Kế hoạch bài dạy môn Toán 8 (Hình Học) - Tiết 35: Luyện tập về hình thang cân (GV: Hoàng Trung Dũng)

doc 59 trang Ngọc Diệp 12/03/2026 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán 8 (Hình Học) - Tiết 35: Luyện tập về hình thang cân (GV: Hoàng Trung Dũng)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_mon_toan_8_hinh_hoc_tiet_35_luyen_tap_ve_hi.doc

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Toán 8 (Hình Học) - Tiết 35: Luyện tập về hình thang cân (GV: Hoàng Trung Dũng)

  1. Giáo án Hình học 8 1 Năm học 2022-2023 Ngày soạn: 15/01/2023 Ngày dạy: 27/01/2023 Tiết 35: LUYỆN TẬP VỀ HÌNH THANG CÂN I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức: HS phát biểu được định nghĩa, tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân (đặc biệt là cách chứng minh 1 tứ giác là hình thang cân) 2. Kĩ năng: Rèn luyện phương pháp tư duy, kỹ năng thực hành giải các bài tập hình học sử dụng tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân, củng cố các kiến thức đã được học trước đó. 3. Thái độ: Biết vận dụng kiến thức để làm bài tập, rèn luyện tính chính xác và trình bày khoa học. II. CHUẨN BỊ - GV: Bảng phụ (Tivi) (Tivi) ghi các BT. Bộ thước - HS: Bộ thước, làm đủ bài tập cho về nhà. III .KẾ HOACH LÊN LỚP TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ chữa BT15 (SGK - Tr 75): cho ABC cân tại A. Lấy D, E AB, AC sao cho AD = AE. Chứng minh BDEC là hình thang cân. Tính số đo Bµ ?, Cµ ?, Dµ ?,Eµ ? biết Aµ 500 . GV có thể gợi ý nếu HS gặp khó khăn: Hoạt động 2: Luyện tập GT Tø gi¸c ABCD lµ h×nh thang Bài 17: SGK tr 75. (AB//CD)  ACD= BDC A B 1 1 GV:Muốn chứng minh ABCD là ht cân làm E Tø gi¸c ABCD lµ h×nh thang KL như thế nào? 1 1 c©n D C ? Để c/m AC = BD làm ntn. HS: c/m AC = BD (? A· CD B· DC ta suy ra điều gì ). HS: DEC c©n t¹i E DE = CE ? Có EC = ED để c/m AC = BD cần c/m gì HS: c/m EA = EB. ? C/m EA = EB ntn. GV: yêu cầu HS c/m EAB cân tại E. HS: c/m EAB cân tại E. - Gv và HS dưới lớp nhận xét, sửa sai. Lớp thực hành theo sơ đồ, 1 HS trình bày trên bảng. CM: Gọi E là giao điểm của AC và BD µ ¶ Có C1 D1 ECD cân ở E EC = ED Giáo viên: Hoàng Trung Dũng Trường THCS Mỹ Độ
  2. Giáo án Hình học 8 2 Năm học 2022-2023 µ ¶ µ ¶ Do AB//CD C1 A1;B1 D1 Bài 12(SGK-Tr74) A¶ Bµ EAB cân ở E EA = EB. Gọi hs lên vẽ hình và ghi gt-kl 1 1 Từ đó AC = BD ABCD là ht cân. BT12/74 SGK GT Tø gi¸c ABCD lµ h×nh thang c©n GV: Để c/m DE = CF em cần c/m điều gì ? (AB//CD, AB<CD) A B AECD t¹i E BFCD t¹i F GV: Vì sao ADE = BCF ? KL DE=CF GV: Gọi HS lên bảng trình bày D E F C GV: Gọi HS nhận xét bài làm HS: Chứng minh hai tam giác ADE và BCF bằng nhau. Bài tập cho học sinh khá, giỏi: HS: Theo trường hợp cạnh huyền - góc nhọn Cho ABC cân ở A. Gọi I là một điểm HS: Vì tứ giác ABCD là hình thang cân (Gt) nên suy bất kỳ thuộc đường cao AH. Gọi D là ra: giao điểm của BI và AC. E là giao điểm Cµ Dµ (Định nghĩa) (1) và AD = BC (Tính chất) (2) của CI và AB. Xét ADE và BCF có: a) CMR: AD = AE; + ·AED B· FC 900 (V × AE  CD, BF  CD) b) Xác định dạng của tứ giác BECD; + AD = BC(theo (2)) + Cµ Dµ (theo (1) c) Xác định vị trí của I để Do đó ADE = BCF (cạnh huyền - góc nhọn) BE = ED = DC. Suy ra DE = CF (hai cạnh tương ứng) HS nhận xét bài làm. Hoạt động 3: Củng cố + GV củng cố bài học, yêu cầu HS phát biểu lại các dấu hiệu nhận biết hình thang cân, cách chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau. + GV chốt lại một số dạng bài tập liên quan đến hình thang cân. Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà + Học bài theo nội dung SGK, đ/n, các tính chất và dấu hiệu nhận biết h/thang cân. + Bài tập về nhà: BT18, BT19 (SGK). . . Giáo viên: Hoàng Trung Dũng Trường THCS Mỹ Độ
  3. Giáo án Hình học 8 3 Năm học 2022-2023 Ngày soạn: 20/01/2023 Ngày dạy: 28/01/2023 Tiết 36: LUYỆN TẬP ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, HÌNH THANG I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức: HS thuộc và phát biểu chính xác định nghĩa, các tính chất về đường trung bình của tam giác, của hình thang. 2. Kỹ năng:Biết áp dụng các tính chất về đường trung bình vào làm các bài tập tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song. Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học. 3. Thái độ: Tích cực học tập. II. CHUẨN BỊ - GV: Bảng phụ (Tivi), thước chia khoảng, com pa - HS: Dụng cụ vẽ hình III .KẾ HOACH LÊN LỚP TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Vẽ ABC, có M, N là trung điểm của AB, AC. Có BC = 20 cm. Tính MN. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 26: SGK tr80. (10') HS vẽ hình vào vở, viết gt-kl bài 26 GV vẽ hình trên bảng. (Sgk-80) 8cm A B x ? Bài toán yêu cầu gì. C D 16cm ? Muốn tính được x, y trên hình vẽ trên ta làm HS : Tính x, y . E F như thế nào. G y H - Gv gợi ý HS c/m: ? ABEF là hình gì? giải thích. HS: ABFE là hình thang vì AB// EF. ? Nhận xét gì về đoạn thẳng CD. Có CD là đường trung bình của hình thang trên x = CD = (AB+EF)/2 = 12 ? Tương tự em hãy tìm y. cm. -Gọi 2 HS lên bảng trình bày lại bài giải.GV cho HS nhấn mạnh lại về đường trung bình - Tương tự ta có 16 = (12+y)/2 y = 20 của hình thang. Bài 28: SGK tr 80(27') HS đọc đề bài 28. Nêu gt-kl. vẽ hình - Gọi HS lên bảng vẽ hình và ghi giả thiết, vào vở. kết luận của bài. A 6cm B - Gv nhận xét và lưu ý cách vẽ hình. E F I K D 10 C ? Em có nhận xét gì về đoạn thẳng EF trong hình vẽ. HS: FK // AB ? EI và FK có vị trí như thế nào đối với các đt HS: Có EF // AB nên FK // BA. Giáo viên: Hoàng Trung Dũng Trường THCS Mỹ Độ
  4. Giáo án Hình học 8 4 Năm học 2022-2023 AB và CD. HS thực hành c/m trên bảng. - Gv gợi ý xây dựng sơ đồ c/m: a/ Ta có EF là đường trung bình của ht ? Để chứng minh AK = KC Hay K là trung ABCD nên EF // AB // CD. điểm của AC, có BF = FC thì ta cần cm gì. ABC có BF = FC và FK // AB nên AK  = KC ? Trong ABC c/m FK // AB ntn. ABD có AE = ED và EI // AB nên BI = - GV cho HS phân tích tương tự c/m BI = ID ID. ? Để tính các độ dài EI, KF, IK ta làm như thế nào? b/ Lần lượt tính được EF = 8cm, EI = Gv và HS dưới lớp nhận xét, sửa sai. 3cm ? Qua bài tập trên để tính độ dài đoạn thẳng KF = 3cm, IK = ta đã áp dụng kiến thức gì 2cm - GV chốt lại thành kết luận. Hoạt động 3: Củng cố HS: Kết luận : ? Nêu các dạng bt đã chữa ? Đã sử dụng Để tính độ dài các đoạn thẳng ta có thể những kiến thức nào để giải bt đó . dựa vào tính chất đường trung bình GV chốt lại bài và lưu ý cho HS cần nhớ kĩ của hình thang, của tam giác. các tính chất về đường trung bình của tam giác và của hình thang để làm bài tập. Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà Học thuộc định nghĩa, các định lý về đường trung bình của tam giác, của hình thang. Vận dụng vào làm các bài tập 27 SGK tr 80, 34,35, 36, 37, 38 SBT tr 64. - HD bài 27b SGK tr 80: ( Vẽ hình trên bảng) Vận dụng vào bất đẳng thức trong tam giác EKF được EF ≤ EK + FK = (AB+CD)/2. . . Giáo viên: Hoàng Trung Dũng Trường THCS Mỹ Độ
  5. Giáo án Hình học 8 5 Năm học 2022-2023 Ngày soạn: 27/01/2023 Ngày dạy: 03/02/2023 Tiết 37: LUYỆN TẬP ĐỐI XỨNG TRỤC I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức : - Giúp học sinh có điều kiện nắm chắc hơn khái niệm đối xứng trục ,hình có trục đối xứng. Tính chất của hai đoạn thẳng, hai tam giác, hai góc đối xứng nhau. 2.Kỹ năng: - Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp qua việc tìm tòi lời giải cho một bài toán. 3.Thái độ: - Rèn khả năng vận dụng nhanh nhẹn,hoạt bát. II. CHUẨN BỊ Giáo viên: Bảng phụ, bút dạ, thước . Học sinh: Bút dạ, thước thẳng, làm bài tập về nhà. III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Nêu vấn đề, vấn đáp. IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1.Ổn định: (1ph) Nắm sỉ số. 2.Kiểm tra bài cũ (5ph) Phát biểu các định nghĩa. Hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng, hai hình đối xứng nhau qua một đường thẳng, hình có trục đối xứng. 3. Bài mới a/ Đặt vấn đề. Để khắc sâu kiến thức về các khai niệm đó. Hôm nay cô trò ta cùng làm một số bài tập về phần này. b/Triển khai bài. HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG 1. Cho góc xOy có số đo 500 , điểm A nằm 1.Bài tập 36(Sgk) trong góc đó, vẽ điểm B đối xứng với A qua Ox, vẽ điểm C đối xứng với A qua Oy. x a) So sánh OB và OC. B b) Tính số đo góc BOC. GV: Yêu cầu học sinh lên bảng vẽ hình. A 1 0 HS: 1 em lên bảng vẽ, dưới lớp làm vào 2 50 3 vở. O 4 y GV: Qua hình bạn vẽ trên bảng em nào cho thầy biết muốn so sánh OB và OC ta làm C thế nào? HS: Xung phong lên bảng trình bày, dưới lớp làm vào vở. a) Ta có A đối xứng với B qua Ox nên OA = OB Tương tự A đối xứng với C qua Oy nên OA = OB GC:Nhận xét và sửa sai. Vậy OB = OC. Giáo viên: Hoàng Trung Dũng Trường THCS Mỹ Độ
  6. Giáo án Hình học 8 6 Năm học 2022-2023 b) Ta có BOC = O1+O2+O3+O4= = 2(O2 + O3) = = 2.500 = 1000 2.Bài tập 39(Sgk) 2.Cho hai điểm A, B thuộc cùng một nữa mặt phẳng có bờ là đường thẳng d. Gọi C là B điểm đối xứng với A qua d. Gọi D là giao A điểm của đường thẳng d và đoạn BC. Gọi E d là điểm bất kì của đường thẳng d (E khác D E D). Chứng minh rằng AD+DB < AE+EB. GV: Đưa đề và hình lên bảng phụ C HS: Quan sát và tiến hành làm, 1 em lên Ta có: bảng thực hiện, dưới lớp là vào nháp. AD+DB = DC+DB < CE+EB DC+DB < AE+EB. GV: Hỏi thêm. Nếu bạn Tú đang ở vị trí A, cần đến bờ sông d lấy nước rồi đi đến vị trí B. Vậy con đường ngắn nhất bạn tú nên đi là con đường nào? HS: Con đường ngắn nhất bạn Tú nên đi là đường CB 3.Bài tập 40(Sgk). 3.BT40(Sgk) Biển a,b,c có trục đối xứng. GV: Dùng tranh vẽ sẵn hình 61(trang 88, sgk) đưa lên bảng cho học sinh nhận xét. HS: Trả lời tại chổ. GV:Nhấn mạnh lại 4.Củng cố (2ph) - Nhắc lại các phần lý thuyết cơ bản. - Đọc phần có thể em chưa biết. 5.Dặn dò (2ph) - Học kỉ bài theo các chuyên đề của các bài tập đã làm. - Làm bài tập 42(Sgk),60,61,62(SBT) . . . . Ngày soạn: 27/01/2023 Ngày dạy: 04/02/2023 Giáo viên: Hoàng Trung Dũng Trường THCS Mỹ Độ
  7. Giáo án Hình học 8 7 Năm học 2022-2023 Tiết 38 : LUYỆN TẬP VỀ HÌNH BÌNH HÀNH I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức: HS được củng cố định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình nhành, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành (cách chứng minh một tứ giác là hình bình hành). 2. Kỹ năng: Tiếp tục củng cố rèn luyện khả năng chứng minh hình học, chứng minh 2 đoạn thẳng, 2 góc bằng nhau, 3 điểm thẳng hàng, vận dụng DH nhận biết hình bình hành để chứng minh 2 đường thẳng song song. 3. Thái độ: HS thấy được cái đẹp trong tự nhiên và các sản phẩm do con người tạo ra qua việc phát hiện II. CHUẨN BỊ - GV: Bảng phụ (Tivi) (tivi) ghi các BT. Thước thẳng, phấn mầu, compa - HS: Thước kẻ, hình vẽ. Làm đủ bài tập cho về nhà. III .KẾ HOACH LÊN LỚP TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ Nhắc lại định nghĩa, tính chất của hình bình hành, các DH nhận biết hình bình hành, cách vẽ hình bình hành + Khi nào 1 hình thang trở thành hình bình hành? + GV cho nhận xét và đánh giá bằng điểm số Hoạt động 2 : Luyện tập Bài tập 47: Cho hình bình hành ABCD, từ A và C hạ Học sinh vẽ hình, ghi GT, KL các đường vuông góc AH và CK xuống + Học sinh trả lời gợi ý chứng minh câu a) BD. Để chứng minh AHCK là hình bình hành a) Chứng minh AHCK là hình bình hành AH // CH (theo dấu hiệu 3) AH = CH A B *) AH // CK hiển nhiên vì cả 2 đoạn thẳng K cùng vuông góc với BD. O *) AH = CK: ta đi chứng minh hai bằng H nhau: HAD = KCB. D C (hai tam giác vuông này có cạnh huyền và 1 b) Gọi O là trung điểm của HK. Chứng góc nhọn bằng nhau) minh A, O, C thẳng hàng. A B + Giáo viên gợi ý chứng minh câu b): để K O chứng minh 3 điểm thẳng hàng A, O, C. H Hãy nhắc lại t/c đường chéo của hình bình D C .hành. HS: Trong hình bình hành 2 đường chéo cắt Vậy KH là đường chéo của hình bình hành nhau tại trung điểm mỗi đường. AHCK có O là trung điểm HK nên O cũng là trung điểm của đường chéo AC. Nghĩa là + HS đọc đề bài, vẽ hình, ghi GT và KL: Giáo viên: Hoàng Trung Dũng Trường THCS Mỹ Độ
  8. Giáo án Hình học 8 8 Năm học 2022-2023 A, O, C thẳng hàng. A Tóm lại: O là giao điểm của 2 hình bình E hành. B Bài tập 48: Cho tứ giác ABCD có E, F, G, H H theo thứ tự là trung điểm của 4 cạnh tứ giác AB, BC, CD, DA. F Tứ giác EFGH là hình gì? Vì sao? D C + Hãy dự đoán tứ giác là hình gì? G + Nhắc lại định nghĩa đường trung bình của + HS dựa vào t/c đường TB của tam giác để tam giác? c/m tứ giác EFGH là hình bình hành Hãy sử dụng dấu hiệu nhận biết để chứng minh tứ giác này là hình bình hành. Bài tập cho học sinh khá, giỏi: Cho hình bình hành ABCD. Gọi I, K theo thứ tự là trung điểm của CD, AB. Đường chéo BD cắt AI tại M và cắt Ck tại N. a) Chứng minh AI // CK b) DM = MN = NB. + HS thực hiện các yêu cầu của BT. GV gợi ý để học sinh chứng minh: a) Dựa vào tính chất của hbh AK // IC và a) Hãy quan sát và so sánh 2 đoạn KA và AK = IC AICK là hbh AI // CK. CI . b) Dễ thấy M, N lần lượt là trọng tâm của Vậy tứ giác AKCI là hình gì? (theo DH ADC và ABC nên: nào?) DM = 2 OD = 2 . 1 DB = 1 DB (1) b) Cho biết trọng tâm của ADC? của 3 3 2 3 ABC? BN = 2 OB = 2 . 1 DB = 1 DB (2) Nhắc lại tính chất của trọng tâm của tam 3 3 2 3 giác? từ đó vận dụng để chỉ ra 3 đoạn thẳng Vậy MN = DB – (DM + BN) bằng nhau. = DB – ( 1 DB + 1 DB) = 1 DB (3) Hoạt động 3: Củng cố 3 3 3 Giáo viên củng cố toàn bộ nội dung bài học, Từ (1), (2), (3) DM = MN = NB. khắc sau kiến thức trọng tâm. Yêu cầu: + Nắm vững các yêu cầu của bài (định nghĩa, tính chất, DH nhận biết hình bình hành). Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà BTVN: Làm BT trong SBT . . Ngày soạn: 02/02/2023 Ngày dạy: 10/02/2023 Tiết 39: LUYỆN TẬP VỀ ĐỐI XỨNG TÂM Giáo viên: Hoàng Trung Dũng Trường THCS Mỹ Độ
  9. Giáo án Hình học 8 9 Năm học 2022-2023 I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức: HS được củng cố khái niệm đối xứng tâm là đối xứng qua 1 điểm, cách xác định 1 hình đối xứng với 1 hình cho trước qua 1 tâm cho trước. 2. Kỹ năng: Được luyện tập qua các bài tập chứng minh tính chất đối xứng tâm 3. Thái độ: Vận dụng kiến thức vào làm các BT ứng dụng, rèn kĩ năng trình bày. II. CHUẨN BỊ - GV: Bảng phụ (Tivi) (tivi) ghi các BT. Thước thẳng, phấn mầu, compa Tài liệu về giáo dục An toàn giao thông - HS: Thước kẻ, hình vẽ . Làm đủ bài tập cho về nhà. III .KẾ HOACH LÊN LỚP TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ HS 1: Hãy vẽ tam giác đối xứng với tam giác ABC qua O? HS2: Làm 56 SGK tr 96. ( hình 83 trên Bảng phụ (Tivi) (tivi)) Hoạt động 2: Luyện tập HS đọc đề bài, lên bảng ghi GT, KL của bài, Bài 53: SGK tr 96. HS khác làm vào vở. Suy nghĩ nêu cách - GV vẽ hình 82 lên bảng. giải. A ? Đề bài yêu cầu gì. HS: A đối xứng với ? Để chứng minh điểm A đối xứng với M M qua I. E qua I ta làm thế nào. I D - Gv hướng dẫn theo sơ đồ: HS: I là trung điểm B C ? Khi nào thì A và M đ.xứng qua I. của AM. M  HS: I là trung điểm của ED. ? C/m : I là trung điểm của AM ta làm ntn. ( HS: AEMD là hình bình hành. ? Qua hình vẽ hãy cho biết vị trí của điểm I HS trình bày c/m theo sơ đồ. đối với điểm E và D) Ta có EM // AC và MD // AB (gt) suy ra  AEMD là hình bình hành. ? C/m: AEMD là hình bình hành làm ntn. Dó đó ED cắt AM tại trung điểm mỗi đường - Gọi HS lên bảng trình bày lời giải. Mà I là trung điểm của ED (gt) I là trung điểm của AM hay A đối xứng với M qua I. - HS dưới lớp nhận xét, sửa sai. HS đọc đề bài, vẽ hình, ghi GT, KL trên Bài 54: SGK tr 96. bảng. ? Để c/m: B và C đối xứng nhau qua O ta là y thế nào.  C A 3 Giáo viên: Hoàng Trung Dũng 4 2 Trường THCS Mỹ Độ O 1 x B
  10. Giáo án Hình học 8 10 Năm học 2022-2023 ? Hãy c/m: O là trung điểm của BC  ? c/m: B, O, C thẳng hàng và OB = OC   HS trả lời các câu ? A· OC A· OB 1800 hỏi hướng dẫn. ? OB = OA và OC = OA HS thực hành c/m trên Theo các tính chất của trục đối xứng. bảng: - Gọi 2 HS lên bảng trình bày lời giải. Ta có A đối xứng với B qua Ox và ? Qua 2 bài tập, muốn chứng minh 2 điểm O Ox OA đối xứng với OB qua Ox ¶ ¶ đối xứng qua một điểm cho trước ta làm ntn. OA = OB, O1 O2 (1) - GV chốt lại phơng pháp chung. A đối xứng với C qua Oy ; O Oy OA GV cho HS trả lời bài 57. đối xứng với OC qua Oy OA = OC và ¶ ¶ O3 O4 (2) Từ (1) và (2) có: OB = OC (3) · · ¶ ¶ 0 0 AOC AOB 2( O3 O2 ) = 2.90 = 180 B, O, C thẳng hàng (4). Từ (3) và (4) B đối xứng với C qua O. + HS quan sát các hình: Hoạt động 3: Củng cố + GV cho HS quan sát các hình vẽ trong SGK và yêu cầu HS chỉ ra các hình có tâm đối xứng. + GV cho HS thực hiện BT57 (Bảng phụ (Tivi) (tivi)) Chỉ ra các câu đúng Sai: Biển cấm đi ngược chiều Biển tránh chướng ngại vật Câu Nội dung Đ S + Đoạn thẳng có tâm đối xứng chính là Tâm đối xứng của một đường trung điểm của nó. 1 thẳng là điểm bất kỳ của + Tam giác đều có tâm đối xứng chính là đường thẳng đó trọng tâm của nó. Trọng tâm của một tam giác là + Biển cấm đi ngược chiều có tâm đối xứng 2 tâm đối xứng của tam giác đó là tâm đường tròn. Hai tam giác đối xứng nhau 3 qua một điểm thì có chu vi bằng nhau + GV phân tích cho HS các câu được hiểu tại sao đúng và tại sao sai qua các phản ví dụ. Kết quả: mã số 1–2–3 Đ–S–Đ Giáo viên: Hoàng Trung Dũng Trường THCS Mỹ Độ
  11. Giáo án Hình học 8 11 Năm học 2022-2023 + GV củng cố toàn bài. Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà + Nắm vững các yêu cầu của bài học (các khái niệm, định nghĩa, cách vẽ đối xứng tâm, đối xứng trục, phát hiện hình có tâm đối xứng, hình có trục đối xứng). + BTVN: BT còn lại ở SGK – BT trong SBT. . . Ngày soạn: 02/02/2023 Ngày dạy: 11/02/2023 Tiết 40: LUYỆN TẬP VỀ HÌNH CHỮ NHẬT Giáo viên: Hoàng Trung Dũng Trường THCS Mỹ Độ
  12. Giáo án Hình học 8 12 Năm học 2022-2023 I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức: HS được củng cố khắc sâu các kiến thức về định nghĩa, tính chất của hình chữ nhật, dấu hiệu nhận biết 1 tứ giác là hình chữ nhật 2. Kỹ năng: HS được rèn luyện chứng minh 1 tứ giác là hình chữ nhật. Biết vận dụng các định lí vào tam giác vuông 3. Thái độ: HS được rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình. II. CHUẨN BỊ - GV: Bài soạn, Bảng phụ (Tivi) (tivi) ghi BT - HS: Thước kẻ, com pa. Làm các BT cho về nhà III .KẾ HOACH LÊN LỚP TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ HS1: Nêu định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật HS2: Chữa bài tập 60(SGK) Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập: Bài Cho ABC vuông tại A có AB Hs: đọc đề, vẽ hình, ghi GT, KL < AC. Gọi M là trung điểm BC. Từ M kẻ MN vuông góc với AC tại N, kẻ ME vuông góc với AB tại E. a) Chứng minh tứ giác ANME là hình chữ nhật và tứ giác NMBE là hình bình hành. b) Vẽ D đối xứng M qua E. Chứng minh tứ giác ADBM là hình bình hành c) Vẽ đường cao AH của ABC. Chứng minh tứ giác MNEH là hình thang cân. - Gv hướng dẫn HS xây dựng sơ đồ phân tích từng phần . Hs: Chỉ ra tứ giác có ba góc vuông a) Để chứng minh tứ giác ANME là hình chữ nhật ta làm thế nào? b) Chứng minh tứ giác NMBE là hình bình HS: Sử dụng dấu hiệu tứ giác có hai cạnh hành ? đối song song và bằng nhau c) Chứng minh tứ giác MNEH là hình thang HS: Sử dụng dấu hiệu hình thang có 2 cân ta dùng dấu hiệu nào ? đường chéo bằng nhau Gv có thể gợi ý chứng minh hai đường chéo HN và AM bằng ½AC bằng cách sử dụng kiến thức về đường trung bình của tam giác, định lí về đường trung tuyến trong tam giác Giáo viên: Hoàng Trung Dũng Trường THCS Mỹ Độ
  13. Giáo án Hình học 8 13 Năm học 2022-2023 vuông. Sau khi phân tích gv cho HS trình bày từng phần vào vở. GV đặt câu hỏi chốt lại kt vận dụng ở mỗi phần Hoạt động 3:Củng cố -Nêu lại dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật HS: Trả lời Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà - Ôn lại định nghĩa , tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật, định lý áp dụng vào tam giác. Vận dụng làm các bt 63,64, 66 SGK tr 100; bài 107 đến 113 SBT tr 72. - HD bài 64 SGK: Ngày soạn: 10/02/2023 Ngày dạy: 17/02/2023 Tiết 41: LUYỆN TẬP VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC Giáo viên: Hoàng Trung Dũng Trường THCS Mỹ Độ
  14. Giáo án Hình học 8 14 Năm học 2022-2023 I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức: HS được củng cố các khái niệm về khoảng cách giữa 2 đường thẳng song song, được ôn lại các bài toán cơ bản về tập hợp điểm. 2. Kỹ năng: HS được làm quen bước đầu cách giải các bài toán về tìm tập hợp điểm có tính chất nào đó. Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học. 3. Thái độ: Có thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập II. CHUẨN BỊ - GV:Thước thẳng có chia khoảng, compa, eke, tivi, (Bảng phụ (Tivi) (tivi)). - HS: Ôn về kiến thức SGK tr 101-102 vừa học, thước thẳng chia khoảng, compa, eke III .KẾ HOACH LÊN LỚP TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (Trong bài) Hoạt động 2: Luyện tập Bài 70: SGK tr 103. Gọi Hs đọc đề bài 70. HS thảo luận vẽ hình - Gv gợi ý HS vẽ thêm CH OB.  và ghi giả thiết, kết luận của bài. ? Em có nhận xét gì về cạnh CH trong y GT : Cho x· Oy 900 BOA (đường trung bình). A A Oy, OA = 2cm. ? Tính độ dài cạnh CH. B Ox. CA = CB K  C KL : B chạy trên Ox thì C m 1 CH = OA chạy trên đường nào? 2 ? Có CH =1 cm , vậy B chạy trên Ox thì C x O H B chạy trên đường thẳng nào. Chứng minh: - Gv gợi ý cách chứng minh Gọi HS lên C : Hạ CH  OB (H OB) CH là bảng trình bày lại bài giải. 1 ? Ngoài cách trên còn có cách nào ≠ . đường trung bình của BOA , nên CH = 1 ? Có nhận xét gì về đoạn OC. Từ đó nhận OA = 1cm. 2 xét về vị trí của điểm C Vậy B chạy trên Ox thì C chạy trên tia Km - Gv hướng dẫn HS làm theo cách 2 // Ox và cách Ox một khoảng 1cm C2 : Ta có C là trung điểm của AB 1 CO = AB hay CO = AC. Vậy C thuộc 2 Bài 71: SGK tr 103. đường trung trực của đoạn OA Gv nhận xét hình vẽ của HS . HS đọc đề bài 71, lên bảng vẽ hình và ghi a/ Để chứng minh A, O, M thẳng hàng ta giả thiết, kết luận. làm như thế nào B HS trả lời câu hỏi hd. A  Giáo viên: Hoàng Trung Dũng Trường DTHCS MỹM Độ A A I H A O A A A K C E A A A
  15. Giáo án Hình học 8 15 Năm học 2022-2023 ? C/m: O là trung điểm của AM HS thực hành c/m : Có:O là trung điểm của ED, Aµ 900 . a/ Theo gt ta có :  EMDA là hcn, O là ? C/m: EMDA là hcn. trung điểm của ED b/ ? Để biết O chạy trên đường nào khi M O là trung điểm chạy trên BC ta làm như thế nào. của AM A, O, M thẳng hàng. - Gv gợi ý: Kẻ AH  BC (H BC) b/ Kẻ AH  BC (H BC) AHM vuông 1 ? So sánh OH với OA , từ đó rút ra kết tại H có : OH = AM OA O nằm trên luận gì về điểm C. 2 ? Khi H  C hoặc B thì O ở vị trí nào. đường trung trực của AH. HS lên bảng trình bày. - HS chỉ ra O chạy trên đoạn thẳng KI là đường trung bình của tam giác ABC. GV hướng dẫn cách khác: Kẻ OP  CB , - HS nêu cách khác. 1 c/m: OP AH suy ra được kết luận. 2 GV hướng dẫn nhanh phần c. Hoạt động 3 : Củng cố Trong bài Hoạt động 4 : Hướng dẫn về nhà - Xem lại định nghĩa , tính chất đường thẳng song song với đường thẳng cho trước. Vận dụng làm các bt 64, 66 SGK tr 100; bài 107 đến 113 SBT tr 72. - HD bài 103 SGK trên Bảng phụ (Tivi) (tivi) Ngày soạn: 10/02/2023 Ngày dạy: 18/02/2023 Tiết 42: LUYỆN TẬP VỀ HÌNH THOI. I- MỤC TIÊU Giáo viên: Hoàng Trung Dũng Trường THCS Mỹ Độ
  16. Giáo án Hình học 8 16 Năm học 2022-2023 1. Kiến thức: Vận dụng kiến thức về hình thoi để tính toán, chứng minh, ứng dụng thực tế 2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng chứng minh và trình bày bài toán chứng minh hình học 3. Thái độ: Có thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập. II. CHUẨN BỊ - GV: Thước chia khoảng, com pa - HS: Thước thẳng và com pa, chuẩn bị trước ở nhà III .KẾ HOACH LÊN LỚP TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Cho tam giác ABC, phân giác AD. Qua D kẻ đường thẳng song song với AC cắt AB ở E, qua D kẻ đường thẳng song song với AB cắt AC ở F. Chứng minh : chứng minh tứ giác AEDF là hình thoi. Hoạt động 2: Bài 75 trang 106 SGK - Cho HS đọc đề bài HS đọc đề bài - Cho HS phân tích đề ? - Đề cho hình chữ nhật và trung điểm của 4 - Cho HS lên bảng vẽ hình , nêu GT-KL cạnh hình chữ nhật - Dùng PP phân tích đi lên để hướng dẫn - Đề hỏi : chứng minh 4 đỉnh đó tạo thành hình hs tìm lời giải thoi Cho HS lên bảng trình bày - HS lên bảng vẽ hình, nêu GT-KL A G B H K D C I Ch/minh: G,I lần lượt là trung điểm của AB và CD nên AG=BG=CI=DI H; K lần lượt là trung điểm của AD và BC nên AH=BK=CK=DH. - GV hoàn chỉnh bài làm  A=  B=  C=  D=900 nn V AGH= V BGK= - KT vận dụng? V CIK= V DIH (c.g.c) Do đó GH=GK=IK=IH. Suy ra GKIH là hình thoi Treo Bảng phụ (Tivi) (tivi) đề bài 4: -Dấu hiệu nhận biết h.thoi, t/c hcn; c/m 2 t/g Cho hình chữ nhật ABCD có O là giao bằng nhau điểm hai đường chéo AC và BD. Gọi M là trung điểm của OA, N là điểm đối xứng với điểm B qua điểm M. a)Ch/ minh tứ giác OMND là hình thang. b)Ch/ minh tứ giác AODN là hình thoi. - H/dẫn hs phân tích tìm lời giải a)Ghi sơ đồ phân tích b)OM //ND ; OA = ND =2OM Giáo viên: Hoàng Trung Dũng Trường THCS Mỹ Độ
  17. Giáo án Hình học 8 17 Năm học 2022-2023  OA // ND ; OA = ND; OA=OD - Vẽ hình ghi GT; KL  - Nghe phân tích Tứ giác OAND là hình - Trình bày lời giải bình hành có hai cạnh kề bằng nhau. A B  M O Chứng minh tứ giác OAND N là hình thoi D C Cho thêm: c) Từ N vẽ NE vuông góc với CD (E a)OMND là h.thang thuộc CD). Gọi F là giao điểm của AD và MN = MB và OD = OB do đó ON. Tứ giác DENF là hình gì OM là đường trung bình của ∆BND Vì sao ? Suy ra OM // DN Vậy tứ giác OMND là hình thang. b) AODN là h.thoi: Ta có; OM //ND M OA nên OA // ND OA = ND (=2OM ) Hoạt động 3: Củng cố Vì OA // ND ; OA = ND nên tứ giác AODN Nhắc lại nhắc lại kiến thức đã vận dụng. là hình bình hành Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau: GV chốt lại bài học. OA =OD ( T/c đường chéo hcn) Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà Vậy tứ giác OAND là hình thoi - Xem lại các bài đ giải trn lớp - Làm BT 135;136;137 SBT Ngày soạn: 10/02/2023 Ngày dạy: 24/02/2023 Tiết 43: LUYỆN TẬP VỀ HÌNH VUÔNG I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức: HS được củng cố lại định nghĩa, các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình vuông. Giáo viên: Hoàng Trung Dũng Trường THCS Mỹ Độ
  18. Giáo án Hình học 8 18 Năm học 2022-2023 2. Kỹ năng: Biết áp dụng các dấu hiệu, tính chất, định nghĩa đó vào làm các bài tập. Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học. Biết áp dụng các dấu hiệu, tính chất, định nghĩa đó vào làm các bài tập. Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học. 3. Thái độ:Có thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập. II. CHUẨN BỊ - GV: Bảng phụ (Tivi) (tivi), thước chia khoảng, com pa. - HS: Ôn tập về hình bình hành, thước thẳng, compa, eke. III. KẾ HOACH LÊN LỚP TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Làm bài tập 83 SGK tr 109. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 85: SGK tr 109 HS đọc đề bài, vẽ hình và ghi gt – kl bài 85. - Gọi 1 Hs lên bảng vẽ hình, ghi giả thiết, HS : a/ ADFE là hình hình gì ? Vì sao. b/ EMFN là hình gì ? Vì sao. kết luận. HS: ... hình vuông. ? Bài toán yêu cầu gì. HS trả lời các câu ? Theo em tứ giác ADFE là hình gì ? Vì A E B hỏi gợi ý. sao. M - Gv gợi ý HS giải thích các nhận xét theo N sơ đồ ghi trên bảng ? Để chứng minh ADFE là hình vuông. D F C  2 HS thực hành c/m trên bảng. ? ADFE là hình chữ nhật có AE = AD. BG tóm tắt : a/ Do ABCD là hình chữ nhật   AB// CD hay AE // DF. Mà AE = DF ? ADFE là hbh cóAµ 900 . ... Nên tứ giác ADFE là hình bình hành (1)   Mặt khác Aµ 900 (2) AE // DF và AE = DF; ....... Từ (1) và (2) tứ giác ADFE là hình chữ ? Để chứng minh EMFN là hình vuông nhật  1 Lại có AE = AD (cùng bằng AB ). 2 ? Cần EMFN là hình thoi có Mµ 900 Do đó hình chữ nhật ADFE là hình vuông   b/ Ta có ADFE là h.Vuông ME = MF (3) ? EM = MF = EN = NF ED  AF Tương tự ta có EBCF là hv NE = NF (4) - Gọi 2 HS lên đại diện trình bày giải. Hai hình vuông ADFE và BECF bằng nhau Giáo viên: Hoàng Trung Dũng Trường THCS Mỹ Độ
  19. Giáo án Hình học 8 19 Năm học 2022-2023 - Gv và HS dưới lớp nhận xét, sửa sai . nên DE = EC suy ra: ME = EN (5) Từ (3) , (4) và (5) ME = MF = NE = NF Nên MENF là hình thoi. Lại có: Mµ 900 vậy MENF là hình vuông. Bài 86: SGK tr 109. Bài 86: HS đọc đề bài và nêu các bước - GV cho HS thực hành gấp giấy theo hình thực hành gấp giấy. 108 và cắt theo yêu cầu đề bài. HS trả lời: ... tứ giác thu được là hình thoi vì ? Tứ giác nhận được là hình gì ? Vì sao. có 4 cạnh bằng nhau. ? Nếu OA = OB từ đó hai đường chéo của HS: Hai đường chéo bằng nhau. hình thoi trên có thêm đặc điểm gì. HS : Tứ giác nhận được sẽ là hình vuông. ? Tứ giác nhận được lúc đó là hình gì. ? Căn cứ vào dấu hiệu nào? phát biểu dấu hiệu đó. Hoạt động 3: - GV chốt lại kiến thức cơ bản. Hoạt động 4: Học thuộc định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình vuông. Vận dụng làm các bt 84 SGK tr 109; bài 144 145, 147 SBT tr 75. - HD bài 144 SBT tr 75 trên Bảng phụ (Tivi) (tivi): HS vẽ hình, GV gợi ý: bài 144 tương tự bài 81 SGK tr 108. - Làm các câu hỏi ôn tập chương I và các bài tập chuẩn bị giờ sau Ôn tập chương I. . Giáo viên: Hoàng Trung Dũng Trường THCS Mỹ Độ
  20. Giáo án Hình học 8 20 Năm học 2022-2023 Ngày soạn: 18/02/2023 Ngày dạy:25/02/2023 Tiết 44: ÔN TẬP CHƯƠNG I I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS được hệ thống hoá lại các kiến thức về tứ giác như ôn lại định nghĩa, tính chất và các dấu hiệu nhận biết của chúng. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, phân tích và lập luận chứng minh bài toán hình. 3. Thái độ: - Có thái độ nghiêm túc ôn tập trước ở nhà; hăng hái phát biểu xây dựng bài. II. CHUẨN BỊ - GV:Tivi, (Bảng phụ (Tivi) (tivi)), thước chia khoảng, com pa - HS: Ôn tập kiến thức cơ bản theo câu 1 đến 9 SGK tr 110, thước thẳng, compa, eke, sơ đồ tư duy. III .KẾ HOACH LÊN LỚP TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Nhắc lại dấu hiệu nhận biết hình bình hành Hoạt động 2: Ôn tập ÔN TẬP LÍ THUYẾT : 1/ Vẽ hình thang, hình thang cân, hình thang HS vẽ sơ đồ tư duy vuông và phát biểu đ/n các hình trên? 2/ Vẽ hình bình hành, hình chữ nhật và phát biểu đ/n của các hình trên? 3 / Vẽ hình thoi, hình vuông và phát biểu đ/n của các hình trên? 4/ Nêu tính chất, dhnb các tứ giác trên. ÔN BÀI TẬP : GT : Cho tứ giác ABCD. E, F, G, H lần lượt 88: SGK tr109. là trung điểm của AB, BC, CD, DA - Gv giới thiệu và đưa bài 88 (Sgk-109) trên KL : Hai đường chéo AC, BD cần có điều Bảng phụ (Tivi) (tivi) kiện gì để tứ giác EFGH là - Gọi HS đọc đề bài, vẽ hình, ghi giả thiết và A a/ Hình chữ nhật kết luận của bài. b/ Hình thoi H E c/ Hình vuông D ? Em có nhận xét gì về tứ giác EFGH ? B Thuộc loại tứ giác nào ? G F ? Hãy chứng minh EFGH là hbh C HS trả lời câu hỏi rồi chứng minh  Chứng minh Giáo viên: Hoàng Trung Dũng Trường THCS Mỹ Độ