Bản mô tả SKKN Biện pháp nâng cao hiệu quả lập Báo cáo quyết toán tài chính cuối năm thông qua ứng dụng phần mềm kế toán tại Trường Mầm non Thạnh Phú 1 NH 2023-2024 (Nguyễn Thị Kiều Loan)

doc 12 trang Đình Bắc 09/08/2025 270
Bạn đang xem tài liệu "Bản mô tả SKKN Biện pháp nâng cao hiệu quả lập Báo cáo quyết toán tài chính cuối năm thông qua ứng dụng phần mềm kế toán tại Trường Mầm non Thạnh Phú 1 NH 2023-2024 (Nguyễn Thị Kiều Loan)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docban_mo_ta_skkn_bien_phap_nang_cao_hieu_qua_lap_bao_cao_quyet.doc

Nội dung text: Bản mô tả SKKN Biện pháp nâng cao hiệu quả lập Báo cáo quyết toán tài chính cuối năm thông qua ứng dụng phần mềm kế toán tại Trường Mầm non Thạnh Phú 1 NH 2023-2024 (Nguyễn Thị Kiều Loan)

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BẢN MÔ TẢ SÁNG KIẾN Kính gửi: Hội đồng Sáng kiến huyện Cờ Đỏ 1. Tên sáng kiến: “Biện pháp nâng cao hiệu quả lập báo cáo quyết toán tài chính cuối năm thông qua ứng dụng phần mềm kế toán tại Trường Mầm non Thạnh Phú 1” 2. Quyết định công nhận sáng kiến của đơn vị: Số 28/QĐ-MNTP1 ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Trường mầm non Thạnh Phú 1 về việc công nhận kết quả Sáng kiến kinh nghiệm cấp trường năm học 2023-2024. 3. Tác giả: T Ngày tháng Chức vụ, đơn vị Trình độ Họ và tên T năm sinh công tác chuyên môn Kế toán 1 Nguyễn Thị Kiều Loan 13/02/1987 Trường mầm non Đại học kế toán Thạnh Phú 1 4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Không 5. Thời điểm sáng kiến được áp dụng: Năm học 2023-2024 6. Nội dung sáng kiến: Công tác lập báo cáo quyết toán tài chính cuối năm tại đơn vị trường học là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu đối với người làm công tác kế toán. Bởi nó phản ánh hoạt động tài chính của mỗi đơn vị, góp phần tồn tại và phát triển của đơn vị đó. Thông qua đó thủ trưởng các đơn vị nắm được tình hình hoạt động của đơn vị mình, tổ chức phát huy những mặt tích cực, ngăn chặn kịp thời các khuyến điểm thiếu xót để quản lý, đánh giá chính xác hiệu quả việc sử dụng công quỹ, điều đó được thể hiện khá rõ qua báo cáo quyết toán tài chính của đơn vị. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên bản thân nhận thấy cần phải có những giải pháp để nâng cao hiệu quả thực hiện công tác lập báo cáo quyết toán tài chính cuối năm là điều không thể thiếu trong mọi lĩnh vực, mọi loại hình hoạt động. Do đó, việc thiết lập báo cáo quyết toán tài chính cuối năm được nhanh gọn số liệu chính xác, tiết kiệm thời gian, mang lại hiệu quả cao, bản thân tôi đã áp dụng một số biện pháp sau: Biện pháp 1: Kiểm tra sự phù hợp của các chứng từ kế toán, kiểm tra việc định khoản hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để đảm bảo tính đúng các dữ liệu:
  2. 2 Kế toán kiểm tra lại toàn bộ các chứng từ phát sinh, để đảm bảo toàn bộ chứng từ phát sinh đã được nhập vào phần mềm, và đảm bảo số liệu đã chốt để lập báo cáo quyết toán. Kế toán rà soát lại các chứng từ kế toán đã hạch toán, các bút toán định khoản xem đã định khoản phù hợp chưa. Biện pháp 2: Kiểm tra bảng đối chiếu với kho bạc - Kiểm tra đối chiếu số liệu nhằm đảm bảo số dư trên bảng đối chiếu in ra từ phần mềm khớp đúng với số liệu đối chiếu kho bạc (Mẫu số 01a- SDKP/ĐVDT và mẫu số 02a-SDKP/ĐVDT): Tên cột Cách kiểm tra Cột 1: Dự toán năm - Đối chiếu với cột 11: Dự toán còn lại trên Bảng đối trước chuyển sang chiếu năm trước. - Đối chiếu với Dư Nợ 008 đầu kỳ, kế toán vào Menu \Nhập số dư ban đầu kích đúp và TK0081 (0082) để kiểm tra. Cột 2: Dự toán giao Kiểm tra lại xem số liệu cột này có bằng số dự toán đầu năm giao dự toán ở thông báo giao dự toán đầu năm Kiểm tra lại xem số liệu ở cột này có bằng số giao dự toán ở thông báo giao dự toán đầu năm + số giao bổ sung. Cột 3: Dự toán năm Kiểm tra trên phần mềm: vào Menu Báo cáo kho nay bạc\Nhận dự toán để đối chiếu kiểm tra. Cột số 4: Lũy kế đến Cộng lại phải bằng cột 2 + cột 3 kỳ báo cáo Cột 5: Dự toán được sử Cộng lại phải bằng cột 1 + cột 4 dụng trong năm
  3. 3 Cột số 6: Trong kỳ Bằng số đơn vị rút (gồm rút tạm ứng, rút thực chi) - số nộp trả trong kỳ Bằng cột 5 Mẫu số 02-SDKP/ĐVDT Cột 7: Số dư đến kỳ Bằng số lũy kế đơn vị rút (gồm tạm ứng, thực chi) - lũy báo cáo kế số nộp trả đến kỳ báo cáo Bằng cột 6 Mẫu số 02-SDKP/ĐVDT Cột số 8: DT đã Cam Bằng số dự toán đơn vị đã cam kết chi trong kỳ. kết chi trong kỳ Để lấy lên số liệu ở cột DT đã Cam kết chi trong kỳ thì vào Nghiệp vụ\Kho bạc\Cam kết chi\Đề nghị cam kết chi để khai báo số cam kết chi Là Số dự toán đã cam kết chi nhưng chưa sử dụng. Cột số 9: DT đã Cam Lưu ý: Khi chuyển khoản thanh toán những khoản tiền kết chi số dư đến kỳ nằm trong cam kết chi thì lưu ý chọn Số CKC (Số cam báo cáo kết chi) để số liệu cột 9 lên đúng. Là số dự toán giữ lại theo QĐ của cấp có thẩm quyền Cột số 10: Dự toán giữ thường là khoản tiết kiệm chi 10% lại Lưu ý: để lấy lên số liệu cột này vào Nghiệp vụ\Kho bạc\Dự toán giữ lại để khai báo. Cột số 11: DT còn lại Bằng cột 11 = cột 5 - cột 7 - cột 9 - Kiểm tra đối chiếu số liệu trên mẫu số 02a-SDKP/ĐVDT: Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách tại kho bạc nhà nước Tên cột Cách kiểm tra Cột 1: Tạm ứng - Bằng Số rút dự toán tạm ứng trong kỳ - Số thanh toán tạm Phát sinh trong kỳ ứng trong kỳ - Số nộp trả tạm ứng trong kỳ - Vào Tệp\Báo cáo\Kho bạc\ xem sổ S72-H: Sổ theo dõi tạm
  4. 4 ứng kinh phí của kho bạc để xem số rút tạm ứng, số thanh toán và số tạm ứng còn lại để kiểm tra chi tiết. Cột số 2: Tạm ứng = Lũy kế tạm ứng đến kỳ báo cáo - Lũy kế số thanh toán Số dư đến kỳ báo tạm ứng - Lũy kế số nộp trả tạm ứng đến kỳ báo cáo cáo Cột số 3: Thực chi = Số rút dự toán thực chi trong kỳ + Số thanh toán tạm ứng Phát sinh trong kỳ trong kỳ - Số nộp trả thực chi trong kỳ Cột số 4: Thực chi = Lũy kế thực chi đến kỳ báo cáo + Lũy kế số thanh toán Số dư đến kỳ báo tạm ứng trong kỳ - Lũy kế số nộp trả thực chi đến kỳ báo cáo cáo Cột số 5: Tổng = cột 1 + cột 3 Phát sinh trong kỳ Bằng cột 6 trên mẫu số 01-SDKP/ĐVDT Cột số 6: Tổng Số = cột 2 + cột 4 dư đến kỳ báo cáo: Bằng cột 7 Mẫu số 01-SDKP/ĐVDT Biện pháp 3: Kiểm tra số dư tài khoản 1111, 1121: Mục đích đảm bảo khớp đúng với số liệu thực tế và sổ sách của Thủ quỹ và Sổ phụ của Ngân hàng, đảm bảo số liệu giữa kế toán và thủ quỹ hoặc kế toán với ngân hàng khớp đúng số liệu. Cách kiểm tra số dư tài khoản 1111: Tiền mặt với sổ theo dõi của Thủ quỹ các đơn vị thường đối chiếu giữa kế toán tiền mặt với Thủ quỹ vào cuối mỗi tháng, trong trường hợp có sai lệch thì kế toán vào Tệp\Báo cáo\Tiền mặt in báo cáo S11- H để đối chiếu với Sổ quỹ tiền mặt của Thủ quỹ để tìm ra nguyên nhân và xử lý. Kiểm tra số dư tài khoản 1121: Ngân hàng với sổ phụ của ngân hàng các đơn vị thường đối chiếu giữa số liệu trên sổ của kế toán tiền gửi với Sổ phụ ngân vào cuối mỗi tháng, trong trường hợp có sai lệch thì kế toán vào Tệp\Báo
  5. 5 cáo\Tiền gửi in báo cáo S12-H đối chiếu với sổ phụ ngân hàng để tìm ra nguyên nhân và xử lý. Biện pháp 4: Kiểm tra số dư tài khoản 332 và 334: Mục đích đảm bảo số liệu khớp với bảo hiểm và tiền lương đã trả nhằm đảm bảo số liệu khớp với bảo hiểm và tiền lương đã trả. - Đối với tài khoản 334: Thông thường TK 334 cuối kỳ không có số dư, nếu có số dư thì trong trường hợp tổ chức nợ lương cán bộ công nhân viên hoặc ứng trước lương cho cán bộ nhân viên. Với trường hợp không nợ lương hoặc không ứng trước lương mà khi in Bảng cân đối tài khoản lại có số dư của TK 334 thì nghĩa là đang bị sai số liệu trên TK 334: Phải trả công chức, viên chức. Cách sử lý như sau: Đơn vị in báo cáo Bảng cân đối tài khoản theo từng Quý, xác định số dư không đúng ở Quý nào thì tiếp tục in theo từng Tháng để xác định không đúng ở Tháng nào. Tại báo cáo Bảng cân đối tài khoản đơn vị nhấn vào TK 334 để truy vấn về Sổ cái TK 334 để kiểm tra. Đơn vị xác nhận lại xem phát sinh Nợ TK 334 hay Có TK 334 số nào đúng (người sử dụng mở giấy rút dự toán lương và bảng thanh toán lương tháng ra đối chiếu). Thông thường thì số trả lương đúng vì được hạch toán theo chứng từ rút dự toán tiền mặt hoặc chuyển khoản lương và đã có xác nhận với Kho bạc. Tiến hành điều chỉnh lại số liệu sai theo số đúng bằng cách lập lại chứng từ hạch toán chi phí (Nợ 661/Có 334) hoặc chứng từ chuyển khoản trả lương (Nợ 334/Có 461). - Đối với tài khoản 332: Cũng tương tự như TK 334, với TK này đơn vị xác nhận nếu không nợ bảo hiểm hoặc không trả thừa bảo hiểm thì số dư TK 332 sẽ không có, nếu có thì cần xem lại sai ở quý nào, tháng nào và kiểm tra lại các khoản Hạch toán chi phí bảo hiểm cơ quan đóng (Nợ TK661/Có TK 332), khoản bảo hiểm khấu trừ vào lương (Nợ 334/Có 332), khoản đã thanh toán cho cơ quan bảo hiểm Nợ 332/Có 461,112.
  6. 6 Lưu ý: Với hai TK 334, 332 thường ít biến động giữa các tháng và các quý nên ta có thể xử lý đúng theo tháng, quý sau đó thì sử dụng chức năng Nhân bản chứng từ để lấy số đúng theo tháng trước cho tháng sau. Biện pháp 5: Đối chiếu số dư các tài khoản 211, 213, 214, 466 với Danh sách tài sản cố định tại nơi sử dụng với việc theo dõi TSCĐ chi tiết trên phần mềm: Mục đích đảm bảo số liệu về Tài sản cố định khớp với thực tế sổ sách phần mềm quản lý tài sản. - Cách lấy số liệu đối chiếu: + Số dư đầu năm tài khoản 211,213,214,466 lấy số dư đầu năm trên Bảng cân đối tài khoản:Vào Báo cáo/Báo cáo tài chính/B01-H-Bảng cân đối tài khoản chọn tham số xem báo cáo. Sau khi chọn xong tham số báo cáo, xem Bảng cân đối kế toán, xem cột số dư các tài khoản 211,213,214,466 tại cột số dư đầu kỳ. + Số đối chiếu trên Danh sách Tài sản cố định tại nơi sử dụng: Vào Báo cáo/Tài sản cố định/Danh sách tài sản cố định tại nơi sử dụng, chọn tham số xem báo cáo, xem các cột nguyên giá, hao mòn luỹ kế, giá trị còn lại để đối chiếu với số dư trên Bảng cân đối tài khoản. - Cách đối chiếu như sau: + Số dư đầu năm TK211 + 213 = Cột Nguyên giá + Số dư đầu năm TK214 = Cột Hao mòn lũy kế + Số dư đầu năm TK466 = Cột Giá trị còn lại Kiểm tra xem đã hạch toán hao mòn tài sản cố định chưa bằng cách vào phân hệ Tài sản cố định\danh sách tính hao mòn xem đã có chứng từ hạch toán bút toán hao mòn chưa, nếu chưa thì tính hao mòn Tài sản cố định Sau đó thực hiện lấy số liệu đối chiếu như sau: - Cách lấy số liệu: + Số dư cuối năm tài khoản 211,213,214,466 lấy số dư cuối năm trên Bảng cân đối tài khoản:Vào Báo cáo/Báo cáo tài chính/B01-H-Bảng cân đối tài khoản chọn tham số xem báo cáo xem Bảng cân đối kế toán, xem cột số dư các tài khoản 211,213,214,466 tại cột số cuối kỳ. + Số đối chiếu trên Danh sách Tài sản cố định tại nơi sử dụng: Vào Báo cáo/Tài sản cố định/ Danh sách tài sản cố định tại nơi sử dụng, chọn tham số xem báo cáo xem các cột nguyên giá, hao mòn luỹ kế, giá trị còn lại để đối chiếu với số dư trên Bảng cân đối tài khoản. - Cách đối chiếu như sau: + Số dư cuối năm TK 211 + TK 213 = Cột Nguyên giá + Số dư cuối năm TK 214 = Cột Hao mòn lũy kế
  7. 7 + Số dư cuối năm TK 466 = Cột Giá trị còn lại Biện pháp 6: Một số vấn đề khác gặp phải và giải pháp xử lý như sau: Để kiểm tra báo cáo F02-1H: Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động, người sử dụng vào Báo cáo/Báo cáo tài chính/F02-1H: Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động, chọn tham số để xem báo cáo thường xảy ra các vấn đề trên báo cáo này đó là: STT Biểu hiện Nguyên nhân Giải pháp 1 Cột kinh phí Trong quý 1 có phát sinh Vào tìm kiếm, tìm Có TK kỳ trước chứng từ Có TK 6612, nghiệp 6612, Nếu có phát sinh Có chuyển sang vụ để là không chọn hoặc thực TK6612 thì phải chọn bị sai, đầu chi nghiệp vụ là Giảm chi. Đối quý 2 không với chứng từ Nợ TK bằng cuối quý 4612/Có TK 6612: nghiệp 1, số tiền hiển vụ đúng phải là Khôi phục. thị là số tiền Nếu không phải là giảm dương chi, khôi phục thì là hạch toán sai, thừa: xóa bỏ hoặc sửa lại hạch toán cho đúng. 2 Cột kinh phí Trong Menu Nghiệp vụ/Nhập Vào Nghiệp vụ/Nhập số dư kỳ trước số dư ban đầu: trong TK ban đầu: Nhập lại số dư chuyển sang 461(4611, 4612) và TK TK 4611, 6611 cho khớp bị sai ngay 661(6611,6612) có số dư chi đúng chi tiết MLNS=> Có khi in tháng tiết MLNS không khớp nhau thể sao chép từ 6611 sang 1, quý 1 hoặc do dữ liệu được tạo từ dữ liệu 4611 và ngược lại nhưng kỳ kế toán năm trước mà năm trước đơn khi sao chép 4611 sang năm. vị nhập liệu số rút và số chi 6611 phải tích Kho bạc chưa đúng hoặc rút tạm ứng duyệt). Kiểm tra số dư TK mục này chi cho mục khác 4612 vàTK 6612, không để nhưng chưa làm điều chỉnh số số dư trên TK 4612, rút theo số chi (lưu ý nhiều 6612=> Nếu có thì phải trường hợp nhìn 4612, 6612 nhập dồn lên 4611, 6611. không có số dư nhưng bên trong thực tế có số âm dương với tổng bằng 0) Do đơn vị có bút toán Kết Vào Sổ cái/Chứng từ chuyển số dư cuối năm (số tiền nghiệp vụ khác: thêm thử
  8. 8 hiển thị âm) chứng từ kết chuyển cuối năm, nếu báo đã có thì tìm và xóa đi. Biện pháp 7: Thực hiện in các báo cáo quyết toán tài chính: - Kiểm tra lại các báo cáo trước khi in để đảm bảo các báo cáo lên số liệu đúng, không chênh lệch với sổ chi tiết. Để báo cáo này lên đúng số liệu cần kiểm tra các nghiệp vụ đặc biệt (nếu có phát sinh) đã hạch toán và chọn đúng nghiệp vụ chưa? - Nếu có Phát sinh hạch toán Nợ TK461 thì phải kiểm tra đơn vị đã chọn đúng nghiệp vụ là Khôi phục hoặc Nộp trả chưa bằng cách tìm kiếm chứng từ: Bút toán hạch toán Nợ TK4611/Có TK4612 thì không cần chọn Khôi phục hoặc Nộp trả. Có hạch toán Có TK661 thì phải kiểm tra đơn vị đã chọn đúng nghiệp vụ là giảm chi, xuất toán còn nếu hạch toán Nợ TK4612/Có TK6612 thì phải chọn nghiệp vụ là khôi phục. - Nếu người dùng đã có quyết toán và chưa thực hiện hạch toán trên phần mềm thì vào Sổ cái\Chứng từ nghiệp vụ khác\ chọn Quyết toán số dư đầu năm nhập đúng thời gian được quyết toán. - In báo cáo và kiểm tra số liệu trên từng chỉ tiêu: Vào Báo cáo/Báo cáo tài chính/B02-H –Phần I: Bảng tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng. Chọn tham số báo cáo và chọn Đồng ý để lấy số liệu kiểm tra. Thường các báo cáo này hay xảy ra các sai sót thường gặp: - Chỉ tiêu số kỳ trước chuyển sang: Âm tiểu mục này, dương ở các tiểu mục khác. + Nếu âm tiểu mục, nguồn, cấp phát này nhưng dương ở tiểu mục, nguồn, cấp phát khác mục. Đơn vị chưa ghi thu ghi chi bổ sung ngân sách. + Lập bảng kê thanh toán tạm ứng, kho bạc đã duyệt nhưng chưa nhấn nút thanh toán. + Lập bảng kê ghi thu - ghi chi nhưng chưa nhấn nút thanh toán. - Chỉ tiêu kinh phí chưa sử dụng chuyển năm sau: Thường số liệu lên sai do: + Rút dự toán ở tiểu mục này nhưng chi cho tiểu mục khác: dẫn đến chỉ tiêu KP chuyển năm sau sẽ bị âm. Khi đó người sử dụng làm điều chỉnh kinh phí rút và chi, khi in báo cáo thì tích mẫu tự chủ + Rút dự toán ở một tiểu mục nhưng chi cho nhiều tiểu mục khác: Không cần điều chỉnh, khi in báo cáo chỉ cần tích mẫu tự chủ. Tiến hành in Báo cáo quyết toán cuối năm gồm các biểu mẫu: ➢ Bảng cân đối số phát sinh (Mẫu S05-H)
  9. 9 ➢ Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động (Mẫu B01/BCQT) ➢ Báo cáo chi tiết chi từ nguồn NSNN và nguồn phí được khấu trừ, để lại (Mẫu F01-01/BCQT) ➢ Thuyết minh báo cáo quyết toán (Mẫu B03/BCQT) ➢ Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách bằng hình thức rút dự toán tại kho bạc Nhà nước (Mẫu số 01a- SDKP/ĐVDT và Mẫu số 02a- SDKP/ĐVDT: Tiến hành in Báo cáo tài chính năm gồm các biểu mẫu: ➢ Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01/BCTC) ➢ Báo cáo kết quả hoạt động (Mẫu B02/BCTC) ➢ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03a/BCTC) ➢ Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B04/BCTC) ➢ Báo cáo tài chính mẫu đơn giản (Mẫu B05/BCTC)
  10. 10 Kết quả cuối cùng khoá sổ kế toán in các sổ tổng hợp, sổ chi tiết, đóng thành quyển nộp quyết toán tài chính cuối năm lên cấp trên và lưu hồ sơ kế toán theo qui định của Bộ tài chính.
  11. 11 Bản thân đã áp dụng những biện pháp vừa nêu trên cùng với sự tích cực ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) cụ thể là trong khâu lập báo cáo quyết toán đã giúp cho công việc kế toán đơn giản hóa đi rất nhiều, việc quản lý số liệu được thuận tiện hơn khi cần báo cáo có thể trích xuất nhanh chóng chính xác. Từ đó tiết kiệm được thời gian và nâng cao chất lượng công việc và điều thiết thực hơn đó là giúp cho bản thân người kế toán đỡ vất vả trong khâu lập báo cáo quyết toán tài chính hàng năm tại đơn vị. 7. Tính hiệu quả - Hiệu quả kinh tế: Nâng cao hiệu quả công việc, rút ngắn được rất nhiều thời gian trong quá trình thực hiện thống kê, báo cáo... giúp tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, tạo được sự tin tưởng của lãnh đạo và các đồng nghiệp trong đơn vị. Việc ứng dụng phần mềm hỗ trợ lập báo cáo quyết toán tài chính cuối năm được thực hiện nhanh chóng, chính xác và kịp thời. Qua kiểm tra đánh giá hàng năm của cơ quan quản lý các cấp nhà trường được đánh giá rất cao trong việc báo cáo quyết toán tài chính cuối năm đúng định kỳ. - Lợi ích xã hội: Qua kiểm tra nội bộ nhà trường thấy rõ được nguồn chi, số liệu chặt chẽ chính xác trên các báo cáo tạo ra nguyên tắc dân chủ công khai về tài chính trong nhà trường. Qua đó các cán bộ, công chức, viên chức luôn tin tưởng về khả năng xây dựng tài chính tại đơn vị và yên tâm công tác. Qua quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài đã mang lại một kết quả rất tốt cho bản thân tôi như tôi đã mong đợi trong gần một năm tôi dày công nghiên cứu, với sự nỗ lực lớn của bản thân, sự giúp đỡ Ban giám hiệu và đồng nghiệp mà công tác lập báo cáo quyết toán tài chính cuối năm trong nhà trường được nâng lên rõ rệt. * Kết quả trước và sau khi thực hiện đề tài: Trước khi thực hiện Sau khi thực hiện Tăng/ đề tài đề tài Nội dung khảo sát giảm Tỷ lệ Tỷ lệ Kết quả Kết quả % % % Lập báo cáo quyết toán tài chính cuối 2/3 thời gian 66,66 1/3 thời gian 33,33 33,33 năm
  12. 12 8. Phạm vi ảnh hưởng: - Phạm vi áp dụng của đề tài: Biện pháp nâng cao hiệu quả lập báo cáo quyết toán tài chính trên phần mềm kế toán tại Trường Mầm non Thạnh Phú 1 đã được bộ phận kế toán tại đơn vị áp dụng có hiệu quả rất thiết thực. - Điều kiện áp dụng và được triển khai, nhân rộng: Đề tài có cách làm hay cần triển khai, nhân rộng đối với tất cả các trường học trên địa thành phố Cần Thơ với điều kiện đội ngũ kế toán sử dụng thành thạo các phần mềm máy vi tính, được trang bị đầy đủ hệ thống máy vi tính, đường truyền Internet và các phần mềm kế toán theo quy định hiện nay. Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trên là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Thạnh Phú, ngày 04 tháng 4 năm 2024 XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ Người nộp đơn HIỆU TRƯỞNG Phạm Thị Hồng Thương Nguyễn Thị Kiều Loan