thức. *Thực hiện nhiệm vụ 1 GV chiếu một số phép toán lên - HS quan sát các phép bảng, yêu cầu HS quan sát: toán và lắng nghe a)5 3 b)15.6 c)5 3.2 8 d)5 e) 15 2. 8 5 3 :9  . *Báo cáo kết quả GV giới thiệu các phép toán trên là các biểu thức và khái - HS dưới lớp ghi nhớ. quát lại để HS nhớ lại kiến thức cũ. *Kết luận, nhận định: Các số được nối với nhau bởi dấu các phép tính(cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa) làm thành một biểu thức. Trong - HS chú ý lắng nghe, ghi biểu thức có thể có các dấu nhớ. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  13. 13 ngoặc để chỉ thứ tự các phép tính.Chẳng hạn, biểu thức: 15 2. 8 5 3  :9 Hoạt động 2.2: Thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức (23 phút) a) Mục tiêu: Học sinh nắm được thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức. b) Nội dung: Học sinh đọc nội dung trong hộp kiến thức và thực hiện các ví dụ. Trả lời hộp câu hỏi. c) Sản phẩm: HS phát biểu được thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức. Thực hiện được các phép tính theo đúng thứ tự đã học. d) Tổ chức thực hiện: *Giao nhiệm vụ 1: 1. Thứ tự thực hiện các GV giao nhiệm vụ cho HS đọc - HS nghiên cứu nhiệm phép tính trong một nội dung hộp kiến thức trong vụ. biểu thức: SGK trong vòng 2 phút để rút +) Đối với các biểu thức ra thứ tự thực hiện các phép không có dấu ngoặc: tính trong biểu thức. - Nếu chỉ có phép cộng *Thực hiện nhiệm vụ 1 và phép trừ (hoặc chỉ có GV hướng dẫn HS hoạt động phép nhân và phép chia) cặp đôi thực hiện nhiệm vụ - HS đọc nội dung trong thì thực hiện các phép thông qua câu hỏi: hộp kiến thức. tính từ trái qua phải, chẳng hạn: - Thứ tự thực hiện các phép 42 30 8 20 tính trong một biểu thức có thể chia ra làm mấy trường hợp? 100:5.2 20.2 40 Đó là những trường hợp nào? - Nếu có các phép tính - Với mỗi trường hợp, em hãy công, trừ, nhân, chia, nêu quy tắc cụ thể? nâng lên lũy thừa thì ta *Báo cáo kết quả thực hiện phép nâng lên lũy thừa trước, rồi đến - GV yêu cầu HS đứng tại chỗ nhân và chia, cuối cùng trả lời. đến cộng và trừ. Chẳng *Đánh giá kết quả - HS đứng tại chỗ trả lời. hạn: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  14. 14 - GV yêu cầu HS khác nhận 1 2.32 xét, đánh giá câu trả lời của 1 2.9 b 15ạn. 2. 8 5 3  :9 1 18 19 - GV nhận xét và chốt lại kiến thức . Toàn bộ nội dung trong +) Đối với biểu thức có hộp kiến thức GV chiếu lên dấu ngoặc: bảng yêu cầu HS ghi chép cẩn - Nếu chỉ có một dấu thận. ngoặc thì ta thực hiện - HS chú ý lắng nghe. phép tính trong dấu ngoặc trước. Chẳng hạn: 10 5 : 5 15:5 3 - Nếu có các dấu ngoặc tròn , dấu ngoặc vuông   , dấu ngoặc nhọn  thì ta thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc tròn trước, rồi thực hiện các phép tính trong các dấu ngoặc vuông, cuối cùng thực hiện các - HS chú ý lắng nghe, ghi phép tính trong dấu chép bài đầy đủ. ngoặc nhọn. Chẳng hạn: 15 2. 8 2 : 9 15 2.6 : 9 15 12 : 9 27 :9 3 - Với các biểu thức không có dấu ngoặc: Lũy Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  15. 15 thừa Nhân và chia Cộng và trừ. - Với các biểu thức có dấu ngoặc: trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau    *Giao nhiệm vụ 2: - HS nghiên cứu nhiệm - GV giao nhiệm vụ cho HS vụ được giao. quan sát lại phép toán ban đầu tìm ra ai là người đã vận dụng đúng quy tắc. *Thực hiện nhiệm vụ 2 - HS quan sát lại quy tắc, - GV chiếu lại phép tính ban thực hiện nhiệm vụ của đầu yêu cầu HS hoạt động cá GV hướng dẫn. nhân thông qua câu hỏi: Dựa vào quy tắc vừa ghi em hãy cho biết trong hai bạn Tròn và Vuông, bạn nào đã vận dụng đúng quy tắc và bạn nào vận dụng sai? *Báo cáo kết quả - HS báo các kết quả: - GV yêu cầu 1 HS đứng tại Bạn vuông đã thực hiện chỗ trả lời. đúng theo quy tắc, bạn *Đánh giá kết quả Tròn thực hiện sai quy - GV nhận xét và khẳng định tắc. lại một lần nữa thứ tự bạn Vuông làm hoàn toàn chính -HS Nhận xét, đánh giá xác. bài làm của bạn - GV sử dụng phần mềm giả lập máy tính cho học sinh quan sát lên màn chiếu nhập đúng biểu thức đã cho rồi thực hiện tính và kết luận cho HS thấy Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  16. 16 MTCT cũng đã “ vận dụng ’’ đúng quy tắc chúng ta vừa học. *Giao nhiệm vụ 3: - HS nghiên cứu nhiệm 2) Ví dụ: Tính giá trị của GV yêu cầu HS vận dụng kiến vụ được giao. các biểu thức sau: thức vừa học để làm ví dụ: Tính giá trị của các biểu thức sau: a)8 36 :3.2 3 b) 1 2. 5.3 2 .7 *Thực hiện nhiệm vụ 3 - GV yêu cầu HS hoạt động - HS hoạt động nhóm: nhóm 2 bàn ( thực hiện ra bảng nhóm) trong 5 phút và các nhóm chấm chéo bài của nhau. - HS báo cáo: *Báo cáo kết quả GV chọn đại diện một nhóm 8 12.2 lên bảng trình bày. 8 24 32 *Đánh giá kết quả - GV cùng các nhóm nhận xét, chữa bài và cho điểm khuyến khích các nhóm làm đúng. 1 2. 5.3 8 .7 1 2. 15 8 .7 1 2.7 .7 - GV chốt lại kiến thức toàn bài, nhắc nhở HS những lỗi sai 1 14 .7 thường hay mắc phải. 15.7 105 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (11 phút) Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  17. 17 a) Mục tiêu:HS vận dụng được lý thuyết để giải một số bài tập cụ thể. b) Nội dung:Làm các bài tập Luyện tập 1, luyện tập 2, bài 1.46 SGK trang 26 c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập luyện tập 1, luyện tập 2,bài 1.46 SGK trang 26 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1: 3) Luyện tập : GV yêu cầu HS thực hiện - HS nhận nhiệm vụ Luyện tập 1 luyện tập 1. nghiên cứu bài luyện tập Tính giá trị của biểu thức 1. 25.8 9 125 sau: 200 9 125 a)25.232 3 125 191 125 b)2.32 5. 2 3 316 *Thực hiện nhiệm vụ HS1: làm ý a lên bảng -GV yêu cầu HS thực hiện 2 cá nhân trong vở nháp sau HS2: làm ý b lên bảng 2.3 5.5 đó gọi 2 HS đại diện lên 2.9 5.5 chữa bài, mỗi HS làm một ý. 18 25 ? Em hãy nêu các bước 43 làm? *Báo cáo kết quả GV thống kê nhanh kết quả của cả lớp đối chiếu với bài - HS đối chiếu kết quả. của HS trên bảng. *Đánh giá kết quả - Gv nhận xét bài làm của HS và cho điểm khuyến khích. - HS chú ý lắng nghe và *Giao nhiệm vụ 2: hoàn thiện bài vào vở. GV yêu cầu HS cùng tham Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  18. 18 gia trò chơi “ Hộp quà may TRÒ CHƠI HỘP QUÀ mắn’’ với các câu hỏi. - HS nhận nhiệm vụ : MAY MẮN: Câu 1 ( bài 1.46b) Đưa ra nghiên cứu luật chơi Câu 1: Chọn C dưới dạng trắc nghiệm: Vì: Tính: 14 2.82 14 2.64 A.128 B.1024 C.142 D.46 14 128 Câu 2: ( bài 1.46c) Đưa ra 142 dưới dạng trắc nghiệm Câu 2: Chọn A 3 2 Tính: 2 1 3 1 :13 Vì:  A.1 B.2 C. 3 D. 4 232 1 2 :13  Câu 3: ( Luyện tập 2) 23  1 4 :13 a) Lập biểu thức tính diện tích hình chữ nhật ABCD 23 5 :13 b)Tính diện tích của hình 8 5 :13 chữ nhật đó khi a 3 13:13 *Thực hiện nhiệm vụ 1 GV phổ biến luật chơi và Câu 3: đưa ra các câu hỏi trong các hộp quà với thời gian nhất a) Biểu thức tính diện tích -Cá nhân HS lần lượt giơ định. của hình chữ nhật ABCD tín hiệu trả lời. - GV yêu cầu HS giải thích là: a a1. a lý do chọn đáp án. 2aa 1 . - Cho điểm khuyến khích khi HS trả lời đúng. b) Thay a 3 vào biểu thức ta được: *Báo cáo kết quả 2.3 1 .3 - GV yêu cầu từng HS đứng tại chỗ trả lời. 6 1 .3 *Đánh giá kết quả - HS báo cáo kết quả 7.3 21 GV nhận xét, cho điểm Câu 1: Chọn C - Chú ý: Trong một biểu khuyến khích mỗi khi HS Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  19. 19 chọn đáp án đúng. Câu 2: Chọn A thức có thể có chứa chữ. Để tính giá trị của biểu thức đó - GV trở lại câu 3 và nêu ra Câu 3: chú ý cho HS. khi cho giá trị của các chữ, a) Biểu thức tính diện tích ta thay thế giá trị đã cho - GV chốt lại kiến thức toàn của hình chữ nhật ABCD vào biểu thức rồi tính giá trị bài. là: của biểu thức vừa nhận được. b) Thay vào biểu thức ta được: - HS chú ý lắng nghe 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (5 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về thứ tự thực hiện phép tính để khắc sâu kiến thức. b) Nội dung: - HS giải quyết bài toán thực tế : Một người đi xe đạp trong 5 giờ. Trong 3 giờ đầu, người đó đi với vận tốc 14km/h; 2 giờ sau, người đó đi với vận tốc 9 km/h. a) Tính quãng đường người đó đi được trong 3 giờ đầu; trong 2 giờ sau. b) Tính quãng đường người đó đi được trong 5 giờ. c) Sản phẩm:- HS tự giải quyết được bài toán và liên hệ được thaự c atế 1. a d) Tổ chức thực hiện: 2aa 1 . Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung a 3 *Giao nhiệm vụ 4) Vận dụng: - Giao bài tập gắn với thực HS nghiêm cứu nhiệm vụ Bài 2.3 toán: 1 .3 (SGK- 26) tế: được giao a) Quãng đường người đó 6 1 .3 Một người đi xe đạp trong đi được trong 3 giờ đầu là: giờ. Trong 3 giờ đầu, người 3.14 7.3 42 21(km) đó đi với vận tốc km/h; 2 - Quãng đường người đó đi giờ sau, người đó đi với vận Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  20. 20 tốc km/h. được trong 2 giờ sau là: a) Tính quãng đường người 2.9 18(km) đó đi được trong 3 giờ đầu; b) Quãng đường người đó trong 2 giờ sau. đi được trong 5 giờ là: b) Tính quãng đường người 42 18 60 (km) đó đi được trong 5 giờ. *Thực hiện nhiệm vụ -GV chia nhóm thành các bàn, yêu cầu HS thực hiện: - Nhắc lại mối quan hệ giữa đại lượng quãng đường, vận - HS đứng tại chỗ trả lời tốc và thời gian ? - Để tính quãng đường người đó đi được trong 3 giờ - S v. t đầu ta làm như thế nào? - Tương tự với quãng đường trong 2 giờ sau? - S 3.14 - Vậy, trong 5 giờ người đó đi được quãng đường là bao nhiêu km? S 2.9 9 *Báo cáo kết quả - Gv gọi HS đứng tại chỗ trả S 3.14 2.9 60 lời. - Cá nhân HS đứng tại *Đánh giá kết quả chỗ trả lời. - Gv nhận xét, chốt lại kiến thức.  Hƣớng dẫn tự học ở nhà (2 phút) - Ôn lại kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 7. - Làm các bài tập: 1.48; 1.49 SGK trang 26. Bài 1.63; 1.66; 1.67 SBT trang 26. - Tiết sau chuẩn bị máy tính cầm tay. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023