Ma trận và Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt +Khoa Học + Lịch Sử và Địa Lí 4 năm học 2022-2023 (Kèm hướng dẫn chấm)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Ma trận và Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt +Khoa Học + Lịch Sử và Địa Lí 4 năm học 2022-2023 (Kèm hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ma_tran_va_de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_toan_tieng_viet_kho.docx
Nội dung text: Ma trận và Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt +Khoa Học + Lịch Sử và Địa Lí 4 năm học 2022-2023 (Kèm hướng dẫn chấm)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN HỌC KÌ I. LỚP 4 NĂM HỌC 2022-2023 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng TT Chủ đề TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 1 1 1 1 1 2 3 Số học Câu số 1 3 7 8 10 Số điểm 1 1 1 1 1 2 3 Số câu 2 2 Đại lượng và đo đại 2 lượng Câu số 2,5 - Số đo thời gian Số điểm 1 1 Số câu 1 1 1 2 1 3 Yếu tố hình học Câu số 4 6 9 Số điểm 1 1 1 2 1 Số câu 4 2 1 2 1 6 4 TỔNG Số điểm 4 2 1 2 1 6 4
- TRUỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I. LỚP 4 Họ và tên : Năm học : 2022 – 2023 Lớp : . Môn : TOÁN Thời gian : 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ............................ ............................ ............................ I . Phần trắc nghiệm Câu 1: Trong các số 5 784; 6874 ; 6 784 ; 5748, số lớn nhất là: A. 5785 B. 6 874 C. 6 784 D. 5 748 Câu 2: 5 tấn 8 kg = kg ? A. 580 kg B. 5800 kg C. 5008 kg D. 58 kg Câu 3: Trong các góc dưới đây, góc nào là góc bẹt: A B C D Câu 4: Chọn đáp án đúng 1342 3546 1236 4600 20 x + - 060 230 40 344 102 00 A 536800 B 3800 C 216 D Câu 5: Năm 2016 là thế kỉ thứ bao nhiêu? A. XIX B. XX C. XVIII D. XXI Câu 6: Xếp các số sau: 2274 ; 1780; 2375 ; 1782 theo thứ tự từ bé đến lớn? A. 2274, 1780, 2375, 1782 B. 1780, 2375, 1782, 2274
- C.1780, 2274, 2375, 1782 D. 1780, 1782, 2274, 2375 Phần II. Tự luận Câu 7: Đặt tính rồi tính. a. 72356 + 9345 b. 3821 x 100 c. 2163 x 203 d. 2688 : 24 Câu 8: Tính bằng cách thuận tiện nhất . a). 2 x 134 x 5 .... .. b). 43 x 95 + 5 x 43 Câu 9: Một mảnh vườn hình vuông có cạnh 24 m. Tính diện tích mảnh vườn đó? Câu 10: Tổng số tuổi của mẹ và con là 57 tuổi. Mẹ hơn con 33 tuổi. Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ...............................................................................................................................
- TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN HỌC KÌ I. LỚP 4 NĂM HỌC 2022-2023 Phần I. Trắc nghiệm (6 điểm) Mỗi câu đúng được 1 điểm: Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 B C D D D D Phần II. Tự luận (4 điểm) Câu 7(1 điểm): Đặt tính và thực hiện tính đúng mỗi câu được 0,5 điểm. Kết quả là: a. 81 701 b. 382100 c. 439089 d. 112 Câu 8(1 điểm): Tính bằng cách thuận tiện nhất : Làm đúng mỗi phần cho 0,5đ a. 2 x 134 x 5 = (2 x 5) x 134 = 10 x 134= 1340 b. 43 x 95 + 5 x 43 = 43 x (95 + 5) = 43 x 100 = 4300 Câu 9 : (1 điểm) Diện tích mảnh vườn là: 24 x 24 = 576 (mét vuông) Đáp số : 576 mét vuông Câu 10(1 điểm): Bài giải Tuổi của mẹ là: (57 + 33) : 2 = 45 (tuổi) Tuổi của con là: (57 - 33) : 2 = 12(tuổi) Đáp số: Mẹ: 45 tuổi; Con: 12 tuổi
- I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: Bài : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Tôi thét: Các người có của ăn của để, béo múp beo míp mà cứ đòi mãi một tí tẹo nợ đã mấy đời rồi. Lại còn kéo bè kéo cánh đánh đập một cô gái yếu ớt thế này. Thật đáng xấu hổ ! Có phá hết các vòng vây đi không ? Bọn nhện sợ hãi, cùng dạ ran. Cả bọn cuống cuồng chạy dọc chạy ngang, phá hết các dây tơ chăng lối. Con đường về tổ Nhà Trò quang hẳn. (Theo Tô Hoài) Câu hỏi : Dế Men nói như thế nào để bọn nhện nhận ra lẻ phải ? ĐỌC THÀNH TIẾNG: Bài : Bàn chân kì diệu Nhờ luyên tập kiên trì, hết lớp một, Ký đã đuổi kịp các bạn, chữ Ký viết ngày một đều hơn, đẹp hơn. Ký được điểm 8, điểm 9, rồi điểm 10 về môn Tập viết. Bao năm khổ công, Ký đã thi đỗ đại học, trở thành sinh viên Tường Đại học Tổng hợp. Nguyễn Ngọc Ký là tấm gương sáng về ý chí vượt khó. Ngày Bác Hồ còn sống, đã hai lần Bác gửi tặng huy hiệu của Người cho cậu học trò dũng cảm, giàu nghị lực ấy./. ( Phỏng theo bàn chân kì diệu) Câu hỏi : Ngọc Ngọc Ký là tấm gương sáng về việc gì ? ĐỌC THÀNH TIẾNG: Bài : Kéo co Hội làng Hữu trắp thuộc huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh thường tổ chức thi kéo co giữa nam và nữ. Có năm bêm nam thắng, có năm bên nữ thắng. Nhưng dù bên nào thắng thì cuộc thi cũng rất vui. Vui ơ sự ganh đua, vui ở những tiếng hò reo khuyến khích của người xem hôi./. ( Theo Toan Ánh ) Câu hỏi : Vì sao trò chơi bao giờ cũng vui ?
- TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT HỌC KÌ 1. LỚP 4 PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG NĂM HỌC: 2022 – 2023 Tổng điểm đọc: 3 điểm, trong đó: 1. Đọc (2 điểm) - Đọc đúng tiếng, từ trong đoạn văn: 0,5 điểm + Đọc sai 3 tiếng đến 5 tiếng: 0,25 điểm + Đọc sai 6 tiếng trở lên: 0 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm + Ngắt nghỉ hơi không đúng chỗ từ 3 đến 4 chỗ: 0,25 điểm + Ngắt nghỉ hơi không đúng chỗ từ 5 chỗ trở lên: 0 điểm - Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 0,5 điểm + Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,25 điểm + Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm - Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 0,5 điểm + Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,25 điểm + Đọc trên 2 phút: 0 điểm
- TRUỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I. LỚP 4 Họ và tên : Năm học : 2022 – 2023 Lớp : . Môn : TIẾNG VIỆT (Đọc hiểu) Thời gian : 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ............................ ............................ ............................ I. BÀI ĐỌC: Bài : Cái giá của sự trung thực Vào một buổi chiều thứ bảy đầy nắng ở thành phố Ô-kla-hô-ma, tôi cùng một người bạn và hai đứa con của anh đến một câu lạc bộ giải trí. Bạn tôi tiến đến quầy vé và hỏi: "Vé vào cửa là bao nhiêu? Bán cho tôi bốn vé". Người bán vé trả lời: "3 đô la một vé cho người lớn và trẻ em trên sáu tuối. Trẻ em từ sáu tuổi trở xuống được vào cửa miễn phí. Các cậu bé này bao nhiêu tuổi?" - Đứa lớn bảy tuổi và đứa nhỏ lên bốn. - Bạn tôi trả lời. - Như vậy tôi phải trả cho ông 9 đô la tất cả. Người đàn ông ngạc nhiên nhìn bạn tôi và nói: " Lẽ ra ông đã tiết kiệm cho mình được 3 đô la. Ông có thể nói rằng đứa lớn chỉ mới sáu tuổi, tôi làm sao mà biết được sự khác biệt đó chứ!" Bạn tôi từ tốn đáp lại: "Dĩ nhiên, tôi có thể nói như vậy và ông cũng sẽ không thể biết được. Nhưng bạn trẻ thì biết đấy. Tôi không muốn bán đi sự kính trọng của mình với 3 đô la". (Theo Pa-tri-xa Phơ-ríp) II. Trả lời câu hỏi Câu 1: Câu lạc bộ giải trí miễn phí vé cho trẻ em ở độ tuổi nào? A. Bảy tuổi trở xuống. B. Sáu tuổi trở xuống. C. Năm tuổi trở xuống. D. Tám tuổi trở xuống. Câu 2: Người bạn của tác giả đã trả tiền vé cho những ai? A. Cho mình, cho bạn và cho cậu bé bảy tuổi. B. Cho mình, cho bạn và cho cậu bé bốn tuổi. C. Cho mình, cho cậu bé bảy tuổi và cho cậu bé bốn tuổi. D. Cho mình, cho bạn và cho cậu ba tuổi.
- Câu 3: Người bạn của tác giả lại lẽ ra có thể tiết kiệm được 3 đô la bằng cách nào? A. Nói dối rằng cả hai đứa còn rất nhỏ. B. Nói dối rằng cậu bé lớn chỉ mới sáu tuổi. C. Nói dối rằng cậu bé lớn chỉ mới năm tuổi. D. Nói dối rằng cậu bé lớn chỉ mới bốn tuổi. Câu 4: Tại sao người bạn của tác giả lại không "tiết kiệm 3 đô la theo cách đó? A. Vì ông ta rất giàu, 3 đô la không đáng để ông ta phải nói dối. B. Vì ông ta sợ bị phát hiện ra thì xấu hổ. C. Vì ông ta là người trung thực và muốn được sự kính trọng của con mình. D. Vì ông ta sợ bị bạn la. Câu 5: Từ nào dưới đây là từ ghép có nghĩa tổng hợp? A. Nương sắn. B. Nương rẫy. C. Nương ngô. D.Nương khoai. Câu 6: Dấu hai chấm (:) trong câu có tác dụng gì? A. Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. B. Giải thích cho bộ phận đứng trước nó. C. Kết thúc một câu cảm. D. Kết thúc một câu kể. Câu 7: Trong câu chuyện trên, người bạn của tác giả đã nói: "...Tôi không muốn bán đi sự kính trọng của mình chỉ với 3 đô la." Em hiểu nói đó có ý nghĩa như thế nào? ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 8: Câu chuyện muốn nói với em điều gì? ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 9: Em hãy đặt một câu kể để kể các việc làm hằng ngày sau khi đi học về ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 10: Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ nói về Ý chí - Nghị lực. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT HỌC KÌ I LỚP 4 NĂM HỌC 2022-2023 A. Phần đọc 1. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: (3 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm: Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 B A B C B B 2. KIẾN THỨC VĂN HỌC, TIẾNG VIỆT (4 điểm). Câu 7: (1đ) Lòng trung thực là vô giá. Sự kính trọng của mọi người đối với mình là không thể mua được. Câu 8: (1đ) Cần phải trung thực ngay từ những điều nhỏ nhất. Câu 9: (1đ) HS đặt đúng yêu cầu cho 1 điểm. Sau mỗi buổi học ở trường, em cùng Hoàng đi đá bóng tại sân bóng của nhà nhà văn hóa phường. Câu 10: (1đ) HS tìm được thành ngữ hoặc tục ngữ cho 1 điểm. - Có công mài sắt, có ngày nên kim. - Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
- TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT HỌC KÌ I. LỚP 4 NĂM HỌC 2022-2023 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 STT Chủ đề Tổng TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 3 3 6 01 Đọc hiểu văn bản Câu số 1,2,5 3,4,6 Số câu 2 2 02 Kiến thức tiếng việt Câu số 7,9 8,10 4 Tổng số câu 3 3 2 2 10 Tổng số điểm 3 3 2 2 10
- TRUỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I. LỚP 4 Họ và tên : Năm học : 2022 – 2023 Lớp : . Môn : TIẾNG VIỆT (Chính tả) Thời gian : 20 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ............................ ............................ ............................ Giáo viên đọc cho học sinh nghe - viết bài: Người tìm đường lên các vì sao Bài viết:
- HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ 1. LỚP 4 PHẦN CHÍNH TẢ NĂM HỌC : 2022 - 2023 - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đều, đẹp, đúng mẫu chữ quy định, trình bày đúng đoạn văn: 2 điểm + 1 đến 5 lỗi không trừ điểm + Lỗi thứ 6 trừ 0,25 / lỗi - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0,25 điểm. Nếu lỗi chính tả lặp lại nhiều lần trong bài viết, chỉ tính một lỗi; thiếu, thừa chữ: (3 chữ trừ 0,25 điểm).
- TRUỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I. LỚP 4 Năm học : 2022 – 2023 Môn : Tiếng Việt (phần chính tả) Thời gian : 20 phút Giáo viên đọc cho học sinh viết bài chính tả dưới đây. Bài viết : Người tìm đường lên các vì sao Từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời. Có lần, ông dạy dột nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh chim. Kết quả, ông bị ngã gãy chân, nhưng rủi ro lại làm nảy ra trong đầu óc non nớt của ông lúc bấy giờ một câu hỏi : “Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn biết bay ?” Để tìm điều bí mật đó. Xi-ôn-cốp-xki đọc không biết bao nhiêu là sách. Nghĩ ra điều gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần./. (Theo Lê Nguyên Long- Phạm Ngọc Toàn)
- TRUỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I. LỚP 4 Họ và tên : Năm học : 2022 – 2023 Lớp : . Môn : TIẾNG VIỆT (Tập làm văn) Thời gian : 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ............................ ............................ ............................ Đề: Em hãy tả một đồ chơi mà em yêu thích. BÀI LÀM
- TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT HỌC KÌ I LỚP 4 NĂM HỌC 2022-2023 Tập làm văn: (8đ) - Viết được bài văn có bố cục rõ ràng: Mở bài: (1 điểm) - Giới thiệu được đồ chơi cần tả. Phần thân bài: (4 điểm) - Tả bao quát được đồ chơi cần tả. (1 điểm) - Tả từng bộ phận của đồ chơi cần tả. (2 điểm) - Điểm nổi bật so với đồ chơi khác. (1 điểm) Phần kết bài: (1 điểm) - Tình cảm của người viết đối với đồ chơi.(1 điểm) Về ngữ pháp, cách trình bày, dùng từ (2 điểm) - Chữ viết đẹp, đúng chính tả; trình bày sạch đẹp, đúng quy định thể hiện qua bài viết (0,5 điểm) - Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử dụng đúng các dấu câu trong bài. (0,5 điểm) - Bài viết có sự sáng tạo: có cảm xúc, ý văn rõ ràng, lôi cuốn người đọc, (1 điểm) *Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà GV cho điểm cho hù hợp. * Lưu ý: - Bài làm nhớp, sai lỗi chính tả trừ 0,5 đến 1 điểm toàn bài
- TRUỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I. LỚP 4 Họ và tên : Năm học : 2022 – 2023 Lớp : . Môn : KHOA HỌC Thời gian : 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ............................ ............................ ............................ Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Câu 1: Những yếu tố cần để duy trì sự sống của con người là: A. Khí ô-xi và thức ăn. B. Nước uống, thức ăn và ánh sáng. C. Khí ô-xi, nước uống, thức ăn và ánh sáng. D. Khí các-bô-nic, thức ăn, ánh sáng và nước. Câu 2: Chất đạm có vai trò: A. Xây dựng và đổi mới cơ thể. B. Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa. C.Tham gia vào việc xây dựng cơ thể tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống. D. Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ một số vi-ta-min (A,D,E,K). Câu 3: Để phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa, chúng ta cần làm gì? A. Giữ vệ sinh môi trường. B. Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống. C. Ăn thật nhiều rau củ quả. D. Uống nhiều nước, ăn nhiều thịt và cá. Câu 4: Trong thiên nhiên nước tồn tại ở những thể nào? A. Rắn, lỏng, khí. B. Lỏng, khí. C. Lỏng, rắn. D. Rắn, khí.
- Câu 5: Lớp không khí bao quanh Trái Đất được gọi là? A. Thạch quyển. B. Khí quyển. C. Thủy quyển. D. Sinh quyển. Câu 6: Trong cơ thể người gồm có các cơ quan nào? A. Hô hấp, bài tiết, tiêu hóa, vận động. B. Tiêu hóa, tuần hoàn, bài tiết, quang hợp. C. Hô hấp, tiêu hóa, tuần hoàn, bài tiết. D. Bài tiết, hô hấp, tiêu hóa, tim. Câu 7: Chất bột đường có vai trò: (Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống) Xây dựng và đổi mới cơ thể Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của cơ thể. Câu 8: Điền các từ: thức ăn, chất thừa, không khí, trao đổi chất vào chỗ chấm cho phù hợp. Trong quá trình sống, con người lấy (1) ,nước , (2) ............. từ môi trường và thải ra môi trường những (3) , cặn bã. Quá trình đó gọi là quá trình(4)...................... Câu 9: Em hãy nêu tính chất của nước? ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 10: Chúng ta cần làm gì? để bảo vệ nguồn nước? ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN KHOA HỌC HỌC KÌ I LỚP 4 NĂM HỌC 2022-2023 Câu 1: C (1 điểm) Câu 2: A (1 điểm) Câu 3: B (1 điểm) Câu 4: A (1 điểm) Câu 5: B (1 điểm) Câu 6: C (1 điểm) Câu 7: (1 điểm) Đúng mỗi dòng được 0,5đ: S - Đ Câu 8: (1điểm) Đúng mỗi từ được 0,25đ: (1) thức ăn (2) không khí (3) chất thừa (4) trao đổi chất Câu 9: (1 điểm) Nước là một chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định. (0,5 điểm) Nước chảy từ cao xuống thấp, lan ra khắp mọi phí, thấm qua một số vật và hòa tan được một số chất. (0,5 điểm) Câu 10: (1 điểm) Không đổ rác và vứt xác động vật xuống sông (0,5 điểm) Xây dựng nhà tiêu tự hoại,... (0,5 điểm)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN KHOA HỌC HỌC KÌ I LỚP 4 NĂM HỌC 2022-2023 Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng Mạch kiến thức, và số kĩ năng điểm TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 1 2 1 3 1 1. Trao đổi chất ở người Câu số 1 6,7 8 1,6,7 8 Số điểm 1 2 1 3 1 Số câu 1 1 2. Dinh dưỡng Câu số 2 2 Số điểm 1 1 Số câu 1 1 3. Phòng bệnh Câu số 1 1 Số điểm 1 Số câu 1 1 1 1 2 4. Nước và vòng tuần hoàn của Câu số 4 9 10 4 9,10 nước Số điểm 1 1 1 1 2 Số câu 1 1 5. Không khí Câu số 5 5 Số điểm 1 1 Số câu 4 3 2 1 7 3 Tổng Số điểm 4.0 3.0 2.0 1.0 0,7 0,3



