Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 15 năm học 2022-2023 (Từ Thị Lý)

doc 46 trang Đình Bắc 09/08/2025 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 15 năm học 2022-2023 (Từ Thị Lý)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_4_tuan_15_nam_hoc_2022_202.doc

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 15 năm học 2022-2023 (Từ Thị Lý)

  1. KHDH Năm học 2022 - 2023 TUẦN 15 Thứ Hai ngày 19 tháng 12 năm 2022 Sinh hoạt dưới cờ CHỦ ĐỀ: EM VỚI CỘNG ĐỒNG PHÁT ĐỘNG KẾT NỐI “VÒNG TAY YÊU THƯƠNG” I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết được các nội dung Liên đội và nhà trường nhận xét, đánh giá và kế hoạc kết nối “Vòng tay yêu thương”. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, tự giác tham gia các hoạt động. Hứng thú với các nội dung Liên đội triển khai. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vui vẻ, hào hứng và cảm thấy hạnh phúc khi được tham gia vào các hoạt động từ thiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có ý thức vận động bạn bè, người thân tham gia các hoạt động từ thiện giúp đỡ bạn khó khăn và tham gia phong trào bằng những hành động, việc làm cụ thể. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên chuẩn bị: - Các nội dung cần triển khai. - Loa, mic, bàn, ghế chào cờ và ghế ngồi cho GV, đại biểu. 2. Học sinh: - Ghế ngồi, trang phục đúng quy định. - Nội dung phát động. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Nghi thức nghi lễ - Chào cờ (5P’) - GV điều hành - HS tập trung trên sân trường. - Chỉnh đốn trang phục, hàng - Tiến hành nghi lễ chào cờ. ngũ. - Đứng nghiêm trang. - HS cùng GV thực hiện nghi lễ chào cờ. - Liên đội trưởng điểu hành lễ 2. Đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới chào cờ. - Trao cờ thi đua. - Liên đội trưởng đọc Đánh giá tuần 14 điểm thi đua trong tuần qua. - Tổ chức sinh hoạt 15 phút đầu giờ theo các nội dung quy định của Liên đội. - Phối hợp với BGH nhà trường, Hội đồng Đội xã, Đoàn trường dọn vệ HS lắng nghe 1
  2. KHDH Năm học 2022 - 2023 sinh, dâng hương và kết nạp Đội viên cho 20 em tại Nhà Đa năngvà 22 em ở Đài tưởng niệm xã. - Tiếp tục tổ chức cuộc thi vẽ tranh “Chiếc ô tô mơ ước” cho HS khối 3,4,5. - Triển khai Hội thi “ATGT cho nụ cười ngày mai”, Giao lưu “ATGT cho nụ cười trẻ thơ” đến học sinh. - Phối hợp với nhà trường và các tổ chức từ thiện trao quà cho HS trong HS lắng nghe. chương trình “Hành trình tình nguyện – hướng về Miền Trung”. - Lớp 4D giới thiệu sách “Bác Hồ và những bài học đạo đức”. Tồn tại: - Chưa tổ chức hoạt động múa hát và tập thể dục vì đầu tuần trời mưa, cuối tuần chuẩn bị công tác trao quà. - HS lắng nghe. Kế hoạch tuần 15 - Tiếp tục duy trì và tổ chức sinh hoạt 15 phút đầu giờ có hiệu quả theo các nội dung quy định của Liên đội. - Ôn múa hát sân trường và tập thể dục. - GV phụ trách phát động phong - Tiếp tục tổ chức cuộc thi vẽ trào kết nối “Vòng tay yêu tranh “Chiếc ô tô mơ ước” cho HS thương”. khối 3,4,5. - Gợi ý một số nội dung: - Tiếp tục tham gia Hội thi + Quyên góp sách, vở, đồ dùng “ATGT cho nụ cười ngày mai”, Giao học tập, quần áo, lưu “ATGT cho nụ cười trẻ thơ”. + Viết thông điệp chia sẻ, động - Phối hợp với khối 4,5 tổ chức viên các bạn có hoàn cảnh khó hoạt động NGLL “Giáo dục giới tính khăn. phòng tránh xâm hại trẻ em”. + Nuôi heo đất ủng hộ bạn nghèo 3. Hoạt động chủ đề: Phát đón Tết. động kết nối “Vòng tay yêu thương” 4. Tổng kết hoạt động: - Đánh giá buổi hoạt động. - Giao nhiệm vụ tuần tới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có) 2
  3. KHDH Năm học 2022 - 2023 .. ------------------------------------------------- Tập đọc TUỔI NGỰA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu ND: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4) - Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, - Đọc diễn cảm được bài thơ - Học thuộc lòng bài thơ. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - GD HS tình yêu thương cuộc sống, lòng biết ơn mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 149/SGK (phóng to) - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) - Hãy đọc bài: Cánh diều tuổi thơ - 1 HS đọc + Cánh diều đã mang đến cho tuổi thơ + Cánh diều khơi gợi những ước mơ điều gì? đẹp của tuổi thơ. + Nêu nội dung bài. + HS nêu nội dung của bài. - GV dẫn vào bài mới 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ của thể thơ 5 chữ. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với giọng dịu dàng, hào hứng, khổ 2, 3 đọc nhanh hơn và trải dài thể hiện ước vọng - Lắng nghe lãng mạng của cậu bé. Khổ 4: tình cảm, thiết tha, lắng lại ở hai dòng kết bài thể hiện cậu bé rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ mẹ, nhớ đường về với mẹ. - Nhóm trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn - Bài chia làm 4 đoạn. (mỗi khổ thơ là 1 đoạn) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 3
  4. KHDH Năm học 2022 - 2023 tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (đen hút, đại ngàn, mấp mô, triền núi, loá,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú giải) - GV giải nghĩa thêm một số từ (mấp mô: chỉ đường không bằng phẳng, có - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển sỏi, đá) - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - 1 HS đọc cả bài (M4) HS (M1) 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hs hiểu: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4) * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời, nhận xét + Bạn nhỏ tuổi gì? + Bạn nhỏ tuổi Ngựa. + Mẹ bảo tuổi ấy tình nết như thế nào? + Tuổi Ngựa không chịu ở yên một chỗ mà thích đi. +“Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi + “Ngựa con” rong chơi khắp nơi: Qua những đâu? miền Trung du xanh ngắt, qua những cao nguyên đất đỏ, những rừng đại ngàn đến triền núi đá. + Đi chơi khắp nơi nhưng “con Ngựa” + Đi chơi khắp nơi nhưng “Ngựa con” vẫn nhớ mẹ như thế nào? vẫn nhớ mang về cho mẹ “ngọn gió của trăm miền” : + Điều gì hấp dẫn “con Ngựa” trên + Trên những cánh đồng hoa: màu sắc những cánh đồng hoa? trắng lóa của hoa mơ, hương thơm ngạt ngào của hoa huệ, gió và nắng vôn xao trên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại. + Khổ thơ thứ 3 tả cảnh của đồng hoa mà “Ngựa con” vui chơi + Trong khổ 4 "ngựa con” nhắn nhủ mẹ + “Ngựa con” nhắn nhủ với mẹ: tuổi điều gì? con là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn, dù đi xa cách núi cách rừng, cách sông, cách biển, con cũng nhớ đường về tìm mẹ Nếu vẽ một bức tanh minh hoạ bài thơ  Vẽ cậu bé đang phi ngựa trên cánh 4
  5. KHDH Năm học 2022 - 2023 này, em sẽ vẽ như thế nào? đồng đầy hoa, trên tay cậu là một bó hoa nhiều màu sắc và trong tưởng tượng của cậu chàng kị sĩ nhỏ đang trao bó hoa cho mẹ.  Vẽ một cậu bé đứng bên con ngựa trên cánh đồng đầy hoa cúc dại, đang đưa tay ngang trán, dõi mắt về phía xa xăm ẩn hiện ngôi nhà. + Bài thơ nói lên điều gì? Nội dung: Bài thơ nói lên ước mơ và trí tưởng tượng đầy lãng mạn của cậu bé tuổi Ngựa. Cậu thích bay nhảy nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ. * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn - HS ghi lại nội dung bài chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài. 3. Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng (8-10p) * Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bài. * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - 1 HS nêu lại nêu giọng đọc các nhân vật - 1 HS đọc toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm cả bài - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc diễn cảm bài thơ - Thi đọc phân vai trước lớp - Lớp nhận xét, bình chọn. - Học thuộc lòng bài thơ - GV nhận xét chung 4. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Nếu là chú ngựa con trong bài, em sẽ - HS liên hệ nhắn nhủ mẹ điều gì? 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Vẽ bức tranh minh hoạ cho bài thơ ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------------------------ Tiếng Anh ------------------------------------------------------ Toán Tiết 72: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ 5
  6. KHDH Năm học 2022 - 2023 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Biết cách chia số có ba chữ số cho số có 2 chữ số. - Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư). 2. Góp phần phát huy các năng lực chung và phẩm chất: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. - HS tích cực, cẩn thận khi làm b * BT cần làm: Bài 1, bài 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV: Bảng phụ -HS: SGK,.... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - HS tham gia trò chơi dưới sự điều Trò chơi: Tìm lá cho hoa hành của GV - Hoa là: 6; 8 - Nhóm nào nhanh và chính xác nhất là - Lá là các phép tính: nhóm thắng cuộc. 420 : 7 40 : 5 - Củng cố cách chia hai số có tận cùng 3200 : 400 300 : 50 là các chữ số 0 - Nhận xét chung - Dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới (15p) * Mục tiêu: Biết cách chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp * Hướng dẫn thực hiện phép chia a. Phép chia 672: 21 - HS thảo luận cặp đôi, tìm cách - GV viết lên bảng phép chia 672: 21, yêu thực hiện – Chia sẻ lớp cầu HS sử dụng tính chất 1 số chia cho một 672: 21 = 672: (7 x 3) tích để tìm kết quả của phép chia. = (672: 3): 7 = 224: 7 = 32 + Vậy 672: 21 bằng bao nhiêu? + Bằng 32 - GV: Với cách làm trên chúng ta đã tìm - HS nghe giảng. được kết quả của 672: 21, tuy nhiên cách làm này rất mất thời gian, vì vậy để tính 672: 21 người ta tìm ra cách đặt tính và - Lắng nghe thực hiện tính tương tự như với phép chia cho số có một chữ số. + GV đặt tính và hướng dẫn HS cách tính. 672 21 63 32 42 6
  7. KHDH Năm học 2022 - 2023 42 0 + Phép chia 672: 21 là phép chia hết hay + Là phép chia hết vì có số dư phép chia có dư? bằng 0. b. Phép chia 779: 18 - GV ghi lên bảng phép chia trên và cho HS - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm thực hiện đặt tính để tính. 2 – Chia sẻ lớp - GV theo dõi HS là và giúp đỡ nếu HS lúng 779 18 túng. 72 43 59 54 5 Vậy 779: 18 = 43 (dư 5) + Phép chia 779: 18 là phép chia hết hay + Là phép chia có số dư bằng 5. phép chia có dư? + Trong các phép chia có số dư chúng ta + số dư luôn nhỏ hơn số chia. phải chú ý điều gì? ** Khi thực hiện các phép chia cho số có hai chữ số, để tính toán nhanh, chúng ta - Lắng nghe. cần biết cách ước lượng thương.. . . 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Thực hiện được phép chia một số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư).và vận dụng giải các bài toán liên quan * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp Bài 1: Đặt tính rồi tính: - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Chia sẻ lớp Đáp án - Thực hiện theo YC của GV. 288 24 740 45 24 12 45 16 48 290 48 270 0 20 - Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép chia cho số có 2 chữ số. 469 67 397 56 469 7 392 7 0 5 Bài 2: - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp Bài giải Số bộ bàn ghế mỗi phòng có là - GV nhận xét, đánh giá bài trong vở của 240: 15 = 16 (bộ) HS – Chốt đáp án. Đáp số: 16 bộ Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp 7
  8. KHDH Năm học 2022 - 2023 thành sớm) a) X x 34 = 714 b) 846 : X = 18 X = 714 : 34 X = 846 : 18 X = 21 X = 47 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách thực hiện chia cho số có 2 chữ số. 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Chiều Tập làm văn LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Nắm vững cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời tả với lời kể (BT1). - Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp (BT2). - HS tích cực, tự giác, có ý thức quan sát 2.. Góp phần phát triển NL chung và phẩm chất: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp. - HS tích cực, tự giác, có ý thức quan sát II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV: Tranh minh hoạ bài học - HS: SBT, bút, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật? + Bài văn miêu tả đồ vật có ba phần là mở bài, thân bào và kết bài, .. . + Đọc phần mở bài, bài kết cho đoạn thân bài + 2 HS đứng tại chỗ đọc. tả cái trống. - GV nhận xét, đánh giá chung, nêu mục tiêu, yêu cầu bài học 2. Hình thành KT (15p) 8
  9. KHDH Năm học 2022 - 2023 * Mục tiêu: Nắm vững cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời tả với lời kể (BT1). Lập được dàn ý cho bài văn miêu tả chiếc áo mặc đến lớp * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp Bài 1: Đọc bài văn sau và trả lời câu - 1 HS đọc thành tiếng – Lớp theo dõi hỏi. - GV giới thiệu tranh vẽ, giới thiệu - HS đọc phần Chú giải một số từ khó chung nội dung bài - 1 HS đọc 4 câu hỏi cuối bài - Thảo luận nhóm 4 – Chia sẻ lớp về câu trả lời a. Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài + Mở bài: Trong làng tôi hầu như ai cũng trong bài văn Chiếc xe đạp của chú biết đến chiếc xe đạp của chú. (giới Tư. thiệu về chiếc xe đạp của chú Tư – MB trực tiếp) + Thân bài: ở xóm vườn, có một chiếc xe đạp đến Nó đá đó. (Tả chiếc xe đạp và tình cảm của chú Tư đối với chiếc xe). + Kết bài: Đám con nít cười rộ, còn chú thì hãnh diện với chiếc xe của mình. (Nói lên niềm vui của đám con nít với chú Tư bên chiếc xe – kết bài tư nhiên- không mở rộng) b. Ở phần thân bài, chiếc xe đạp được - Tả bao quát chiếc xe. miêu tả theo trình tự nào? + Xe đẹp nhất, không có chiếc xe nào sánh bằng. - Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật. + Xe màu vàng hai cái vành láng coóng, khi ngừng đạp xe ro ro thật êm tai. + Giữa tay cầm có gắn hai con bướm bằng thiếc với cánh vàng lấm tấm đỏ, có khi là một cành hoa. - Nói về tình cảm của chú Tư với chiếc xe + Bao giờ dùng xe, chú cũng rút giẻ dưới yên, lau, phủi sạch sẽ. + Chú âu yếm gọi chiếc xe là con ngựa sắt, dặn bọn trẻ đừng đụng vào con ngựa sắt. - Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng: c. Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng  Mắt nhìn: Xe màu vàng, hai cái vành giác quan nào? láng bóng. Giữa tay cầm là hai con bướm bằng thiếc với hai cánh vàng lấm tấm đỏ, có khi chú cắm cả một cành hoa.  Tai nghe: Khi ngừng đạp, xe ro ro thật êm tai 9
  10. KHDH Năm học 2022 - 2023 d. Những lời kể chuyện xen lẫn lời + Những lời kể chuyện xen lẫn lời miêu tả miêu tả trong bài văn.. .Lời kể nói lên trong bài văn: Chú gắn hai con bướm bằng điều gì về tình cảm của chú Tư với thiếc với hai cánh vàng lấm tấm đỏ, có khi chiếc xe đạp? chú cắm cả một cành hoa. Bao giờ dừng xe, chú cũng rút cái dẻ dưới yên, lau, phủi sạch sẽ. Chú âu yếm gọi chiếc xe của mình là con ngựa sắt. Chú dặn bạn nhỏ: “Coi thì coi, đừng đụng vào con ngựa của tao nghe bây”. Chú thì hãnh diện với chiếc xe của mình. + Những lời kể xen lẫn lời miêu tả nói lên tình cảm của chú Tư với chiếc xe đạp: Chú yêu quí chiếc xe, rất hãnh diện vì nó. GV: Khi miêu tả, ngoài việc quan sát tỉ mỉ đồ vật, cần phải bộc lộ được tình cảm của mình với đồ vật đó. Khi tả có - Lắng nghe thể xen lẫn giọng kể để tình cảm được bộc lộ một cách tự nhiên, chân thành nhất. Bài 2: Lập dàn ý cho bài văn tả chiếc - HS đọc yêu cầu – Gạch chân từ ngữ quan áo em mặc đến lớp hôm nay. trọng - Gợi ý: + Lập dàn ý tả chiếc áo mà em đang mặc hôm nay chứ không phải cái mà em thích. + Dựa vào các bài văn: Chiếc cối tân, - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp chiếc xe đạp của chú Tư để lập dàn a) Mở bài: Giới thiệu chiếc áo em mặc ý . đến lớp hôm nay: là một chiếc áo sơ mi đã - GV giúp đỡ những HS gặp khó khăn. cũ hay mới, mặc đã bao lâu? b) Thân bài:- Tả bao quát chiếc áo (dáng, kiểu, rộng, hẹp, vải, màu ) + Áo màu gì? + Chất vải gì? Chất vải ấy thế nào? - Gọi HS làm bài của mình. GV ghi + Dáng áo trông thế nào (rộng, hẹp, bó nhanh các ý chính lên bảng để có một )? dàn ý hoàn chỉnh dưới hình thức câu - Tả từng bộ phận (thân áo, tay áo, nẹp, hỏi để HS tự lựa chọn câu trả lời cho khuy áo ) đúng với chiếc áo đang mặc. + Thân áo liền tay xẻ tà? + Cổ mềm hay cứng, hình gì? + Túi áo có nắp hay không? hình gì? + Hàng khuy màu gì? Đơm bằng gì? - Gọi HS đọc dàn ý c) Kết bài:- Tình cảm của em với chiếc * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 lập được áo: dàn ý cho bài văn Em thể hiện tình cảm thế nào với chiếc áo 10
  11. KHDH Năm học 2022 - 2023 của mình? + Em có cảm giác gì mỗi lần mặc áo? 4. HĐ ứng dụng (1p) - Hoàn thành dàn ý cho bài văn tả chiếc áo 5. HĐ sáng tạo (1p) - Lập dàn ý chi tiết hơn. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Đạo đức YÊU LAO ĐỘNG ( TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Nêu được lợi ích của lao động . - Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân . - Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động * ĐCND: Không yêu cầu HS tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm về tấm gương lao động của các Anh hùng lao động, có thể HS kể về sự chăm chỉ lao động của mình hoặc của các bạn trong lớp, trong trường. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo - Kính trọng người lao động; Yêu thích, chăm chỉ lao động. * KNS: - Kỹ năng nhận thức giá trị của lao động. - Kỹ năng quản lý thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở trường II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV: Phiếu BT 1 - HS: SGK, SBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (5p) Trò chơi "Truyền điện" - Kể nhanh các hành động thể hiện sự kính - HS tham gia chơi trọng thầy cô giáo. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Hình thành KT (18p) * Mục tiêu: Nêu được lợi ích của lao động. Tích cực tham gia lao động trường, 11
  12. KHDH Năm học 2022 - 2023 lớp. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp * HS tìm hiểu nội dung chuyện. - GV đọc chuyện . - HS lắng nghe - 1 HS đọc lại chuyện + So sánh một ngày của Pê chi-a với những + HS đọc thầm chuyện trao đổi người khác trong câu chuyện? nhóm đôi -> tìm câu trả lời đúng -> + Theo em Pê-chi-a sẽ thay đổi như thế nào chia sẻ trước lớp. sau chuyện xảy ra ? + Lớp nhận xét, bổ sung + Là Pê-chi a em sẽ làm gì? + Lao động đem lại lợi ích gì cho mỗi con - HS nêu ý kiến cá nhân người? - Em phải làm gì để thể hiện yêu lao động (qua việc lớp, trường) ? - GV chốt nội dung bài học (như Ghi nhớ) -1 HS đọc ghi nhớ 3. HĐ thực hành * Mục tiêu: Kể được các hành động thể hiện yêu lao động và lười lao động Sưu tầm các bài thơ, bài hát về lao động * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài tập 1/tr25: - Giao nhiệm vụ cho các nhóm (Phiếu - 1 HS đọc đề nêu yêu cầu HT) - HS hoạt động nhóm 2, trao đổi tìm Yêu lao động Lười lao động những biểu hiện của yêu lao động và lười lao động qua phiếu bài tập - Gv nhận xét, kết luận:.......... - Đại diện các nhóm trình bày Bài tập 2 tr/26 - HS Hoạt động nhóm 4 phân vai xử lí tình huống - Các nhóm đóng vai xử lí tình huống trước lớp - Bình chọn nhóm đóng vai và xử lí tình huống tốt nhất - GV nhận xét chung, chốt cách xử lí 4. HĐ ứng dụng (1p) - Thực hành các việc thể hiện tình yêu lao động 5. HĐ sáng tạo (1p) - Sưu tầm bài hát,thơ tranh ảnh Nói về lao động . ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG 12
  13. KHDH Năm học 2022 - 2023 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ------------------------------------------------------ Khoa học LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT CÓ KHÔNG KHÍ? (theo PP BTNB) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:: 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Biết được không khí có ở xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật - Làm thí nghiệm để nhận biết xung quanh mọi vật và chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. - Yêu thích khoa khoa học, ham tìm tòi, khám phá *BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: : - GV: Các hình minh hoạ trong SGK (Phóng to nếu có điều kiện). - HS: Mổi nhóm: 1 cốc thủy tinh rỗng, một cái thìa, bong bóng có nhiều hình dạng khác nhau chai nhựa rỗng với các hình dạng khác nhau ly rỗng với các hình dạng khác nhau, bao ni long với các hình dạng khác nhau, bơm tiêm bơm xe đạp, quả bóng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành HS trả lời và nhận xét + Vì sao chúng ta phải tiết kiệm nước? + Để có nước sạch chúng ta phải tốn nhiều công sức, tiền của mới có được, + Chúng ta nên làm gì và không nên làm ... gì để tiết kiệm nước? + Không nên sử dụng nước sạch một - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào cách bừa bãi, . bài mới. 2. Khám phá: (30p) * Mục tiêu: Làm thí nghiệm để nhận biết xung quanh mọi vật và chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp Hoạt động 1: Chứng minh không khí có ở quanh mọi vật . *Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề: - Không khí rất cần cho sự sống. Vậy không khí có ở đâu? Làm thế nào để biết có không khí? *Bước 2: Làm bộc lộ biếu tượng ban - HS làm việc cá nhân: ghi lại những đầu của HS hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí nghiệm về không khí và trình bày ý 13
  14. KHDH Năm học 2022 - 2023 kiến. *Bước 3: Đề xuất các câu hỏi và - HS làm việc theo nhóm 4: tổng hợp phương án tìm tòi. các ý kiến cá nhân để đặt câu hỏi theo - Gv cho học sinh quan sát bao ni lông nhóm: căng phồng và định hướng cho học sinh + Tại sao túi ni lông căng phồng? nêu thắc mắc, đặt câu hỏi + Cái gì làm cho túi ni lông căng phồng? + Trong túi ni lông có cái gì? - GV chốt các câu hỏi của các nhóm (nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài học) Câu hỏi: Trong bao ni lông căng phồng có gì? *Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - Gv tổ chức cho học sinh thảo luận, đề - HS tiến hành thí nghiệm: nhóm thảo xuất và tiến hành thí nghiệm nghiên cứu luận cách thức để thực hiện bài thí theo nhóm 4 để tìm câu trả lời nghiệm, ghi chép quá trình thí nghiệm và viết nhận xét: Dùng kim đâm thủng túi ni lông căng phồng, đật tay vào lỗ thủng học sinh cảm nhận có một luồn không khí mát bay ra từ lỗ thủng. *Bước 5: Kết luận kiến thức - Gv tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả. - Gv hướng dẫn học sinh so sánh lại với các ý kiến ban đầu của học sinh ở bước 2 - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận để khắc sâu kiến thức. - Gv tổng kết và ghi bảng: Xung quanh - Học sinh so sánh tìm hiểu kiến thức mọi vật đều có không khí. - HS theo dõi nhắc lại kiến thức mới. Hoạt động 2: Chứng minh không khí có trong những chỗ rỗng của mọi vật . *Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát 14
  15. KHDH Năm học 2022 - 2023 và nêu vấn đề: - Xung quanh mọi vật đều có không khí. Vậy quan sát cái chai, hay hòn gạch, miếng bọt biển xem có gì? *Bước 2: Làm bộc lộ biếu tượng ban đầu của HS - HS làm việc cá nhân: ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí nghiệm về vấn đề có gì trong cái chai, *Bước 3: Đề xuất các câu hỏi và viên gạch, miếng bọt biển . phương án tìm tòi. - Gv cho HS quan sát cái chai, viên gạch, miếng bọt biển và định hướng cho học - HS thảo luận theo nhóm 4 lấy ý kiến sinh nêu thắc mắc, đặt câu hỏi. cá nhân nêu thắc mắc của nhóm. - GV chốt các câu hỏi của các nhóm (nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài học) Câu 1: Trong chai rỗng có gì? Câu 2: Những chỗ rỗng bên trong hòn - Hs theo dõi gạch có gì? Câu 3: Những chỗ rỗng bên trong miếng bọt biển có gì? * Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - Gv tổ chức cho học sinh thảo luận, đề - HS làm thí nghiệm xuất và tiến hành thí nghiệm nghiên cứu + Thí nghiệm 1: Đặt chai rỗng vào theo nhóm 4 để tìm câu trả lời cho câu hỏi trong chậu nước, quan sát thấy có bọt ở bước 3 (3 thí nghiệm) khí nổi lên chứng tỏ phần rỗng trong chai có không khí. h. 3 15
  16. KHDH Năm học 2022 - 2023 + Thí nghiệm 2: Đặt miếng bọt biển vào trong chậu nước dùng tay nén miếng bọt biển, quan sát thấy có bọt khí nổi lên chứng tỏ những chỗ rỗng bên trong miếng bọt biển có không khí. h. + Thí nghiệm 3: Đặt viên gạch xây vào 4trong chậu nước, quan sát tháy có bọt khí nổi lên , chứng tổ những chỗ rỗng trong viên gạch có chứa không khí. *Bước 5: Kết luận kiến thức mới - Gv tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận - Học sinh so sánh tìm hiểu kiến thức - Gv hướng dẫn học sinh so sánh lại với các ý kiến ban đầu của học sinh ở bước 2 - HS theo dõi nhắc lại kiến thức mới. để khắc sâu kiến thức. - Gv tổng kết và ghi bảng: Những chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí Hoạt động 3: Hệ thống hóa kiến thức về sự tồn tại của không khí - Gv lần lượt nêu các câu hỏi cho HS thảo luận: + Lớp không khí bao quanh Trái Đất được gọi là gì? + Lớp không khí bao quanh Trái Đất 16
  17. KHDH Năm học 2022 - 2023 + Tìm ví dụ chứng tỏ không khí có ở xung được gọi là khí quyển. quanh ta và không khí có trong từng chỗ + HS nêu ví dụ rỗng của mọi vật - Nhận xét, kết luận, giáo dục bảo vệ môi trường, bảo vệ bầu không khí. 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Cho HS quan sát các quả bóng, cái bơm tiêm, cái bơm xe đạp và cho các em trả lời các câu hỏi - HS quan sát vật thật và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV + Trong các quả bóng có gì? + Trong cái bơm tiêm, bơm xe có gì? Điều đó chứng tỏ không khí có ở đâu? 4. Hoạt động sáng tạo (1p) + Khi bơm mực em thấy có hiện tượng gì xảy ra? Điều đó chứng tỏ điều gì? - HS nêu hiện tượng và giải thích ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... --------------------------------------------------------- Thứ Ba ngày 20 tháng 12 năm 2022 Luyện từ và câu GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI ĐẶT CÂU HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Phát triển năng lực đặc thù: - Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác: biết thưa gửi, xưng hô phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi; tránh những câu hỏi tò mò hoặc làm phiền lòng người khác (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách của nhân vật qua lời đối đáp (BT1, BT2 mục III). 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. * KNS: - Thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp - Lắng nghe tích cực 17
  18. KHDH Năm học 2022 - 2023 II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV: Bảng lớp viết sẵn bài tập 1 phần nhận xét. - HS: Vở BT, bút, .. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - Bạn hãy đặt câu có từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của - HS nối tiếp đặt câu con người khi tham gia trò chơi? - Dẫn vào bài mới 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác: biết thưa gửi, xưng hô phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi; tránh những câu hỏi tò mò hoặc làm phiền lòng người khác (ND Ghi nhớ). * Cách tiến hành: a. Phần Nhận xét: Cá nhân- Nhóm 2- Lớp Bài 1: Tìm câu hỏi trong khổ thơ dưới - HS đọc và xác định yêu cầu BT đây.. . - Yêu cầu HS trao đổi và tìm từ ngữ - HS ngồi cùng bàn, trao đổi, dùng bút theo YC. chì gạch chân những từ ngữ thể hiện thái độ lễ phép của người con. + Câu hỏi? + Mẹ ơi, con tuổi gì? + Từ thể hiện thái độ lễ phép? + Lời gọi: Mẹ ơi *KL: Khi muốn hỏi chuyện người khác, chúng ta cần giữ phép lịch sự - Lắng nghe như cần thưa gửi, xưng hô cho phù hợp: ơi, ạ, dạ, thưa Bài 2: Em muốn biết sở thích của. . . - Tiếp nối nhau đặt câu. VD: - Gọi HS đặt câu. Sau mỗi HS đặt câu a) Với cô giáo hoặc thầy giáo em: - GV chú ý sửa lỗi dùng từ, cách diễn + Thưa cô, cô có thích mặc áo dài không đạt cho HS (nếu có) ạ? + Thưa cô, cô có thích ca sĩ Mỹ Linh không ạ? + Thưa thầy, những lúc nhàn rỗi, thầy thích xem phim, đọc báo hay nghe ca nhạc ạ? b)Với bạn em: + Bạn có thích mặc quần áo đồng phục không? * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đặt câu + Bạn có thích thả diều không? cho hoàn chỉnh. + Bạn thích xem phim hơn hay ca nhạc - YC HS M3+M4 đặt câu có sử dụng hơn? biện pháp so sánh, nhân hóa. Bài 3 - HS đọc và xác định yêu cầu BT + Theo em, để giữ lịch sự, cần tránh + Để giữ lịch sự, cần tránh những câu 18
  19. KHDH Năm học 2022 - 2023 những câu hỏi có nội dung như thế hỏi làm phiền lòng người khác, gây cho nào? người khác sự buồn chán. + Lấy ví dụ về những câu mà chúng ta VD: không nên hỏi? + Cậu không có áo sao mà toàn mặc áo cũ không vậy? + Thưa bác, sao bác hay sang nhà cháu mượn nồi thế ạ? * GV: Để giữ phép lịch sự, khi hỏi chúng ta cần tránh những câu hỏi - Lắng nghe làm phiền lòng người khác, những câu hỏi chạm vào lòng tự ái hay nỗi đau của người khác. + Để giữ phép lịch sự khi hỏi chuyện + Để giữ phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác thì cần chú ý những gì? người khác cần: Thưa gửi: xưng hô cho phù hợp với quan hệ của mình và người được hỏi. Tránh những câu hỏi làm phiền lòng người khác . b. Ghi nhớ: - 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm. 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách của nhân vật qua lời đối đáp (BT1, BT2 mục III). * Cách tiến hành: Bài 1: Cách hỏi và đáp trong mỗi đoạn đối - Làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp thoại dưới đây thể hiện quan hệ.. . Đ/a: a)+ Quan hệ giữa hai nhân vật là quan hệ thầy – trò. + Thầy Rơ – nê hỏi Lu – i rất ân cần, trìu mến, chứng tỏ thầy rất yêu học trò. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. + Lu i- Pa – xtơ trả lời thầy rất lễ phép cho thấy cậu là một đứa trẻ ngoan, biết kính trọng thầy giáo. b) Quan hệ giữa hai nhân vật là quan hệ thù địch: Tên sĩ quan phát xít cướp nước và cậu bé yêu nước. + Tên sĩ quan phát xít hỏi rất hách dịch, xấc ngược, hắn gọi cậu bé là thằng nhóc, mày + Cậu bé trẻ lời trống không vì cậu yêu nước, cậu căm ghét, khinh bỉ tên xâm lược. + Qua cách hỏi – đáp ta biết được điều gì + Qua cách hỏi – đáp ta biết được về nhân vật? tính cách, mối quan hệ của nhân vật. - KL: Do vậy, khi nói các em luôn luôn ý 19
  20. KHDH Năm học 2022 - 2023 thức giữ phép lịch sự với đối tượng mà - Lắng nghe mình đang nói. Làm như vậy chúng ta không chỉ thể hiện tôn trọng người khác mà còn tôn trọng chính bản thân mình. Bài 2: So sánh các câu hỏi trong đoạn văn - HS đọc yêu cầu bài tập. sau.. - HĐ cá nhân dùng bút chì gạch chân - Gọi 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu đề bài. vào câu hỏi trong VBT – Chia sẻ Cả lớp đọc thầm trước lớp: - Các câu hỏi. + Chuyện gì xảy ra với ông cụ thế nhỉ? + Chắc là cụ bị ốm? + Hay cụ đánh mất cái gì? + Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ - Trong đoạn trích trên có 3 câu hỏi các - Câu hỏi các bạn hỏi cụ già là câu bạn tự hỏi nhau, 1 câu hỏi các bạn hỏi cụ hỏi phù hợp, thể hiện thái độ tế nhị, già. Các em cần so sánh để thấy câu các thông cảm, sẵn lòng giúp đỡ cụ già bạn nhỏ hỏi cụ già có thích hợp hơn câu của các bạn. hỏi mà các bạn tự hỏi nhau không? Vì - Những câu hỏi mà các bạn tự hỏi sao? nhau mà hỏi cụ già thì chưa thật tế nhị, hơi tò mò. + Nếu chuyển những câu hỏi mà các bạn + Nếu chuyển những câu hỏi này tự hỏi nhau để hỏi cụ già thì hỏi thế nào? thành câu hỏi cụ già thì chưa hợp lí Hỏi như vậy đã được chưa? với người lớn lắm, chưa tế nhị. + Chuyển thành câu hỏi. - KL: Khi hỏi không phải cứ thưa, gửi là lịch sự mà các em còn phải tránh những - Lắng nghe câu hỏi thiếu tế nhị, tò mò, làm phiền lòng người khác. 4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi 5. HĐ sáng tạo (1p) - Phân vai thể hiện lại tình huống trong bài tập 3 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ---------------------------------------------------- Tập làm văn QUAN SÁT ĐỒ VẬT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 20