Ma trận và Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt + Lịch Sử và Địa Lí + Khoa Học + Công Nghệ 4 năm học 2024-2025 (Kèm hướng dẫn chấm)

docx 30 trang Đình Bắc 09/08/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Ma trận và Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt + Lịch Sử và Địa Lí + Khoa Học + Công Nghệ 4 năm học 2024-2025 (Kèm hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxma_tran_va_de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_toan_tieng_viet_lic.docx

Nội dung text: Ma trận và Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt + Lịch Sử và Địa Lí + Khoa Học + Công Nghệ 4 năm học 2024-2025 (Kèm hướng dẫn chấm)

  1. TRƯỜNG TH ĐÔNG BÌNH 1 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 4 NĂM HỌC 2024 - 2025 Họ và tên: .................................................................................................................................................................................................. Môn: Lịch sử - Địa lí Lớp: ......................................................... Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ................................................................................................................................................... Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất Câu 1: Khu di tích Đền Hùng nằm ở những địa phương nào của tỉnh Phú Thọ? A. Thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ, huyện Tam Nông. B. Thành phố Việt Trì, huyện Lâm Thao và Tam Nông. C. Thành phố Việt Trì, huyện Lâm Thao và Phù Ninh. D. Thị xã Phú Thọ, các huyện Lâm Thao và Phù Ninh. Câu 2: Lễ giỗ tổ Hùng Vương được tổ chức vào thời gian nào? A. Mồng Mười tháng Ba âm lịch hằng năm. B. Mồng Mười tháng Giêng âm lịch hàng năm. C. Mồng Mười tháng Ba dương lịch hằng năm. D. Mồng Ba tháng Mười âm lịch hăng năm. Câu 3: Nhà nước đầu tiên ra đời có tên là gì? A. Âu Lạc B. Văn Lang C. Đại Ngu D. Đại Cồ Việt Câu 4: Thời nhà Lý, nhà vua nào đặt tên kinh đô là Thăng Long? A. Lý Thái Tổ B. Lý Hiển Tông C. Lý Nhân Tông D. Lý Thánh Tông Câu 5: Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu? A.Đỉnh núi B.Sườn núi C.Thung lũng D. Đồng bằng Câu 6: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có đỉnh nủi cao nhất nước ta có tên là gì? A. Mẫu Sơn B. Hoàng Liên Sơn C. Cánh cung Ngân Sơn D. Phan-xi-păng Câu 7: Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại La làm kinh đô?
  2. Câu 8: Theo em, truyền thuyết dưới thời kì Hùng Vương thể hiện nội dung gì? Câu 9: Em hãy nêu một số biện pháp để giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng? Câu 10: Nối nội dung cột A với cột B sao cho phù hợp. (1đ) A B a. Dân tộc Tày, Nùng b. UNESCO ghi danh nghệ thuật xòe 1. Năm 2019 Thái là Di sản văn hóa phi vật thể đại 2. Năm 2021 diện của nhân loại. 3. Lễ hội Gầu Tào c. Di sản Thực hành Then của người Tày, 4. Lễ hồi Lồng Tồng Nùng, Thái được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. d. Dân tộc Mông
  3. TRƯỜNG TH ĐÔNG BÌNH 1 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 4 Họ và tên: . NĂM HỌC 2024-2025 Lớp: .. MÔN: TOÁN Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Giá trị của chữ số 8 trong số 28 471 539 là: A. 80 000 B. 8 000 000 C. 80 000 000 D. 800 000 Câu 2: Dãy các chữ số được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: A. 146 318 ; 164 318 ; 318 164 ; 381 164. B. 318 164 ; 381 164 ; 164 318 ; 146 318. C. 164 318 ; 146 318 ; 318 164 ; 381 164. D. 381 164 ; 318 164 ; 164 318 ; 146 318. Câu 3: Mẹ của Lan sinh năm 1980. Năm đó thuộc thế kỉ nào? A. XVIII B. XIX C. XX D. XXI Câu 4: Giá trị của biểu thức 2514 × a + 2458 với a = 3 là: A. 10 000 B. 100 000 C. 11 000 D. 110 000 Câu 5: Cân nặng trung bình của Hân, Mai, Lâm là 37kg. Hân cân nặng 38kg, Mai cân nặng 41kg. Cân nặng của Lâm là: A. 31 kg B. 32 kg C. 34 kg D. 35 kg Câu 6: Đường thẳng nào trong hình vuông góc với nhau? A. AB và AD B. AC và AD C. AD và BC D. AB và AC
  4. Câu 7: Đặt tính rồi tính: a) 8205 × 6 b) 29376 : 9 Câu 8: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: a) 8 m2 4 cm2 = . .. cm2 b) 6 tấn 35 kg = .. kg Câu 9:Tính bằng cách thuận tiện nhất a) 4 000 × 5 + 6 000 × 5 b) 13 500 + 13 000 + 6 500 Câu 10: Nhà anh Ba có 5 bao thóc tẻ cân nặng 4 tạ và 3 bao thóc nếp cân nặng 32 yến. Hỏi trung bình mỗi bao thóc nhà anh Ba cân nặng bao nhiêu yến?
  5. TRƯỜNG TH ĐÔNG BÌNH 1 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 4 NĂM HỌC 2024 - 2025 Họ và tên: .................................................................................................................................................................................................. Môn: Tiếng việt (Viết) Lớp: ................................ Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ......................................................................................................................................................... Đề bài : Em hãy viết thư gửi cho một người thân để thăm hỏi và kể về tình hình gia đình em.
  6. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 HƯỚNG DẪN CHẤM CUỐI KÌ 1 - LỚP 4 MÔN : TIẾNG VIỆT (Viết) NĂM HỌC : 2024 -2025 Bài viết đảm bảo các yêu cầu sau đây: 10 điểm - Hình thức: 2 điểm + Trình bày bố cục rõ ràng, có đủ 3 phần: Mở bài (giới thiệu câu chuyện, thân bài (diễn biến câu chuyện), kết luận (kết thúc câu chuyện) + Trình bày đúng yêu cầu của một bài văn thuộc thể loại. + Bài viết ít gạch, xoá. - Đầu thư: 0,5 điểm + Địa chỉ; ngày, tháng, năm; lời chào của người viết thư. - Nội dung thư: Diễn iến câu chuyện. 3 điểm Viết đầy đủ nội dung theo trình tự thư. + Lời hỏi thăm người thân. 0,5 điểm + Chia sẽ cuộc sống gia đình. 2 điểm + Thể hiện sự nhớ nhung. 0,5 điểm - Kết thúc thư: 0,5 điểm + Lời chúc và lời cảm ơn, lời chào hứa hẹn. - Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 2 điểm + Sai từ 5 -10 lỗi chính tả trừ 0,5điểm + Sai từ 11 - 15 lỗi trở lên trừ 1điểm + Sai từ 16 lỗi trở lên trừ 1,5 điểm - Kỹ năng Dùng từ, đặt câu: 1 điểm + Dùng từ, đặt câu: Viết câu đúng ngữ pháp, đầy đủ chủ ngữ, vị ngữ, dấu câu + Dùng từ đúng ngữ cảnh + Diễn đạt câu chính xác, thể hiện ý rõ ràng. + Viết câu mạch lạc, đúng ngữ pháp, lời văn diễn đạt tự nhiên, sinh động, lôi cuốn.
  7. + Bố cục rõ ràng, phù hợp với loại văn bản; các câu, đoạn có mối liên kết với nhau mạch lạc. - Tính sáng tạo: 1 điểm + Lời văn tự nhiên, tình cảm chân thật, diễn đạt câu trôi chảy, câu văn giàu cảm xúc, có hình ảnh. + Từ ngữ thể hiện ý rõ ràng, xưng hô lịch sự, lời văn nhẹ nhàng, sinh động, biết dùng vốn kiến thức đã học như: từ láy, từ ghép, từ ngữ so sánh, nhân hóa... *Tùy theo mức độ sai sót về ý, cách diễn đạt, lỗi chính tả, chữ viết, có thể ghi ở các mức điểm: - 9 điểm hoặc 10 điểm: Thực hiện các yêu cầu trên, sai sót không đáng kể. Không quá 3 lỗi chung về chính tả, dùng từ, đặt câu. - 7 điểm hoặc 8 điểm: Thực hiện các yêu cầu trên ở mức độ khá, có một, hai chỗ chưa hợp lí, thiếu cảm xúc, sai sót không quá 7 lỗi chung về chính tả, dùng từ, đặt câu. - 5 điểm hoặc 6 điểm: thực hiện các yêu cầu trên ở mức trung bình, có một vài chỗ chưa hợp lí sai sót không quá 10 lỗi chung về chính tả, dùng từ, đặt câu. - 4 điểm hoặc 3 điểm: Không thực hiện đủ các yêu cầu trên. - 1-2 điểm: Lạc đề hoặc sai sót về lỗi chung quá nhiều. P/c : Giáo viên có thể cho điểm toàn bài là: 1,0; 1,5; 2; 2,5; 3; 3,5; 4; 4,5; 5; 5,5; 6,0; 6,5; 7,0; 7,5; 8,0; 8,5; 9,0; 9,5; 10. điểm.
  8. TRƯỜNG TH ĐÔNG BÌNH 1 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 4 Họ và tên: NĂM HỌC 2024 - 2025 Lớp: .. Môn: Khoa học Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề) ĐIỂM NHẬN XÉT Bằng số Bằng chữ Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 5 Câu 1: Nước có thể tồn tại ở những thể nào? A. Thể lỏng B. Thể rắn C. Thể khí D. Cả ba thể. Câu 2:Trong các chất sau, chất nào tan trong nước? A. Cát B. Gạo C. Đường D. Gỗ Câu 3: Đâu là nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước? A. Xả rác, phân, nước thải không đúng nơi quy định B. Nước thải từ các nhà máy, khai thác khoáng sản chưa được xử lí C. Sự cố tràn dầu D. Xả rác, phân, nước thải không đúng nơi quy định. Nước thải từ các nhà máy, khai thác khoáng sản chưa được xử lí. Sự cố tràn dầu Câu 4: Khi ánh sáng mặt trời chiếu sau lưng em thì em thấy bóng của mình đổ về phía: A. Phía bên trái B. Phía bên phải C. Phía sau lưng D. Phía trước mặt Câu 5: Nhiệt kế là dụng cụ để đo: A. Độ cao B. Nhiệt độ C. Độ dài D. Độ rộng Câu 6: Việc nào sau đây nên làm để tiết kiệm nước? A. Khóa chặt vòi nước khi không sử dụng B. Tằm bằng vòi hoa sen thay vì tắm bồn C. Tưới cây bằng nước rửa rau, nước vo gạo D. Khóa chặt vòi nước khi không sử dụng. Tằm bằng vòi hoa sen thay vì tắm bồn. Tưới cây bằng nước rửa rau, nước vo gạo. Câu 7: Để bảo vệ mắt, em cần phải làm gì?
  9. Câu 8 : Khi thầy cô giáo giảng bài, các em nghe được tiếng nói (âm thanh) của thầy cô. Điều này cho thấy âm thanh được truyền qua môi trường nào? Khi đó, âm thanh đã lan truyền từ đâu tới đâu? Câu 9: Nhà bạn Minh ở gần ga tàu hỏa, nhà bạn Hoa ở xa ga hơn. Bạn nào nghe thấy tiếng còi tàu to hơn? Vì sao? Câu 10. Hoàn thành sơ đồ thể hiện sự trao đổi khí, nước, thức ăn giữa động vật với môi trường bằng cách điền vào ....
  10. TRƯỜNG TH ĐÔNG BÌNH 1 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 4 Họ và tên: NĂM HỌC 2024 - 2025 Lớp: .. MÔN : TIẾNG VIỆT (đọc hiểu) Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ I. Bài đọc : Em hãy đọc bài văn dưới đây. NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời. Có lần, ông dại dột nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh chim. Kết quả, ông bị ngã gãy chân. Nhưng rủi ro lại làm nảy ra trong đầu óc non nớt của ông lúc bấy giờ một câu hỏi: "Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được?". Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đọc không biết bao nhiêu là sách. Nghĩ ra điều gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần. Có người bạn hỏi: - Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm như thế? Xi-ôn-cốp-xki cười: - Có gì đâu, mình chỉ tiết kiệm thôi. Đúng là quanh năm ông chỉ ăn bánh mì suông. Qua nhiều lần thí nghiệm, ông đã tìm ra cách chế tạo khí cầu bay bằng kim loại. Sa hoàng chưa tin nên không ủng hộ. Không nản chí, ông tiếp tục đi sâu vào lí thuyết bay trong không gian. Được gợi ý từ chiếc pháo thăng thiên, sau này, ông đã đề xuất mô hình tên lửa nhiều tầng trở thành một phương tiện bay tới các vì sao. Hơn bốn mươi năm khổ công nghiên cứu, tìm tòi, Xi-ôn-cốp-xki đã thực hiện được điều ông hằng tâm niệm: "Các vì sao không phải để tôn thờ mà là để chinh phục.". (Theo Lê Nguyên Long – Phạm Ngọc Toàn) II. Trả lời câu hỏi. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Nhân vật chính của câu chuyện "Người tìm đường lên các vì sao" là ai? A. M.Gorki B. Xi-ôn-cốp-xki C. Anh-xtanh
  11. D. Niu-tơn Câu 2. Ngay từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki đã ước mơ điều gì? A. Ước mơ được đọc thật nhiều sách. B. Ước mơ được trở thành một nhà khoa học nổi tiếng. C. Ước mơ có được đôi cánh để bay lên bầu trời. D. Ước mơ được bay lên bầu trời Câu 3. Điều mà Xi-ôn-cốp-xki hằng tâm niệm là gì? A. Theo đuổi đam mê thành công B. Chỉ cần cho tôi một điểm tựa tôi sẽ nhấc bổng cả thế giới C. Dù sao thì trái đất vẫn quay D. Các vì sao không phải để tôn thờ mà là để chinh phục Câu 4. Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công là gì? A. Vì gia đình ông có điều kiện để theo đuổi đam mê của mình. B. Vì ông được rất nhiều người ủng hộ và cổ vũ. C. Vì ông có ước mơ, có mục tiêu của riêng mình và có quyết tâm, nghị lực, ý chí để thực hiện ước mơ đó. D. Vì ông gặp may mắn. Câu 5. Xi-ôn-cốp-xki đã đề xuất mô hình nào để bay tới các vì sao? Câu 6. Theo em, nội dung bài “Người tìm đường lên các vì sao” muốn nói điều gì? Câu 7. Gạch chân dưới các tính từ trong câu văn sau: Những hạt sương trắng nhỏ li ti đọng trên những cánh hoa tinh khôi, trong trẻo, thương mến vô cùng.
  12. Câu 8. Đặt 1 câu có hình ảnh nhân hóa về hiện tượng tự nhiên. Câu 9. Tìm danh từ, động từ trong những câu sau: a. Vầng trăng tròn quá, ánh trăng trong xanh tỏa khắp khu rừng. b. Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây rơi nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây. Câu Danh từ Động từ a b Câu 10. Gạch chân dưới các từ ngữ sử dụng biện pháp nhân hóa trong các câu dưới đây và phân tích tác dụng của biện pháp nhân hóa đó. “Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn”.
  13. TRƯỜNG TH ĐÔNG BÌNH 1 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 4 Họ và tên: . NĂM HỌC 2024 - 2025 Lớp: .. MÔN: Công nghệ Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ Em hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Đặc điểm của cây xương rồng. A. Cây có màu xanh đậm; lá cứng, dày, trông như ngọn giáo, viền lá màu vàng từ gốc lên đến ngọn. B. Chịu hạn tốt, lá cây tiêu biến thành gai, thân mọng nước, cánh hoa phân bố đồng đều và đồng tâm. C. Cây thân leo, nhiều rễ; lá gần giống hình trái tim, có màu xanh bóng, thon dài ở phần đuôi. D. Hoa thường nở rộ vào lúc 10 giờ sáng; hoa có nhiều màu như tím, đỏ, vàng, cam,...; khi nở, cánh hoa xoè tròn, nhị hoa vàng óng. Câu 2: Nêu đặc điểm của chậu bằng gốm, sứ. A. Có nhiều kiểu dáng, kích thước và màu sắc. B. Nặng, khó thoát nước; C. Dễ vỡ; dễ nứt khi cây lớn lên. D. Nêu đặc điểm của chậu bằng gốm, sứ. Nặng, khó thoát nước; Dễ vỡ; dễ nứt khi Câu 3: Tên các dụng cụ cần dùng khi trồng hoa và cây cảnh trong chậu. A. Rìu, xẻng nhỏ, chĩa ba, bình tưới, kéo cắt cành. B. Cưa gỗ cầm tay, xẻng nhỏ, chĩa ba, bình tưới, kéo cắt cành. C. Găng tay, xẻng nhỏ, chĩa ba, bình tưới, kéo cắt cành. D. Rìu, xẻng nhỏ, chĩa ba, bình tưới, kéo cắt cành. Cưa gỗ cầm tay, xẻng nhỏ, chĩa ba, bình tưới, kéo cắt cành. Găng tay, xẻng nhỏ, chĩa ba, bình tưới, kéo cắt cành.
  14. Câu 4: Thứ tự các bước trồng cây lưỡi hổ trong chậu. A. Chuẩn bị vật liệu, vật dụng và dụng cụ. Cho giá thể vào chậu. Trồng cây giống vào chậu. Tưới nước. B. Chuẩn bị vật liệu, vật dụng và dụng cụ. Tưới nước. Cho giá thể vào chậu. Trồng cây giống vào chậu. C. Chuẩn bị vật liệu, vật dụng và dụng cụ. Cho giá thể vào chậu. Tưới nước. Trồng cây giống vào chậu. D. Chuẩn bị vật liệu, vật dụng và dụng cụ. Trồng cây giống vào chậu. Tưới nước. Cho giá thể vào chậu. Câu 5: Nêu yêu cầu về giá thể trồng cây cảnh. A. Giá thể trồng cây cảnh phải có màu sắc sặc sỡ. B. Giá thể trồng cây cảnh phải có hương thơm nhẹ. C. Giá thể trồng cây cảnh phải đảm bảo tính thẩm mĩ. D. Giá thể trồng cây cảnh phải đảm bảo thoát nước tốt. Câu 6. Khi trồng cây cảnh bằng lá, cần lưu ý điều gì? A. Phải đảm bảo phần lá non được vùi vào giá thể. B. Phải đảm bảo phần lá già được vùi vào giá thể. C. Phải đảm bảo phần lá già không bị vùi vào giá thể. D. Phải cắt bỏ hết toàn bộ phần lá già. Câu 7. Hãy nêu các bước gieo hạt trong chậu. Câu 8. Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống cho thích hợp. (vệ sinh, quy định, dụng cụ, đùa giỡn)
  15. Khi sử dụng dụng cụ trồng hoa và cây cảnh trong chậu, em cần lưu ý: Sử dụng .. theo hướng dẫn của giáo viên; không . .. khi sử dụng các dụng cụ trồng hoa và cây cảnh; .. dụng cụ sau khi sử dụng và đặt chúng đúng nơi .. Câu 9. Sau khi trồng cây hoa trong chậu, em cần lưu ý điều gì? Câu 10. Khi trồng hoa, cây cảnh ta để sỏi dăm xuống đáy chậu có tác dụng gi?
  16. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 4 NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn: Khoa học CÂU 1 2 3 4 5 6 ĐÁP ÁN D C D D B D ĐIỂM 1Đ 1Đ 1Đ 1Đ 1Đ 1Đ Câu 7: (1điểm) Để bảo vệ mắt em cần: tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; đọc, viết dưới ánh sáng thích hợp; thực hiện tư thế ngồi học đúng, giữ khoảng cách phù hợp từ mắt đến sách, vở... khi đọc, viết. Câu 8. (1điểm) - Điều này cho thấy âm thanh lan truyền qua không khí. - Khi đó, âm thanh đã lan truyền từ miêng thầy cô đến tai của học sinh. Câu 9: (1điểm) - Bạn Minh nghe thấy tiếng còi tàu to hơn. - Giải thích: Khi âm thanh lan truyền càng xa thì độ to càng giảm, do đó khi ở gần nguồn âm sẽ nghe âm thanh to hơn khi ở xa nguồn âm. Câu 10 : (1điểm)
  17. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 NĂM HỌC: 2024-2025 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 Mạch KT- Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng KN câu số, số điểm Số câu 4TN 1TL 1TL 06 Đọc hiểu Câu số Câu 1,2,3,4 Câu 5 Câu 6 Số điểm 2 1 1 04 Số câu 2TL 1TL 1TL 04 Kiến thức Câu số Câu 7,8 Câu 9 Câu 10 tiếng Việt Số điểm 2 1 1 04 Tổng điểm 4 2 2 08
  18. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 4 NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT (đọc hiểu) ĐỌC HIỂU: (8 điểm) Câu 1 2 3 4 Đáp án B D D C Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 5: (1điểm) Xi-ôn-cốp-xki đã đề xuất mô hình tên lửa nhiều tầng trở thành một phương tiện bay tới các vì sao. Câu 6: (1điểm) Nhan đề “Người tìm đường lên các vì sao” muốn nói với chúng ta rằng chúng ta hãy luôn cố gắng tìm tòi, khám phá những điều mới lạ. Câu 7: (1điểm) trắng, nhỏ, li ti, tinh khôi, trong trẻo. Câu 8: (1điểm) Ví dụ: Ông mặt trời trốn sau lưng những đám mây trắng. Câu 9: (1điểm) Câu Danh từ Động từ a vầng trăng, ánh trăng, khu rừng tỏa b Gió, lá cây, đàn cò, mây thổi, rơi, bay Câu 10: (1điểm) Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn. Tác dụng: làm cho quang cảnh bến cảng hiện lên một cách sống động, nhộn nhịp...
  19. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 4 NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn: KHOA HỌC Mạch Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Số câu kiến thức, và số điểm kĩ năng TN TL TN TL TN TL TN TL Chủ đề Số câu 5 1 2 2 6 4 Chất, năng Câu số 1,2,3,4,5 6 7,8 9,10 lượng, thực vật và động vật Số điểm 5 1 2 2 6 4 Số câu 5 1 2 2 6 4 Tổng Số điểm 5 1 2 2 6 4