Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 30+31, Tiết 61+62 - Bài 31: Một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)

pdf 17 trang Ngọc Diệp 18/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 30+31, Tiết 61+62 - Bài 31: Một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_toan_6_tuan_3031_tiet_6162_bai_31_mot_s.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 30+31, Tiết 61+62 - Bài 31: Một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)

  1. 1 Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 61. BÀI 31: MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ VÀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Nhận biết và tính được tỉ số, tỉ số phần trăm của hai số và hai đại lượng (cùng loại, cùng đơn vị đo) - HS sử dụng được kí hiệu tỉ số, tỉ số phần trăm của hai số, hai đại lượng. - HS tính được tỉ số, tỉ số phần trăm của hai số, hai đại lượng và vận dụng vào thực tế. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm, trình bày được kết quả để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS nhận biết được khái niệm tỉ số, tỉ số phần trăm, phát biểu được khái niệm, biết vận dụng vào làm bài tập và vận dụng vào thực tế. - Giải quyết được một số bài toán thực tế về tỉ số, tỉ số phần trăm. Từ đó phát triển năng lực tính toán; năng lực mô hình hóa và giải quyết vấn đề. 3. Về phẩm chất: -Giáo dục ý thức tiết kiệm, thói quen ăn uống lành mạnh, khoa học. - Rèn luyện ý thức tìm tòi, khám phá, ý thức làm việc nhóm, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy chiếu, bảng nhóm. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, bút dạ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (3 phút) a) Mục tiêu:Gợi động cơ tìm hiểu về tỉ số, tỉ số phần trăm. b) Nội dung:Tình huống thực tế liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  2. 2 c) Sản phẩm:Học sinh nhận ra tỉ số, tỉ số phần trăm trong thực tế và nảy sinh nhu cầu tìm hiểu. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của học Hoạt động của giáo viên Nội dung sinh * Giao nhiệm vụ 1. Tỉ số của số bé trai và số bé gái GV yêu cầu HS đọc các HS đọc và tìm hiểu khi sinh của Việt Nam có xu đoạn tin trên màn chiếu nội dung đoạn tin hướng tăng từ năm 2006 đến năm 2019. Tỉ số này năm 2019 là 1115 bé trai : 1000 bé gái. *Thực hiện nhiệm vụ 2. Thành phần không khí - Giáo viên yêu cầu HS HS nhận ra tỉ số và tỉ chú ý đến các số liệu trong Không khí xung quanh ta gồm số phần trăm đoạn tin trên nhiều chất khí khác nhau. Trong điều kiện thông thường, khí ôxigen chiếm khoảng 21%, khí *Kết luận, nhận định: Nitrogen chiếm khoảng 78% thể HS lắng nghe GV giới thiệu tỉ số, tỉ số tích không khí. Còn lại khoảng phần trăm để dẫn vào bài 1% là hơi nước và các khí khác. như SGK 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút) a) Mục tiêu: - HS sử dụng được kí hiệu tỉ số, tỉ số phần trăm của hai số, hai đại lượng. - HS tính được tỉ số, tỉ số phần trăm của hai số, hai đại lượng. - Giải quyết được một số bài toán thực tế về tỉ số, tỉ số phần trăm. b) Nội dung: Học sinh tìm hiểu về tỉ số, tỉ số phần trăm của hai số, hai đại lượng. c) Sản phẩm: - HS trả lời được câu hỏi HĐ1 và HĐ2, - HS nắm được kí hiệu, hiểu ý nghĩa và viết được tỉ số, tính được tỉ số phần trăm của hai số, hai đại lượng. a - HS phân biệt được phân số và tỉ số b d) Tổ chức thực hiện: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  3. 3 Hoạt động 2.1: Tỉ số Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 1. Tỉ số và tỉ số phần - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm trăm đôi thảo luận tìm hiểu phần Tìm HS đọc đề bài và thảo a. Tỉ số tòi – Khám phá luận theo cặp đôi * Tìm tòi – Khám phá *Thực hiện nhiệm vụ 1 HĐ1. Tỉ số khối lượng - GV yêu cầu HS trả lời HĐ1 và 2 HS đứng tại chỗ trả lời chất bột đường và khối HĐ2 trong SGK câu hỏi HĐ1 và HĐ2 lượng của khoai lang là 57 (mỗi HS trả lời 1 câu) 200 *Báo cáo kết quả HĐ2. Tỉ số khối lượng -GV yêu cầu HS nhận xét câu trả HS nhận xét và hoàn chất xơ và khối lượng lời của bạn thiện lời giải vào vở 2,6 của khoai lang là *Đánh giá kết quả 200 - GV nhận xét, đánh giá về thái độ làm việc, quá trình và kết quả hoạt động, tích hợp về thành phần dinh dưỡng trong đồ ăn, qua đó giáo dục thói quen ăn uống lành HS lắng nghe mạnh, khoa học. *Giao nhiệm vụ 2 * Khái niệm. Tỉ số của *Thực hiện nhiệm vụ 2 hai số a và b tùy ý là thương của - GV đưa thông tin gọi là tỉ phép chia số a cho số b, HS đọc thông tin a kí hiệu là a:b hoặc số của 57 và 200; là tỉ số của b 2,6 và 200. Ví dụ: - GV yêu cầu HS rút ra khái niệm + Tỉ số của hai số -2 2 tỉ số của hai số a và b và 5 là -2:5 hoặc HS trả lời: Tỉ số của hai 5 số a và b tùy ý (b 0) là Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  4. 4 thương của phép chia số 1,5 + là tỉ số của -1,5 a cho số b, kí hiệu là a:b 3,1 hoặc và 3,1 +Cho - GV yêu cầu HS lấy ví dụ về tỉ HS lấy ví dụ AB = 5 dm =50 cm; số của hai số CD = 6 cm - Qua ví dụ, GV lưu ý khi tính tỉ HS lắng nghe và ghi nhớ số của hai đại lượng, nhấn mạnh thì tỉ số độ dài của phải cùng loại và cùng đơn vị đo đoạn thẳng AB và đoạn thẳng CD là - GV yêu cầu HS chú ý cách viết AB 50 25 tỉ số của hai số HS lắng nghe CD 63 - GV yêu cầu HS phân biệt phân số và tỉ số HS trả lời Giống: đều có dạng - GV yêu cầu HS làm bài:Trong a ;0b các cách viết sau, cách viết nào là b phân số, cách viết nào là tỉ số? (Đánh dấu X vào ô để được đáp Khác: Phân số thì a án đúng) (đề bài chiếu trên màn và b phải là số nguyên chiếu) Phân số Tỉ số Tỉ số thì a, b là số tùy 3 X X ý 5 0 X 3,21 HS điền vào ô trống, giải 11 X X thích 9 1 2 X 3 a 7 b 11 0 *Báo cáo kết quả a - GV yêu cầu HS nhắc lại b khái niệm về tỉ số Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  5. 5 *Đánh giá kết quả - GV chốt lại khái niệm tỉ số của hai số, lưu ý về thứ tự của hai số và đơn vị (nếu có) HS nhắc lại và ghi nhớ HS lắng nghe và ghi nhớ Hoạt động 2.2: Tỉ số phần trăm Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học Nội dung sinh *Giao nhiệm vụ 1 b. Tỉ số phần trăm GV yêu cầu HS tìm hiểu về tỉ HS đọc Chú ý trong *Chú ý: số phần trăm qua nội dung Chú SGK - Ta thường dùng tỉ số dưới ý trong SGK dạng tỉ số phần trăm *Thực hiện nhiệm vụ 1 a - GV yêu cầu HS viết tỉ số 1 HS lên bảng viết 100 - Tỉ số phần trăm của hai số a dưới dạng tỉ số phần trăm a% 100 a và b là - GV yêu cầu HS đưa ra khái HS: Tỉ số phần trăm niệm tỉ số phần trăm của a và b *Ví dụ. của hai số a và b là a - Tỉ số phần trăm của 57 và .100% b 200 là - HS làm bài vào vở 57 57.100 - GV yêu cầu HS tính tỉ số .100% % 28,5% phần trăm của 57 và 200 200 200 - Viết dưới dạng phân số - GV yêu cầu học sinh: 25 1 25% Viết dưới dạng phân số HS làm bài vào vở, 100 4 25% = .. đứng tại chỗ trả lời 50 1 50% 100 2 50% = 75 3 75%= . 75% 100 4 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  6. 6 -5%= . 51 5% 100 20 HS tính tỉ số giữa khối Tỉ số phần trăm của lượng chất xơ và khối khối lượng chất xơ với khối -GV yêu cầu HS làm lượng khoai lang dưới lượng khoai lang là 2,6 2,6 2,6.100 -GV theo dõi, hướng dẫn, giúp dạng tỉ số phần trăm .100% % 1,3% đỡ HS dưới lớp thực hiện 200 200 200 vào vở; nhiệm vụ - GV gọi 1HS trả lời, GV ghi bảng HS nhận xét, đánh giá *Báo cáo kết quả bài làm của bạn - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn HS lắng nghe, ghi nhớ *Đánh giá kết quả - GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Qua giáo dục ý thức ăn uống lành mạnh, khoa học 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (13 phút) a) Mục tiêu:HS vận dụng được kiến thức về tỉ số, tỉ số phần trăm vào một số bài tập đơn giản b) Nội dung:HS vận dụng kiến thức làm Ví dụ 1 và vận dụng 1, bổ sung thêm ý b ở Vận dụng 1: Tính tỉ số phần trăm phiếu không bầu cho bạn Dũng. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập Ví dụ 1 và vận dụng 1. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của học Hoạt động của giáo viên sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 c. Luyện tập - GV yêu cầu HS làm Ví dụ HS đọc đề, suy nghĩ Ví dụ 1. 1trong SGK làm bài Đổi 1995 kg = 1,995 tấn *Thực hiện nhiệm vụ Tỉ số phần trăm của số gạo - GV yêu cầu HS nêu cách làm HS trả lời thu được khi xay thóc là: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  7. 7 Ví dụ 1 Bước 1. Đổi về cùng 1,995 199,5 .100% % 66,5% 1 đơn vị đo 33 Bước 2. Tính tỉ số -GV theo dõi, hướng dẫn, giúp phần trăm đỡ HS dưới lớp thực hiện nhiệm vụ - GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài; cả lớp làm bài vào vở HS làm bài *Báo cáo kết quả - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn HS nhận xét *Đánh giá kết quả -Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS, lưu ý khi tính tỉ số phần trăm của hai đại lượng HS lắng nghe và ghi thì phải cùng loại và cùng đơn nhớ vị đo. *Giao nhiệm vụ 2 *Vận dụng 1. -GV yêu cầu HS làm Vận dụng HS đọc đề bài, suy a. Bạn Dũng đã trúng cử Chi 1 nghĩ cách làm đội trưởng với tỉ số phần *Thực hiện nhiệm vụ trăm phiếu bầu là: 36 4 - GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 – .100% .100% 80% 45 5 6 HS và yêu cầu các nhóm thảo HS thảo luận nhóm, luận, trình bày bài ra bảng nhóm trình bày bài vào trong thời gian 4 phút. bảng nhóm - GV quan sát các nhóm làm việc *Báo cáo kết quả - GV yêu cầu đại diện các nhóm Đại diện nhóm trình treo bài làm tren bảng nhóm bày kết quả - Yêu cầu các nhóm khác nhận HS nhận xét xét Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  8. 8 *Đánh giá kết quả -Đánh giá kết quả thực hiện HS lắng nghe, ghi nhiệm vụ của HS nhớ *Giao nhiệm vụ 3 -GV yêu cầu HS làm phần b HS đọc đề bài, suy b. Vận dụng 1 nghĩ cách làm Cách 1. Số bạn không bầu cho bạn Dũng là b. Tính tỉ số phần trăm phiếu 45 – 36 = 9 (bạn) không bầu cho bạn Dũng Tỉ số phần trăm phiếu không *Thực hiện nhiệm vụ HS nêu cách làm: tính bầu cho bạn Dũng là 91 - GV yêu cầu HS nêu cách làm số phiếu không bầu .100% .100% 20% bạn Dũng rồi tính tỉ 45 5 - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào số phần trăm vở , 1 em lên bảng làm bài Cách 2. Tỉ số phần trăm Một HS lên bảng phiếu không bầu cho bạn - GV quan sát và trợ giúp nếu chữa, các học sinh cần Dũng là khác làm vào vở 100% - 80% = 20% *Báo cáo kết quả - GV yêu cầu HS nhận xét bài HS nhận xét bài trên làm trên bảng, nêu cách làm bảng, hoàn thiện bài, khác đưa ra cách tính khác *Đánh giá kết quả - GV đánh giá hoạt động của HS và chốt kiến thức về tỉ số và tỉ số HS lắng nghe và ghi phần trăm nhớ 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (7 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về tỉ số, tỉ số phần trăm để giải quyết các bài tập thực tế, bài tập trắc nghiệm. b) Nội dung: HS tham gia trò chơi Hộp quà may mắn c) Sản phẩm:HS làm 4 bài tập trong 4 hộp quà, qua đó HS hiểu kĩ hơn về tỉ số, tỉ số phần trăm và ý nghĩa của nó trong thực tế. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Nội dung Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  9. 9 học sinh *Giao nhiệm vụ *Trò chơi: Hộp quà may mắn GV tổ chức HS trò chơi “Hộp HS tham gia trò Hộp quà 1. Chọn đáp án đúng quà may mắn” gồm 4 câu hỏi chơi 3 Tỉ số viết dưới dạng tỉ số phần *Thực hiện nhiệm vụ 5 trăm là : - GV chiếu trò chơi, thông A. 30% B. 40% báo luật chơi. C. 50% D. 60% - Luật chơi: Lời giải: Đáp án D +Mỗi hộp quà có chứa một câu hỏi. Trả lời đúng câu hỏi, Hộp quà 2.Lời giải sau đúng hay em sẽ nhận được 1 phần sai? Vì sao? thưởng! -HS chọn hộp quà Một con chuột nặng 30g và một rồi suy nghĩ trả +Thời gian trả lời cho mỗi con voi nặng 5 tấn. Tỉ số khối lời các câu hỏi câu hỏi là 1 phút. lượng của chuột và khối lượng của 30 - Lần lượt gọi HS mở 4 hộp voi là 6 . Vậy một con chuột quà; trả lời các câu hỏi. Trả HS khác bổ sung 5 lời đúng sẽ nhận được phần (nếu cần) nặng bằng 6 con voi! thưởng Lời giải: Lời giải trên là Sai vì chưa đổi khối lượng của chuột và *Báo cáo kết quả - Sau mỗi câu trả lời GV gọi voi về cùng 1 đơn vị -HS tích cực tham HS nhận xét câu trả lời của Hộp quà 3 gia trò chơi và bạn. Có bạn nào có ý kiến nhận thưởng Một chiếc áo giá 200 nghìn đồng. khác không? Nhân dịp 8/3, cửa hàng giảm giá - GV nhận xét câu trả lời của chiếc áo đó còn 150 nghìn đồng. HS. Hỏi chiếc áo đó đã được giảm bao *Đánh giá kết quả nhiêu %? -Đánh giá kết quả thực hiện Lời giải. Chiếc áo đó được giảm số nhiệm vụ của HS tiền là - GV tổng kết và nêu thêm 200 – 150 = 50 (nghìn đồng) bài tập gắn với thực tế: lãi Chiếc áo được giảm số % là suất ngân hàng, khuyến mại, giảm giá, lợi nhuận – thua 50 50.100 .100% % 25% lỗ 200 200 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  10. 10 -HS ghi yêu cầu Hộp quà 4. về nhà 34 Trong các cách viết ; ; 3: 4; 4 :3 43 thì cách viết nào là đúng để biểu diễn tỉ số của 3 và 4? 3 Lời giải. Cách viết đúng là và 3:4 4  Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) - Ghi nhớ cách tính tỉ số, tỉ số phần trăm của hai số, hai đại lượng. - Làm bài tập về nhà. Bài 7.20 (SGK trang 40); Bài 7.24 ; 7.27; 7.29 (SBT trang 34+35) - Chuẩn bị trước bài tiết học tiếp theo: Hai bài toán về tỉ số phần trăm. Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 62. BÀI 31. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ VÀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Hs nhận biết được tỉ số phần trăm của 2 số và của 2 đại lượng (cùng loại, cùng đơn vị đo) -Hs nhận biết được 2 bài toán về tỉ số phần trăm, phát biểu và viết được công thức của 2 bài toán đó. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tính được giá trị phần trăm của 1 số cho trước. Tìm được 1 số khi biết giá trị phần trăm của số đó. Hs tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS phát biểu, nhận biết được, vận dụng được cách tìm Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  11. 11 giá trị phần trăm của 1 số cho trước, tìm được 1 số khi biết giá trị phần trăm của số đó - Năng lực tính toán: HS áp dụng kiến thức về tìm giá trị phần trăm của 1 số cho trước, tìm được 1 số khi biết giá trị phần trăm của số đó để tính toán được 1 số bài toán thực tế. Từ đó phát triển năng lực mô hình hóa và giải quyết vấn đề 3. Về phẩm chất: - Giáo dục ý thức tiết kiệm, thói quen ăn uống lành mạnh, khoa học - Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu, 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, kiến thức về tỉ số và tỉ số phần trăm, tìm 1 số biết giá trị 1 phân số của số đó, tìm giá trị phân số của 1 số cho trước. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (4 phút) a) Mục tiêu:Gợi động cơ tìm hiểu về tìm giá trị phần trăm của một số cho trước thông qua cách tìm giá trị phân số của 1 số cho trước - Tìm 1 số khi biết giá trị phần trăm của số đó thông qua cách tìm 1 số khi biết giá trị 1 phân số của số đó. b) Nội dung:Cách tìm giá trị phân số của 1 số cho trước. Cách tìm 1 số khi biết giá trị 1 phân số của số đó. c) Sản phẩm: HS nhận định về cách tìm giá trị phân số của 1 số cho trước, cách tìm 1 số khi biết giá trị 1 phân số của số đó từ kiến thức đã học về cách tìm giá trị phân số của 1 số cho trước và tìm 1 số khi biết giá trị 1 phân số của số đó. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS nhắc lại cách HS nghe câu hỏi của GV tìm giá trị phân số của 1 số cho trước *Thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên hướng dẫn HS - Cách tìm giá trị phân số thực hiện nhiệm vụ. Chú ý : Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  12. 12 Chỉ ghi công thức và không m của 1 số cho trước: Muốn giải thích các kí hiệu HS phát biểu: Muốn tìm n tìm của số a cho trước của số a cho trước ta tính: m ta tính: -Giáo viên đưa công thức 2 a. (m, n ∈ , n ≠ 0) n bài toán về phân số đưa lên (m, n ∈ , n ≠ 0) màn chiếu hoặc viết ở góc - Cách tìm 1 số khi biết giá bảng trị 1 phân số của số đó: - Cách tìm 1 số khi biết giá trị 1 phân số của số Muốn tìm 1 số biết của đó: Muốn tìm 1 số biết m số đó bằng b ta tính: b : n của số đó bằng b ta tính: *Kết luận, nhận định: (m, n ∈ *) Đó là hai bài toán về phân số mà các em đã học. Tương tự (m, n ∈ *) ta cũng có hai bài toán về tỉ số - HS nghe giảng và đưa ra phần trăm nhận định ban đầu 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (27 phút) a) Mục tiêu: Học sinh biết tính giá trị phần trăm của 1 số cho trước, tìm 1 số khi biết giá trị phần trăm của số đó b) Nội dung: Học sinh vận dụng kiến thức để tính giá trị phần trăm của 1 số cho trước, tìm 1 số khi biết giá trị phần trăm của số đó c) Sản phẩm: HS biết giải 2 bài toán về tỉ số phần trăm - Tính được giá trị phần trăm của 1 số cho trước - Tìm được 1 số khi biết giá trị phần trăm của số đó d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2.1:Tìm giá trị phần trăm của 1 số cho trước Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 -GV yêu cầu HS tìm hiểu đề -HS: Hoạt động cá nhân Bài toán 1: Tìm giá trị bài của VD2 trong SGK tìm hiểu đề bài và suy phần trăm của 1 số cho *Thực hiện nhiệm vụ 1 nghĩ cách làm. trước. -GV giải thích: Lãi suất (tiền -HS lắng nghe gửi) 1 năm là tỉ số phần trăm Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  13. 13 của tiền lãi trong một năm và số tiền gửi. -GV yêu cầu HS hoạt động cá -HS trả lời: nhân tính số tiền lãi và hoàn 7,8 Ta tính : 500. thành bài toán 100 VD2: SGK- Trang 39 -GV theo dõi, hướng dẫn, giúp 1HS lên bảng hoàn thành Giải: đỡ HS dưới lớp thực hiện bài giải, các hs còn lại nhiệm vụ làm vào vở Số tiền lãi người đó nhận *Báo cáo kết quả được sau 1 năm là: 7,8 -Đánh giá kết quả thực hiện -HS Nhận xét, đánh giá 500. 39 triệu đồng nhiệm vụ của HS 100 bài làm của bạn -GV chốt lại kiến thức: Muốn tìm m% của số a, ta tính: . 100 Muốn tìm m% của số a, ta HS ghi bài tính: . 100 *Giao nhiệm vụ 2 Vận dụng 2: (SGK-Tr 39) -GV yêu cầu HS tìm hiểu bài -HS: Đọc vận dụng 2 và tập của phần Vận dụng 2 trong suy nghĩ cách làm theo SGK theo nhóm, 4-6 HS làm 1 nhóm nhóm, trong 3 phút ra bảng nhóm *Thực hiện nhiệm vụ 2 -GV giới thiệu về các thành -HS nghe giới thiệu về phần có trong không khí qua các thành phần có trong biểu đồ hình tròn như SKG không khí -GV quan sát các nhóm làm - Đại diện 3 nhóm lên bài, gọi 3 nhóm có cách làm trình bày cách làm khác nhau (nếu có) Giải: *Báo cáo kết quả Số mét khối oxygen trong căn phòng có thể tích 70,2 -GV yêu cầu đại diện các nhóm 3 còn lại phản biện -Đại diện các nhóm còn m là: lại phản biện cách làm 21 70,2. 14,742 m của 3 nhóm 100 -GV chốt cách làm của nhóm -HS trình bày cách làm hoàn thiện nhất Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  14. 14 -Bằng cách tương tự GV yêu vào vở cầu hs về nhà tính số mét khối -Hs ghi yêu cầu về nhà của khí Nitrogen, hơi nước và các khí khác có trong 70,2 m *Đánh giá kết quả 1 - GV nhận xét, chốt kiến thức về cách tìm m% của số a -HS lắng nghe và ghi nhớ Hoạt động 2.2:Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó *Giao nhiệm vụ 1 Bài toán 2: -GV yêu cầu HS rút ra cách tìm HS suy nghĩ và tìm hiểu 1 số khi biết giá trị phần trăm VD3 của số đó và thực hiện VD3 trong SGK Tìm 1 số khi biết giá trị *Thực hiện nhiệm vụ 1 phần trăm của số đó -GV yêu cầu HS phát biểu -HS phát biểu cách tìm Cách giải: một số biết giá trị phần Muốn tìm 1 số khi biết trăm của số đó m% của số đó là b, ta -GV yêu cầu HS thực hiện 2HS ngồi cạnh nhau thảo m tính: b : VD3 theo cặp đôi luận và làm ra nháp 100 1HS lên bảng trình bày VD 3: SGK-Tr 40 VD3 các HS còn lại làm Giải: vào vở *Báo cáo kết quả Theo đề bài, 25% giá vốn -HS nhận xét bài trên là 3 triệu đồng -GV yêu cầu HS dưới lớp nhận bảng, hoàn thiện bài, đưa xét bài làm Do đó, giá vốn của chiếc ra cách làm khác (nếu tivi đó là: có) 3 25 *Đánh giá kết quả 3: 12 triệu đồng 100 GV cung cấp thêm 1 số thông -HS nghe giảng tin: Khi kinh doanh, nếu tiền thu được cao hơn tiền vốn thì Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  15. 15 kinh doanh có lãi và ngược lại, nếu tiền thu được ít hơn tiền vốn thì kinh doanh thua lỗ Tiền lãi = T.thu được - Tiền vốn Tiền lỗ = Tiền vốn - T.thu được *Giao nhiệm vụ 2 -GV yêu cầu HS tìm hiểu bài -HS tìm hiểu bài tập Vận tập Vận dụng 3 trong SGK dụng 3 *Thực hiện nhiệm vụ 2 Vận dụng 3: SGK-Tr 40 -GV gọi 1 hs lên bảng thực 1HS lên bảng làm, hs Giải: hiện yêu cầu bài toán còn lại làm vào vở Theo đề bài, 60% tổng số *Báo cáo kết quả -HS Nhận xét bài làm phiếu là 120 phiếu -GV yêu cầu hs nhận xét bài của bạn và hoàn thiện bài giải Do đó, số người đã tham làm gia bình chọn là: -HS hoàn thành bài giải -GV chốt lại lời giải 60 vào vở 120 : 200 người *Đánh giá kết quả 1 100 -HS lắng nghe, phát biểu - GV nhận xét, chốt kiến thức và ghi nhớ về 2 bài toán về tỉ số phần trăm 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (4 phút) a) Mục tiêu:HS vận dụng được lý thuyết :”Tính được giá trị phần trăm của 1 số cho trước - Tìm được 1 số khi biết giá trị phần trăm của số đó” vào thực hiện giải bài toán b) Nội dung:Làm các bài tập từ 7.17 SGK trang 40 c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 7.17 SGK trang 40, d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ GV đưa bài 7.17 SGK: Tính: HS đọc đề bài và suy nghĩ a) 25% của 8 cách làm b) 7,5% của 180 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  16. 16 c) Tìm 1 số biết 75% - HS thực hiện nhiệm vụ của số đó bằng 12 *Thực hiện nhiệm vụ Bài 7.17: SGK-Tr 40 -GV yêu cầu HS hoạt động - 3HS ở 3 dãy lên bảng a) 25% của 8 là: cá nhân làm bài 7.17 25 làm 3 ý được phân công, 8. 2 Dãy bàn 1, 3: câu a 100 HS dưới lớp làm vào vở b) 7,5% của 180 là Dãy bàn 2: câu b 7,5 180. 13,5 Dãy bàn 4: câu c 100 *Báo cáo kết quả c) Số đó là: 75 -GV yêu cầu HS nhận xét 12 : 16 -HS nhận xét và hoàn 100 bài làm trên bảng thiện lời giải *Đánh giá kết quả -Gv chốt kiến thức vừa luyện tập 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (8 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về cách tìm giá trị phần trăm của 1 số cho trước để giải quyết bài toán 7.18 SGK – Tr40 b) Nội dung: HS giải bài toán 7.18 SGK – Tr40 c) Sản phẩm:Lời giải của bài 7.18 SGK – Tr40 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ - GV đưa bài 7.18 SGK- HS nghiên cứu đề bài, Tr40 suy nghĩ tìm cách giải - GV yêu cầu hs hoạt động nhóm, 4-6 hs làm 1 nhóm, nghiên cứu và làm bài ra bảng nhóm trong thời gian 4 phút *Thực hiện nhiệm vụ Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  17. 17 -GV quan sát các nhóm hoạt động, hướng dẫn nếu HS -HS hoạt động nhóm theo gặp khó khăn khi thực hiện. yêu cầu của gv Gọi 3 nhóm có cách làm -Đại diện 3 nhóm lên khác nhau (nếu có) Bài 7.18:SGK – Tr40 bảng trình bày cách làm *Báo cáo kết quả Số tiền lãi bác Đức nhận được sau 1 năm gửi ngân -GV cho các nhóm còn lại hàng là: phản biện -Đại diện các nhóm còn 7,4 150. 11,1triệu đồng lại phản biện cách làm 100 -GV chốt cách làm của của 3 nhóm Sau 1 năm, bác Đức rút cả nhóm hoàn thiện nhất -HS trình bày cách làm vốn lẫn lãi thì số tiền nhận - Gv tổ chức cho HS liên hệ vào vở được là: các vấn đề trong thực tiễn - HS liên hệ các vấn đề 150 + 11,1 = 161,1 triệu như khi mua hàng được trong thực tiễn đồng giảm giá, khuyến mại *Đánh giá kết quả -Gv tổng kết và nêu thêm bài tập gắn với thực tế (nếu được) -HS lắng nghe và ghi nhớ  Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) - Học thuộc cách giải 2 bài toán về tỉ số phần trăm - Làm bài tập : bài 7.19, 7.20 –SGK Tr40, bài 7.24, 7.25, 7.26 – SBT-Tr34 - Chuẩn bị nội dung tiết “Luyện tập chung” SGK – Tr41-42 - Vẽ sơ đồ tư duy cho bài 31: “Một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm” vào vở Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023