2 Đề kiểm tra chất lượng học kì II môn Lịch Sử lớp 8 năm học 2020-2021 (Phòng GD&ĐT Bắc Giang)
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm tra chất lượng học kì II môn Lịch Sử lớp 8 năm học 2020-2021 (Phòng GD&ĐT Bắc Giang)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
su_8_hk_2_2020_2021_s801.doc
SỬ 8, HK 2, 2020-2021 (S802).doc
Nội dung text: 2 Đề kiểm tra chất lượng học kì II môn Lịch Sử lớp 8 năm học 2020-2021 (Phòng GD&ĐT Bắc Giang)
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II THÀNH PHỐ BẮC GIANG NĂM HỌC 2020-2021 MÔN: LỊCH SỬ – LỚP 8 Mã đề: S801 Thời gian làm bài 45 phút I. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Câu 1. Ai là người được nhân dân phong là Bình Tây đại Nguyên soái? A. Trương Định. B. Phan Tôn. C. Nguyễn Đình Chiểu. D. Nguyễn Trung Trực. Câu 2. Ngày 25/8/1883, triều đình ký với Pháp một Hiệp ước thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì đó là Hiệp ước nào? A. Nhâm Tuất.B. Giáp Tuất.C. Hác- Măng.D. Pa- tơ- nốt. Câu 3. Chỉ huy cuộc kháng chiến của quân dân ta ở Đà Nẵng chống lại quân Pháp là A. Nguyễn Trung Trực. B. Nguyễn Tri Phương. C. Phan Thanh Giản. D. Trương Định. Câu 4. Chiến thắng của quân dân ta tại Cầu Giấy lần thứ nhất diễn ra vào thời gian nào? A. Ngày 12/12/1873. B. Ngày 21/12/1873. C. Ngày 21/12/1874. D. Ngày 12/12/1874. Câu 5. Vị vua gắn liền với “Chiếu Cần vương” kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước là A. Hàm Nghi. B. Hiệp Hòa. C. Duy Tân. D. Đồng Khánh. Câu 6. Người chỉ huy cuộc phản công quân Pháp tại kinh thành Huế năm 1885 là: A. Vua Hàm Nghi. B. Tôn Thất Thuyết. C. Nguyễn Thiện Thuật. D. Phan Đình Phùng. Câu 7. Cuộc khởi nghĩa mở đầu phong trào Cần vương là A. khởi nghĩa Ba Đình. B. khởi nghĩa Bãi Sậy. C. khởi nghĩa Hương Khê. D. Khởi nghĩa Yên Thế. Câu 8. Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương là A. khởi nghĩa Ba Đình. B. khởi nghĩa Bãi Sậy. C. khởi nghĩa Hương Khê. D. khởi nghĩa Yên Thế. Câu 9. Câu nói: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” là của A. Trương Định. B. Nguyễn Đình Chiểu. C. Nguyễn Trung Trực. D. Phan Tôn. Câu 10. Người chỉ huy tối cao của phong trào nông dân Yên Thế là ai? A. Nguyễn Thiện Thuật. B. Phan Đình Phùng. C. Đề Nắm. D. Đề Thám. Câu 11. Tính chất của cuộc khởi nghĩa Yên Thế là gì? A. Thể hiện tính dân tộc yêu nước sâu sắc. B. Là phong trào giải phóng dân tộc. C. Phong trào mang tính chất bảo vệ dân tộc. D. Cuộc cách mạng dân chủ tư sản. Câu 12. Vì sao cuộc khởi nghĩa Yên Thế được xem là cuộc khởi nghĩa nông dân? A. Cuộc khởi nghĩa có nông dân tham gia dưới sự chỉ huy của văn thân, sĩ phu. B. Cuộc khởi nghĩa mà mục tiêu chủ yếu là đòi ruộng đất cho nông dân. C. Cuộc khởi nghĩa mà lực lượng tham gia chủ yếu là nông dân. D. Cuộc khởi nghĩa mà lãnh đạo và lực lượng tham gia đều là nông dân. Trang 1/2-Mã đề S801
- Câu 13. Vào những năm 60 của thế kỉ XIX, trong khi thực dân Pháp ráo riết mở rộng chiến tranh xâm lược, triều đình Huế đã thực hiện chính sách gì? A. Cải cách kinh tế, xã hội. B. Cải cách Duy tân. C. Chính sách ngoại giao mở cửa. D. Thực hiện chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời, lạc hậu. Câu 14. Ai là người đã dâng hai bản “thời vụ sách” lên vua Tự Đức, đề nghị chấn hưng dân khí, khai thông dân khí, bảo vệ đất nước? A. Nguyễn Lộ Trạch. B. Nguyễn Trường Tộ. C. Trần Đình Túc. D. Nguyễn Huy Tế. Câu 15. Lý do cơ bản khiến các đề nghị cải cách không trở thành hiện thực là A. chưa hợp thời thế. B. rập khuân hoặc mô phỏng nước ngoài. C. điều kiện nước ta có những điểm khác biệt. D. triều đình bảo thủ, cự tuyệt, đối lập với mọi thay đổi. Câu 16. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp tiến hành vào thời gian nào? A. Từ năm 1897 đến năm 1912. B. Từ năm 1897 đến năm 1913. C. Từ năm 1897 đến năm 1914.D. Từ năm 1897 đến năm 1915. Câu 17. Chính sách nào dưới đây thuộc về chính trị mà Pháp đã áp dụng ở Việt Nam ngay từ khi tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất? A. Chính sách “Chia để trị”. B. Chính sách “dùng người Pháp trị người Việt”. C. Chính sách “đồng hoá” dân tộc Việt Nam. D. Chính sách “khủng bố trắng” đối với dân tộc Việt Nam. Câu 18. Cùng với sự phát triển đô thị, các giai cấp, tầng lớp mới đã xuất hiện đó là A. những người buôn bán, công nhân.B. tư sản, tiểu tư sản, công nhân. C. những nhà thầu khoán, đại lý.D. chủ xí nghiệp, chủ hãng buôn. Câu 19. Hệ thống giáo dục phổ thông thời Pháp thuộc chia ra mấy bậc. Đó là những bậc nào? A. Hai bậc: Tiểu học và Trung học. B. Hai bậc: Ấu học và Tiểu học. C. Ba bậc: Ấu học, Tiểu học và Trung học. D. Ba bậc: Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông. Câu 20. Giai cấp, tầng lớp nào ở Việt Nam ngày càng gánh chịu nhiều thứ thuế và bị khổ cực trăm bề? A. Giai cấp tư sản dân tộc.B. Tầng lớp tiểu tư sản. C. Giai cấp công nhân làm thuê. D. Giai cấp nông dân. II. PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 1: (3,0 điểm) a) Trình bày hoàn cảnh bùng nổ phong trào Cần Vương. b) Kể tên người lãnh đạo và địa bàn hoạt động của cuộc khởi nghĩa Hương Khê trong phong trào Cần vương. Câu 2: (2,0 điểm) Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỷ XX xã hội Việt Nam có những giai cấp, tầng lớp nào? Thái độ của họ đối với cách mạng ra sao? -------------------------------HẾT-------------------------------- Trang 2/2-Mã đề S801



