Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 7, Tiết 16+17+18 (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)

pdf 20 trang Ngọc Diệp 18/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 7, Tiết 16+17+18 (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_toan_6_tuan_7_tiet_161718_gv_nguyen_t_n.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 7, Tiết 16+17+18 (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)

  1. 1 CHƯƠNG II. TÍNH CHIA HẾT TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN Ngày soạn:08/10/2022 Ngày dạy:10/10/2022 TIẾT 16+17.BÀI 8: QUAN HỆ CHIA HẾT VÀ TÍNH CHẤT (tiết 1+2) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - HS nắm được các khái niệm ước, bội, kí hiệu chia hết, không chia hết và các tính chất chia hết của một tổng. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được quan hệ chia hết, khái niệm ước số và bội số. Sử dụng các kí hiệu chia hết, không chia hết. + Tìm được các ước số và bội số của một số tự nhiên nhỏ và dễ nhận biết như số chẵn, số chia hết cho 3, cho 5 hoặc cho 9 . + Nhận biết tính chia hết của một tổng cho một số. - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày nội dung học khoa học, hợp lý. 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS để học sinh độc lập, tự tin, làm chủ bản thân. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU (3 phút) a) Mục tiêu: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  2. 2 + Giới thiệu khái quát vị trí, vai trò của chương II + Gợi mở vấn đề sẽ được học trong bài. b) Nội dung:Quan sát tranh mở đầu chương thông qua giới thiệu của giáo viên về ứng dụng của số nguyên tố trong thực tế từ đó nắm được nội dung chương II và nội dung tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay. Nội dung chương II: Chương II. TÍNH CHIA HẾT TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN Bài 8. Quan hệt chia hết và tính chất Bài 9.Dấu hiệu chia hết. Bài 10. Số nguyên tố Bài 11. Ước chung. Ước chung lớn nhất. Bài 12. Bội chung. Bội chung nhỏ nhất. c) Sản phẩm:HS có động cơ, cái nhìn ban đầu về các nội dung kiến thức trong chương II. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ - GV yêu cầu học sinh theo - HS nghiên cứu tìm hiểu dõi tìm hiểu nội dung SGK-tr sách giáo khoa. 31 *Thực hiện nhiệm vụ - HS theo dõi trên màn - GV chiếu tranh vẽ mở đầu chiếu và chú ý lắng nghe. chương trong SGK và giới thiệu: Hình vẽ bên mô tả quá trình mã hóa một văn bản. Việc mã hóa được dùng trong điện thoại di động, thẻ tín dụng, máy tính, *Kết luận, nhận định: Một trong những khái niệm toán học được dùng nhiều để Chương II. TÍNH CHIA mã hóa thông tin là số nguyên HẾT TRONG TẬP HỢP tố mà chúng ta sẽ tìm hiểu CÁC SỐ TỰ NHIÊN trong chương này. Bài 8. Quan hệt chia hết Ngoài ra, chương này còn HS quan sát, lắng nghe. và tính chất. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  3. 3 giúp các em bước đầu tìm Bài 9. Dấu hiệu chia hết. hiểu về tập hợp số, ước chung Bài 10. Số nguyên tố và bội chung là những khái Bài 11. Ước chung. Ước niệm quan trọng của số học. chung lớn nhất. GV chiếu các nội dung chính Bài 12. Bội chung. Bội cần tìm hiểu trong Chương II chung nhỏ nhất. GV: Giới thiệu với những nội HS lắng nghe, ghi bài. dung trên chúng ta cùng tìm hiểu bài đầu tiên của chương: Bài 8. Quan hệ chia hết và tính chất. 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để hình thành khái niệm chia hết và biết sử dụng kí hiệu ;  - Hình thành khái niệm mới là ước và bội của một số tự nhiên, biết cách tìm ước và bội của một số. b) Nội dung: - HS trả lời câu hỏi của bạn vuông để biết khi nào a chia hết cho b; a không chia hết cho b. Viết được kí hiệu chia hết và không chia hết, biết sử dụng kí hiệu. - Làm được bài tập vận dụng , ví dụ 1(SGK tr32 ) - Nghe và tìm hiểu nội dung SGK tr33 để hình thành khái niệm ước và bội của một số tự nhiên. - Làm được bài tập vận dụng (SGK tr33) - Thảo luận nhóm làm HĐ1; HĐ 2 (SGK tr33) để suy ra cách tìm ước và bội của 1 số. c) Sản phẩm: Kiến thức mới được HS chiếm lĩnh: - Khái niệm chia hết và kí hiệu chia hết, không chia hết. - Chú ý tính chất chia hết của một tích - Khái niệm ước và bội của một số. - Cách tìm ước và bội. - Lời giải các bài tập: ; ví dụ 1. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2.1: Khi nào thì a chia hết cho b? Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 1. Quan hệ chia hết. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  4. 4 - GV giao nhiệm vụ cho hs - HS: quan sát câu hỏi a) Khi nào thì a chia hết thực hiện yêu cầu: trên màn chiếu, nhận cho b? i) Trong hai số 15và 16, số nào nhiệm vụ. Ví dụ: chia hết cho 3, số nào không 15:3 5 hay 15 5.3 chia hết cho 3? ta nói 15 chia hết cho 3. - Trong 2 phép chia phép chia Kí hiệu: 15 3 nào là phép chia hết, phép chia 16 chia 3 bằng 5 dư 1 nào là phép chia có dư? Kí hiệu: 16  3 - Lấy thêm ví dụ về phép chia hết, phép chia không hết. Nếu có số tự nhiên k sao ii) cho a=kb thì ta nói a Tìm kí hiệu thích hợp (,  ) chia hết cho b và kí hiệu thay cho dấu “?” là ab. 24 ? 6 45? 10 Nếu a không chia hết 35 ? 5 42? 4 cho b ta kí hiệu là a  b. *Thực hiện nhiệm vụ 1 - HS lần lượt trả lời câu - GV tổ chức hỏi đáp học sinh hỏi của giáo viên. để thực hiện nhiệm vụ i). Trong 24 6 ; 45  10 quá trình hỏi đáp nếu học sinh 35 5; 42  4 gặp khó khăn có thể gợi ý để học sinh tìm câu trả lời. - HS lên bảng làm bài - GV gọi 4 HS lên bảng làm - HS1: 15:3 5 *Báo cáo kết quả 1. 16 chia 3 bằng 5 dư 1 - GV gọi 3 HS đứng tại chỗ lần - HS2: Phép chia 15:3là lượt trả lời câu hỏi nhiệm vụ i) phép chia hết còn 16 :3là phép chia có dư. - HS3 lấy ví dụ: 12 : 4là phép chia hết. 12 :5là phép chia không hết. - HS theo dõi và nghe giảng. - GV: Chốt lại và đưa ra khái niệm chia hết: Số tự nhiên a chia hết cho b nếu có số tự - HS theo dõi và nghe Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  5. 5 nhiên k sao cho a=kb. giảng. - GV: Giới thiệu kí hiệu chia hết:  Tương tự nếu a không chia hết - HS ghi bài. 1 HS khác cho b ta kí hiệu là a  b. đứng tại chỗ đọc to nội - GV chiếu nội dung hộp kiến dung hộp kiến thức. thức và yêu cầu học sinh đọc to - HS làm bài vào vở và hộp kiến thức. lên bảng làm theo yêu - GV yêu cầu hs suy nghĩ 2 cầu của giáo viên: phút sau đó 4 hs lên bảng điền ; vào ô trống đã được chuẩn bị ; trên màn chiếu của nhiệm vụ ii) - HS nhận xét. *Đánh giá kết quả 1. - HS theo dõi và sửa lại - GV: gọi học sinh nhận xét bài bài(nếu sai), chú ý cách làm, câu trả lời của bạn. viết kí hiệu. - GV nhận xét và chữa trình bày, cách viết kí hiệu cho học 24 6 45  10 sinh. 35 5 42  4 *Giao nhiệm vụ 2 - GV cho học sinh đọc và trả - HS: Nhận nhiệm vụ của lời ví dụ 1(sgk- tr32) giáo viên. Ví dụ 1: Nhân dịp sinh nhật, mẹ cho Việt 12 gói kẹo để liên hoan với các bạn, mỗi gói có 35 chiếc. Biết lớp việt có 5 tổ, hỏi Việt có thể chia đề số kẹo cho các tổ không? *Thực hiện nhiệm vụ 2 - GV: chiếu ví dụ 1 lên màn chiếu: - HS theo dõi, đọc ví dụ. Lưu ý: Trong một tích, - GV: Dẫn dắt đưa ra tính chất nếu có một thừa số chia chia hết của một tích. - HS theo dõi, nghe hết cho một số thì tích - GV chiếu lưu ý. giảng. chia hết cho số đó. - GV lấy ví dụ để HS hiểu thêm Ví dụ 1: Việt có số kẹo là về tính chất. - HS ghi bài. 12.35 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  6. 6 *Báo cáo kết quả 2 - HS theo dõi, nghe Vì nên do - GV: yêu cầu dựa vào phần giảng. đó Việt có thể chia đề số lưu ý cho hs thảo luận nhóm kẹo cho mỗi tổ. bàn tìm câu trả lời phần ví dụ - GV gọi đại diện nhóm đứng - HS: thảo luận nhóm tại chỗ trả lời. Yêu cầu học sinh bàn. giải thích. - HS báo các kết quả và giải thích: *Đánh giá kết quả 2 Việt có số kẹo là - GV: Gọi nhóm khác bổ sung, Vì 35 5nên 12.35 5 do nhận xét. đó Việt có thể chia đề số - GV nhận xét, cho điểm tuyên kẹo cho mỗi tổ. dương nhóm làm bài tốt. - HS nhận xét, bổ sung. - HS theo dõi. Hoạt động 2.2: Ước và bội *Giao nhiệm vụ 1 b) Ước và bội i) GV cho học sinh cá nhân Ví dụ: 15 3 nghiên cứu SGK(tr33) và theo - HS nhận nhiệm vụ. 3 là ước của 15 dõi GV thuyết trình. 15 là bội của 3 ii) HĐ nhóm làm nội dung Bạn Vuông hay Tròn đúng nhỉ: 5 là ước của 15 Nếu a chia hết cho b, ta 6 là ước của 15 nói b là ước của a và a *Thực hiện nhiệm vụ 1 là bội của b - GV thuyết trình giới thiệu: Ta kí hiệu Ư(a) là tập 15 3 hợp các ước của a và 3 là ước của 15 B(b) là tập hợp các bội 15 là bội của 3 của b. - HS nghe giảng và ghi Một cách tổng quát: Nếu a  b, bài. ta nói b là ước của a và a là bội của b 12.35 Ta kí hiệu Ư(a) là tập hợp các Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  7. 7 ước của a và B(b) là tập hợp các bội của b. - GV gọi HS đứng tại chỗ đọc - HS đọc bài. to hộp kiến thức. - GV yêu cầu học sinh lấy thêm - HS lấy ví dụ. Bạn Vuông hay Tròn một vài ví dụ khác. đúng nhỉ: - GV nhận xét, động viên. - HS theo dõi. 5 là ước của 15 Đ - GV yêu cầu HS thảo luận 6 là ước của 15 S nhóm bàn sau đó đại diện nhóm - HS thảo luận nhóm. trả lời và giải thích. Bạn Vuông hay Tròn đúng nhỉ: 5 là ước của 15 6 là ước của 15 *Báo cáo kết quả - GV gọi nhóm trả lời, nhóm - HS hoạt động nhóm sau khác nhận xét, bổ sung. đó đại diện nhóm trả lời: 5 là ước của 15 vì 15 5 6 không là ước của 15  6 *Đánh giá kết quả 2 - HS nhận xét, bổ sung - GV đánh giá hoạt động nhóm, nếu có. tuyên dương nhóm làm tốt, động viên nhóm làm chưa tốt. - HS nghe giảng. - GV chốt lại vấn đề: Vậy khái niệm ước và bội chỉ có khi có - HS: có ví dụ ước của phép chia hết. 15là 15. - GV quay trở lại phần : 15 còn có ước nào khác 5 không? - HS nghe giảng. Lấy ví dụ. - GV kết luận: Vậy 1 số có thể có nhiều ước. Để tìm các ước của 1 số ta làm thế nào? GV chuyển đến nhiệm vụ 2. *Giao nhiệm vụ 2 Cách tìm ước và bội. - GV tổ chức các hoạt động học - HS: Hoạt động nhóm Muốn tìm các ước của Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  8. 8 cho HS: Hoạt động nhóm tìm tìm hiểu phần HĐ 1 và a(a>1), ta lần lượt chia hiểu phần cách tìm ước và bội: HĐ 2 a cho các số tự nhiên từ HĐ1: Lần lượt chia 12 cho các 1 đến a để xem a chia số từ 1đến 12, em hãy viết tập hết cho những số nào thì hợp tất cả các ước của 12. các số đó là ước của a. HĐ 2: Bằng cách nhân 8 với Ta có thể tìm các bội của 0 , 1, 2, em hãy viết các một số khác 0 bằng bội của 8 nhỏ hơn 80 . cách nhân số đó lần lượt *Thực hiện nhiệm vụ 2 với 0;1;2;3;.... - GV chiếu lần lượt yêu cầu của - HS theo dõi đề bài và HĐ 1 và HĐ 2 lên màn chiếu. thảo luận nhóm. Cả lớp chia thành 2 dãy: Ví dụ 2: Dãy 1: Thực hiện HĐ 1 a) Lần lượt chia 15 cho Dãy 2: Thực hiện HĐ 2 các số từ 1 đến 15, ta *Báo cáo kết quả - Đại diện nhóm trả lời: thấy 15 chia hết cho - Sau khi thảo luận đại diện Ư(12) ={1; 2 ; 3; 4 ; 6 ; 1;3;5;15nên Ư (15) ={1; nhóm đứng tại chỗ trả lời. 12} 3; 5 ; 15} Bội của 8 nhỏ hơn 80 b) Lần lượt nhân 6 với 0 là: ; 1; 2 ; 3; 4 ; 5 ; 6 ; . { 0 ; 8; 16; 32; 40 ; 48; Ta được các bội của 6 56; 64; 72} là: 0 ; 6 ; 12; 18; 24 ; *Đánh giá kết quả . Các bội của 6 nhỏ - GV: nhận xét, chốt lại đáp án - HS nghe giảng, sửa bài hơn 30 là: 0 ; 6 ; 12; 18; đúng. 24 - GV: Vậy muốn tìm ước của 1 - HS trả lời: số ta làm như thế nào? +Xem a chia hết cho những số nào từ 1 đến a thì các số đó là ước của Muốn tìm bội của 1 số ta làm a. như thế nào? + Lấy số đó nhân lần - GV: Chốt lại và chiếu nội lượt với 0; 1; 2; dung ghi nhớ lên màn chiếu. - HS theo dõi, ghi bài. - GV gọi hs đứng tại chỗ đọc to ghi nhớ. - HS đứng tại chỗ đọc - GV cho hs ghi nhớ 1 phút. Yêu cầu 1 vài học sinh không nhìn ghi nhớ nhắc lại. - HS nhắc lại ghi nhớ. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  9. 9 - GV cho điểm động viên. - GV giới thiệu cho hs cách ghi - HS theo dõi. tập hợp ước và bội. - HS nghe giảng. - GV chiếu nội dung ví dụ 2 và chốt lại các trình bày cho hs. - HS nghe giảng. 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: - HS vận dụng được khái niệm và cách tìm ước và bội vào thực hiện luyện tập 1 - HS rèn cách trình bày bài toán liên quan. b) Nội dung:Làm nội dung luyện tập 1 Luyện tập 1: a) Hãy tìm tất cả các ước của 20; b) Hãy tìm tất cả các bội nhỏ hơn 50 của 4 c) Tìm x biết x5và xx513 48 d) Tìm x biết 12x và x 4 c) Sản phẩm: HS làm được các bài tập liên quan đến tìm ước và bội của một số dưới các dạng khác nhau. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ - GV yêu cầu hs làm luyện - HS tìm hiểu bài tập Luyện tập 1: tập 1(SGK- tr 33) và 2 câu được giao a) Ư(20) ={1; 2; 4; 5; 10; hỏi phụ trên phần nội dung. 20} *Thực hiện nhiệm vụ b) Bội nhỏ hơn 50 của 4 là: - GV yêu cầu hs làm việc cá - HS trình bày ý a, b vào 0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; nhân ý a, b sau đó 2 hs lên vở. Sau đó 2HS lên bảng 32; 36; 40; 44; 48. bảng trình bày. trình bày. c) Vì x5nên x B(5) - GV chiếu thêm nội dung - HS theo dõi nội dung ý B(5) = câu c, câu d cho hs thảo luận c, d sau đó thảo luận 0;5;10;15;20;25;30;... nhóm bàn 3 phút và trình nhóm. bày vào bảng nhóm. Mà 13 x 48 nên *Báo cáo kết quả - Đại diện nhóm lên bảng x 15;20;25;30;35;40;45 - Đại diện 4 nhóm bàn lên dán câu trả lời của nhóm Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  10. 10 dán đáp án trên bảng. mình. d) Vì 12x nên x Ư(12) - GV chấm và chữa bài làm - Các nhóm quan sát nhận Có Ư (12) = 1;2;3;4;6;12 của các nhóm. xét chéo bài. mà x 4 *Đánh giá kết quả - Gv đánh giá, nhận xét bài - HS theo dõi, nhận xét, nên x 6;12 các nhóm. Cho điểm 2 nhóm sửa bài nếu có. với 2 phần trình bày đầy đủ nhất. - GV chốt, lưu ý cách trình - HS nghe giảng. bày. - GV chiếu cho hs làm - 1 HS làm nhanh nhất trả nhanh phần thử thách. lời: 2 4 6 Thử thách nhỏ: Vậy 3 ước là: 2; 4; 6 Hãy tìm ba ước khác nhau của 12 sao cho tổng của chúng bằng 12. - HS nghe giảng. - GV nhận xét, cho điểm. 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về chia hết, không chia hết, ước và bội để giải quyết các bài toán liên quan trong thực tế. b) Nội dung: - HS giải quyết bài toán thực tế: Bài toán: Có 36 học sinh vui chơi, các bạn muốn chia đều 36 bạn đó vào các nhóm. Hỏi có bao nhiêu cách chia, với mỗi các chia mỗi nhóm có bao nhiêu bạn. c) Sản phẩm:- HS tự giải quyết các bài toán liên quan và liên hệ được các vấn đề thực tế. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu tìm câu trả lời - HS nghiêm cứu nhiệm Bài toán: cho bài toán ở phần nội vụ được giao. Có thể chia 36 bạn vào các dung: nhóm là: Bài toán: Có 36 học sinh 4 ; 6 ; 12; 18 vui chơi, các bạn muốn chia Khi đó số bạn trong các đều 36 bạn đó vào các nhóm lần lượt là: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  11. 11 nhóm. Hỏi có bao nhiêu 9;6;3;2 cách chia, với mỗi các chia mỗi nhóm có bao nhiêu bạn. *Thực hiện nhiệm vụ. - GV đặt câu hỏi gợi ý giúp hs tìm được câu trả lời: + Để chia đều được 36 bạn - HS trả lời: số nhóm là vào các nhóm thì số nhóm ước của 36. phải là gì của 36? - GV cho hs thảo luận tìm - HS tìm ước của 36 là: 1 đáp án. ; 4 ; 6 ; 12; 18 *Báo cáo kết quả - GV cho lần lượt các nhóm - HS báo cáo kết quả tìm bàn báo cáo đến khi hết cách được. chia nhóm. *Đánh giá kết quả - GV nhận xét, tuyên dương - HS theo dõi. các nhóm làm việc tốt, động viên các nhóm còn chưa sôi nổi. - GV liên hệ thực tế: Trong - HS nghe giảng. một hoạt động tập thể hoặc một vấn đề cần phân chia đều, chúng ta có thể áp dụng khái niệm chia hết, ước,..như: Chia đều số học sinh trong lớp vào các tổ, chia đều số kẹo, số bánh, số vật phẩm .  Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) - Bài tập về nhà: BT 2.1;2.2;2.3;2.7;2.8 SGK-tr34 - Nội dung: Tìm câu trả lời của HĐ3; HĐ 4 ; HĐ5 ; HĐ 6 của tiết học tiếp theo tr34 - Phân công HS chuẩn bị: Nhóm 1, 2 chuẩn bị HĐ 3; HĐ 5 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  12. 12 Nhóm 3, 4 chuẩn bị HĐ 4; HĐ 6 Cả lớp đọc và tìm đáp án của bài toán mở đầu: Trong đợt tổng kết học kì I, lớp 6A được Hội cha mẹ học sinh thưởng 50 cái bút. Trường lại thưởng thêm cho lớp 4 hộp bút nữa.Các bạn đề nghị chia đều phần thưởng cho 4 tổ.Nếu không biết số bút trong mỗi hợp, ta có thể chia đều số bút đó cho 4 tổ được không? Bài tập mở rộng: Bài 1: Tìm các số tự nhiên x sao cho: a) xB 5 và 20 x 36; b) x Ư 12 và 28 x ; Bài 2: Viết dạng tổng quát các số là bội của 7 rồi viết tập hợp các bội của 7 nhỏ hơn 50. Bài 3: Tìm n sao cho: an)10 b) n 2 là ước của 20 ; cn)12 1 ; d) 23n là ước của 10; Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  13. 13 Ngày soạn: 08/10/2022 Ngày dạy:12/10/2022 TIẾT 18.BÀI 8: QUAN HỆ CHIA HẾT VÀ TÍNH CHẤT I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết: + Quan hệ chia hết, kí hiệu chia hết. + Tính chia hết của một tổng cho một số. - Hiểu và biết cách sử dụng các kí hiệu " ⋮”, “  ” 2. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hs thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến thức, giải quyết nhiệm vụ * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu tính chất chia hết của môt tổng nhận biết được số chẵn, số chia hết cho 3, cho 5 hoặc cho 9 - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, - Năng lực tính toán: Áp dụng kiến thức đã học để nhận biết tổng hiệu có chia hết cho một số 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  14. 14 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (4 phút) a) Mục tiêu: + Giới thiệu khái quát vị trí, vai trò của chương II. + Gợi mở vấn đề sẽ được học trong bài. b) Nội dung: HS làm bài tập 1 c) Sản phẩm: HS hiểu được tính chất chia hết của một tổng d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ: + GV yêu cầu Hs làm bài - HS hoạt động cá nhân thực tập1 sau: hiện phép tính. Thực hiện phép tính: 6 14 20 48: 8 112: 8 48 112 : 8 *Thực hiện nhiệm vụ: GV yêu cầu Hs làm bài tập - HS thực hiện nhiệm vụ 1 cá nhân. được giao, dự đoán câu trả lời 48: 8 6 112: 8 14 48 112 : 8 6 14 20 GV: Yêu cầu HS nhận xét - HS khác nhận xét. sau đó đưa ra nhận định ban - HS đưa ra nhận định ban đầu về các phép tính vừa đầu. làm. *Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS nghe giảng. HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: Bằng cách thực hiện phép tính có Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  15. 15 48 chia hết cho8, 112 chia hết cho 8và tổng của 48 và 112 cũng chia hết cho8. Nếu cô ko tính tổng thì có khẳng định được tổng này chia hết cho 8 hay không đó là nội dung bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút) Hoạt động 2.1: Tính chất chia hết của một tổng a) Mục tiêu: + HS hình thành tính chất chia hết của một tổng. b) Nội dung: HS làm Ví dụ 3, Luyện tập 2, Vận dụng 1, Luyện tập 3, Vận dụng 3 c) Sản phẩm: HS hiểu được, vận dụng được tính chất chia hết của một tổng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của học Hoạt động của giáo viên Nội dung sinh * Giao nhiệm vụ 2. Tính chất chia hết của - GV cho HS thực hiện HĐ 3 - HS: Hoạt động cá nhân một tổng. và HĐ 4, từ đó rút ra tính tìm hiểu HĐ 3 và HĐ 4 * Trường hợp chia hết: chất 1. + 15 5; 25 5 - GV chốt lại kiến thức, nêu =>15 25 40 5 chú ý tính chất 1 cũng đúng + 77 ;14 7 ; 21 7 với một hiệu. =>7 14 21 42 7 GV hướng dẫn HS tìm hiểu - HS đọc và tìm hiểu ví - Nếu tất cả các số hạng của ví dụ 3 dụ 3 theo hướng dẫn của một tổng đều chia hết cho - GV hướng dẫn, trình bày GV. cùng một số thì tổng chia hết lời giải mẫu chi tiết cho HS ở cho số đó. Ví dụ 3. Nếu a ⋮ m và b ⋮ m thì + GV cho HS hoàn thành - HS làm việc cá nhân (a+b) ⋮ m Luyện tập 2 -> GV rút ra kết thực hiện luyện tập 2, Nếu a ⋮ m và b ⋮ m và luận. đại diện 2 HS lên trình cm thì ()a b c m bày trên bảng. Chú ý: Tính chất 1 cũng GV chọn một số kết quả của - HS theo dõi, nhận xét, đúng với một hiệu chẳng hạn Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  16. 16 các nhóm chiếu lên màn bổ sung. 30 3và 18 3 => ( (30 18) 3 chiếu.Các nhóm khác nhận Ví dụ 3: xét, bổ sung. Vì 63 , 15 3 và 30 3 nên - GV cho HS thực hiện HĐ5 - HS thực hiện HĐ5 và 6 15 30 3 và HĐ 6, từ đó rút ra tính HĐ 6 Luyện tập 2: chất 2. a) Vì: 24 4 GV chốt lại kiến thức, nêu - HS nghe giảng. 48 4 chú ý tính chất 2 cũng đúng (24 48) 4 với một hiệu. b) Vì: 48 6 - GV hướng dẫn cách trình - HS theo dõi, ghi bài. 12 6 bày lời giải cho HS, rồi cho 36 6 HS áp dụng tính chất chia hết (48 12 36) 6 để giải bài toán. Vận dụng 1: - GV yêu cầu HS vận dụng - HS trả lời bài toán mở Vì 21 7 nên để kiến thức vừa học để giải bài đầu. toán mở đầu 21 x 7 thì x7 - GV cho HS làm việc cá Do đó x 14;28 nhân thực hiện luyện tập 3, - HS thảo luận nhóm * Trường hợp không chia đại diện 2 HS lên trình bày làm vận dụng 1 hết: trên bảng. - HS làm vào vở vận 10 5 ;9 5 - HS củng cố việc áp dụng dụng 2. 10 9 19 5 tính chất chia hết của một Đại diện lớp 2 HS làm tổng qua Vận dụng 2. luyện tập 3 và vận dụng + 8 4;10 4 - GV tổ chức lớp thành các 2 10 8 18 4 nhóm để củng cố tính chất - HS dưới lớp làm vào Nếu có một số hạng của một chia hết của một tổng qua vở vận dụng 2, luyện tập tổng không chia hết cho một Tranh luận. 3 số đã cho, các số hạng còn lại Luyện tập 3: đều chia hết cho số đó thì a) Vì 20 5 và 81  5 tổng không chia hết cho số đã 20 81 5 cho. b) Vì 34 4; 28 4 Nếu am và b m thì ab m. và 12 4 34 28 12 4 Nếu a m; b m và c Vận dụng 2: m thì a b c m Vì 20 5;45 5nên để Chú ý: Tính chất 2 cũng 20 45 x không chia Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  17. 17 hết cho 5 thì x 5 . Do đúng với một hiệu, chẳng đó x 39;54 hạn: * Thực hiện nhiệm vụ: 45 5 và 7 5 (45 7) 5 - HS lên bảng chữa, các - GV: quan sát, giảng, phân học sinh khác làm vào 15 4 và 84 15 8 4 tích, lưu ý và trợ giúp nếu vở Ví dụ 4: cần. - HS báo cáo các kết Vì 5 5;45 5 và 2019 5 * Báo cáo, thảo luận: quả - GV gọi một số HS trả lời, 5 45 2019 5 - Một số HS khác nhau HS khác nhận xét, bổ sung. Ví dụ 5: nhận xét, bổ sung cho Vì số bút trong các hộp bút bạn. bằng nhau nên tổng số bút - HS Nhận xét, đánh giá * Kết luận, nhận định: trong 4 hộp là một số chia bài làm của bạn GV nhận xét, đánh giá về hết cho 4. Vì 50 không chia thái độ, quá trình làm việc, hết cho 4 nên tổng số bút lớp kết quả hoạt động và chốt 6A được thưởng không chia kiến thức. đều được cho 4 tổ. Luyện tập 3: a) Vì 20 5 và 81 5 20 81 5 b) Vì 34 4; 28 4 và 12 4 34 28 12 4 Vận dụng 2: Vì nên để không chia hết cho thì Do đó Tranh luận:  Bạn Tròn nói đúng. Vì 3 và 5 không chia hết cho 4 nhưng 35 lại chia hết cho 4 . 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (10 phút) a) Mục tiêu:HS vận dụng được lý thuyết tính chất chia hết của một tổng vào thực hiện một số bài tập 20 5;45 5 b) Nội dung:Làm các bài tập 2.2;20 2.3; 45 2.5;x 2.6 SGK - tr7 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  18. 18 c) Sản phẩm:Hs làm được các dạng toán chia hết của một tổng d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ Bài 2.2: GV yêu cầu HS hoàn thành - HS tìm hiểu bài tập ; là bội của . các bài tập Bài 2.2; 2.3; được giao Bài 2.3: 2.5; 2.6 SGK - tr7 x, y N Bài 2.5: Không thực hiện a) xB (7) và x 70 phép tính, hãy cho biết hiệu 7;14;21;28;35; nào sau đây chia hết cho 8? => x  42;49;56;63  a) 100 40; b) y Ư 50 và y 5 b) 80 16. Bài 2.6 y 10;25 Khẳng định nào sau đây là Bài 2.5: đúng? a) Vì và => a) 219.7 8 chia hết cho 7 b) 8.12 9chia hết cho 3. *Thực hiện nhiệm vụ b) Vì và -GV Hướng dẫn HS thực - HS thực hiện nhiệm vụ => hiện Bài 2.2: Bài 2.6: 16; 24 là bội của 4. a) Vì và Bài 2.5: => làsai. a) Vì 100 8 và 40 8 => b) Vì và => 100 40 8 Khẳng định b) Vì 80 8 và 16 8 chia hết cho 3 đúng. => 80 –16 8 Bài 2.6:  a) Vì 219. 7 7 và 8 7 => 219.7 8 7làsai. b) Vì 8.12 3 và 93 => Khẳng định *Báo cáo kết quả chia hết cho 3 - Gv tổ chức cho HS báo đúng. cáo kết quả - HS báo cáo kết quả và đưa ra phân tích, cách làm Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  19. 19 khác. Một số HS khác nhau nhận xét, bổ sung cho bạn. - HS Nhận xét, đánh giá *Đánh giá kết quả bài làm của bạn - Gv chốt kiến thức vừa luyện tập 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (10 phút) a) Mục tiêu:Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp dụng kiến thức vào thực tế đời sống. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập 2.7; 2.8; 2.9 c) Sản phẩm: HS làm được những bài toán thực tế mà áp dụng tính chất chia hết của một tổng d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ - HS nghiêm cứu nhiệm Bài 2.7: - Giao HS chuẩn bị bài vụ được giao. Số nhóm Số người ở 2.7;2.8; 2.9. một nhóm *Thực hiện nhiệm vụ -GV Hướng dẫn HS thực - HS thực hiện nhiệm vụ 8 hiện. Bài 2.7: *Báo cáo kết quả Số nhóm Số người ở - Gv tổ chức cho HS liên một nhóm hệ các vấn đề trong thực 4 10 Bài 2.8 tiễn 5 8 Số người trong một nhóm là - HS liên hệ các vấn đề 6 ước của . Các ước của là trong thực tiễn 8 5 Bài 2.8: 10 4 Vì số người trong một nhóm Số người trong một nhóm Bài 2.8 không vượt quá và ít nhất là ước của 45. Các ước Số người trong một nhóm là nên số người trong một của 45là 1;3;5;9;14;45. là ước của 45. Các ước nhóm chỉ có thể là3;5 hoặc Vì số người trong một của 45 là 9 nhóm không vượt quá 10 Vì số người trong một Bài 2.9: và ít nhất là 2 nên số nhóm không vượt quá a) Vì 56 8nên x8. người trong một nhóm chỉ Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  20. 20 có thể là ; hoặc và ít nhất là nên số Do đó . Bài 2.9: người trong một nhóm chỉ b) Vì nên . a) Vì nên . có thể là ; hoặc Do đó Do đó x 24 . Bài 2.9: b) Vì 60 6 nên x 6 . a) Vì nên . Do đó x 22; 45 Do đó . b) Vì nên . *Đánh giá kết quả - Gv tổng kết chốt kiến Do đó thức - HS liên hệ các vấn đề trong thực tiễn - HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn  Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút) - Ôn lại nội dung kiến thức đã học. - Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp. - Chuẩn bị bài mới “Dấu hiệu chia hết”  3 5 9 2 56 8 x8 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023