Kế hoạch bài dạy môn GDCD 9 - Tuần 12, Tiết 11 - Bài 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân (GV: Nguyễn Thu Hà)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn GDCD 9 - Tuần 12, Tiết 11 - Bài 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân (GV: Nguyễn Thu Hà)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_gdcd_9_tuan_12_tiet_11_bai_12_quyen_va.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn GDCD 9 - Tuần 12, Tiết 11 - Bài 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân (GV: Nguyễn Thu Hà)
- Giáo án GDCD 9 1 Năm học 2022-2023 Chủ đề 4: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình Tuần 12: Tiết 11: Bài 12: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Trình bày được khái niệm hôn nhân; Các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt Nam; Các điều kiện để được kết hôn. - Nêu được tác hại của việc kết hôn sớm. 2. Kĩ năng: - Biết phân biệt hôn nhân đúng pháp luật và trái với pháp luật; Tuyên truyền mọi người thực hiện luật hôn nhân gia đình năm 2014. 3. Thái độ: - Tôn trọng những quy định của pháp luật về hôn nhân; Có lối sống lành mạnh, nghiêm túc với bản thân. - Không tán thành việc kết hôn sớm. 4. Định hướng phát triển năng lực : - Năng lực tự học, NL sáng tạo, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL hợp tác. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của giáo viên: - SGK GDCD9, máy tính, Tivi 2. Chuẩn bị của HS: Tìm những ví dụ, các câu chuyện, bài báo nói về quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy - Trò Nội dung Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG (4P) Quan sát và đặt tên cho bức ảnh dưới dây và trả lời câu hỏi: - Em có suy nghĩ gì khi đọc những dòng chữ trong bức ảnh trên ? - Theo em, hôn nhân và gia đình có ý nghĩa như thế nào với mỗi người, với xã hội ? Gv kết nối vào bài: Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (26P) HS LÀM VIỆC CHUNG CẢ LỚP - HS đọc 2 câu chuyện sgk(40,41) GV: Nguyễn Thu Hà Trường THCS Lý Tự Trọng
- Giáo án GDCD 9 2 Năm học 2022-2023 1. Chuyện của T. * Trường hợp của T và K. 2. Nỗi khổ của M. - T học hết lớp 10 (chưa đủ tuổi) đã kết ? Nêu những sai lầm của T và K và hậu hôn. Bố mẹ T ham giàu ép T lấy chồng quả của việc làm sai lầm đó. mà không có tình yêu. - Chồng T là thanh niên lười biếng. han chơi, rượu chè → Hậu quả: T làm lụng vất vả buồn phiền vì chồng nên gầy yếu; K bỏ nhà đi chơi, K bỏ nhà đi chơi không quan tâm đến vợ con. ? Em có suy nghĩ gì về tình yêu và hôn * Trường hợp của M và H. nhân của M và H? - M là cô gái đảm đang, hay làm. - H là chàng trai thợ mộc yêu H. + Vì nể, sợ người yêu giận, M quan hệ và có thai. + H dao động, trốn tránh trách nhiệm. + Gia đình H phản đối không chấp nhận M. → Hậu quả: M sinh con gái và vất vả kiệt sức để nuôi con, cha mẹ M hắt hủi, xóm giềng bạn bè cười chê. * Bài học: Xác định đúng vị trí của mình ? Em thấy cần rút ra bài học gì cho bản hiện nay là HS THCS. thân? - Không yêu và lấy chồng quá sớm. - Phải có tình yêu chân chính và kết hôn đúng pháp luật. - Thảo luận giúp học sinh hiểu quan - GV cho học sinh thảo luận nhóm: niệm đúng đắn về tình yêu và hôn nhân. - HS thảo luận nhóm - cứ đại diện trả lời. Nhóm 1: Nêu cơ sở của tình yêu chân Nhóm 1: HS cần nêu được: chính? - Là sự quyến luyến của hai người khác - GV: Tình yêu chân chính thì cuộc giới. sống gia đình hạnh phúc và ngược lại sẽ - Là sự đồng cảm giữa hai người; Quan dễ gây tan vỡ hạnh phúc gia đình, ảnh tâm sâu sắc, chân thành, tin cậy và tôn hưởng tới con cái. trọng lẫn nhau; Vị tha, nhân ái, chung thuỷ. Nhóm 2:Nêu những sai trái thường gặp Nhóm 2: Những sai trai thường gặp là: trong tình yêu. - Thô lỗ, nông cạn, cẩu thả trong tình yêu. - Vụ lợi, ích kỷ; Không nên nhầm lẫn tình bạn với tình yêu, không nên yêu quá sớm. Nhóm 3:Theo em thế nào là hôn nhân Nhóm 3: Hôn nhân: đúng pháp luật và hôn nhân trái pháp - Đúng pháp luật: Là hôn nhân trên cơ sở GV: Nguyễn Thu Hà Trường THCS Lý Tự Trọng
- Giáo án GDCD 9 3 Năm học 2022-2023 luật? tình yêu chân chính. -GV: Hôn nhân trái pháp luật đang có - Trai pháp luật: Không dựa trên tình yêu xu hướng tăng nhanh, lan rộng. Thể chân chính: Vì tiền tài, địa vị; Vì dục hiện lối sống thấp hèn, thực dụng, sống vọng vì bị ép buộc gấp của thanh niên trong thời đại ngày nay. ? Từ phần tìm hiểu trên em hiểu hôn 1. Hôn nhân. nhân là gì? Ý nghĩa của tình yêu chân - Hôn nhân là sự liên kết đặc biệt giữa chính đối với hôn nhân. một nam và một nữ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện được pháp luật thừa nhận. + ý nghĩa của tình yêu chân chính trong hôn nhân: - Cơ sở quan trọng của hôn nhân. - Cơ sở để chung sống lâu dài và xây dựng gia đình hoà thuận hạnh phúc. a. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt Nam. 2. Những quy định của nước ta về hôn ? Nêu những nguyên tắc cơ bản của chế nhân. độ hôn nhân ở Việt Nam hiện nay. a. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ * GV: nêu thêm 1 số câu hỏi: hôn nhân ở Việt Nam hiện nay ? Thế nào là hôn nhân tự nguyện? Vì - Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ, sao phải tự nguyện? một chồng, vợ chồng bình đẳng. ? Theo em hiểu thực hiện kế hoạch hoá - Hôn nhân giữa người Việt Nam thuộc gia đình là ntn? các dân tộc, các tôn giáo được tôn ? Kết hôn theo nguyên tắc 1 vợ 1 chồng trọng và được PL bảo vệ. là ntn? - Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính - GV: Nếu không tuân theo nguyên tắc sách DS - KHHGĐ. này sẽ không có hạnh phúc mà còn là tội phạm (điều 144 BLHS) quy định trừng phạt người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống với người khác. ? Liên hệ tại địa phương em có trường hợp nào vi phạm quy định của pháp luật về hôn nhân không? Vi phạm điều gì? Hậu quả của nó? HS liên hệ: - Còn sinh con thứ 3; Còn hiện tượng tảo hôn; 2 vợ/ chồng Hậu quả: Gia đình không hạnh phúc; Ảnh hưởng tới kinh tế. GV: Nguyễn Thu Hà Trường THCS Lý Tự Trọng
- Giáo án GDCD 9 4 Năm học 2022-2023 * GV: chốt mục 1,2a nội dung bài học sgk(41) - HS Làm việc chung cả lớp b. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công ? Theo em để được kết hôn cần có dân trong hôn nhân: những điều kiện nào? - HS nêu mục b/2/sgk/42 trong nội dung GV nêu thêm: Quy định này là tối bài học. thiểu do yêu cầu của KHHGD nhà nước - Được kết hôn: Nam từ 20 tuổi trở lên, khuyến khích nam từ 26 tuổi, nữ từ 22 nữ từ 18 tuổi trở lên do nam nữ tự nguyện tuổi mới kết hôn. và đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm ? Pháp luật nước ta cấm kết hôn trong quyền. những trường hợp nào? - Cấm kết hôn: Người đang có vợ hoặc chồng, người mất ? Nêu thủ tục kết hôn? năng lực hành vi dân sự giữa những - GV nhấn mạnh: Thủ tục kết hôn là cơ người cùng giới tính. sở pháp lý của hôn nhân đúng quy định - Thủ tục đăng ký kết hôn: có giá trị pháp lý. + Đăng ký kết hôn ở UBND Xã(Phường) ? Tại địa phương nơi em ở có trường + Được cấp giấy chứng nhận kết hôn. hợp nào không làm thủ tục kết hôn - Vợ chồng bình đẳng với nhau tôn không? Hậu quả ntn? trọng danh dự, nhân phẩm và nghề nghiệp HS: của nhau. - Tại địa phương còn hiện tượng tảo hôn. - Hậu quả: Không hạnh phúc, khi ly hôn không được hưởng quyền lợi gì của nhà chồng . GV: Tảo hôn là vi phạm pháp luật về hôn nhân. ? Pháp luật quy định ntn về quan hệ giữa vợ và chồng? - GV: cần phê phán quan điểm ngày nay trong cơ chế thị trường người chồng lo kiếm tiền, phụ nữ chỉ nên ở nhà lo việc gia đình. ? Trách nhiệm của chúng ta trong hôn - HS nêu mục 3/42 nội dung bài học. nhân. - HS cần đánh gia đúng mức bản thân, ? Trách nhiệm của học sinh trong hôn hiểu được nội dung, ý nghĩa của luật nhân. HNGĐ. Thực hiện đúng trách nhiệm của * GV chốt mục 2 b, 3 Trong nội dung mình với bản thân, gia đình, xã hội. bài học sgk(42) - Tuyên truyền cho mọi người hiểu nội dung của KHHGĐ góp phần vào việc chốn lại những tư tưởng thói quen cũ như tảo hôn. HS không được tảo hôn. ? Theo em vì sao pháp luật phải có - Có quy định chặt chẽ để không gây rối những quy định chặt chẽ như vậy? Việc loạn trong quan hệ hôn nhân gia đình, xã GV: Nguyễn Thu Hà Trường THCS Lý Tự Trọng
- Giáo án GDCD 9 5 Năm học 2022-2023 đó có ý nghĩa ntn? hội. - Ý nghĩa: Thể hiện ý nguyện của nhân dân truyền thống tốt đẹp của dân tộc, thể hiện tinh hoa văn hoá nhân loại bởi vì: Tình yêu- hôn nhân- gia đình là tình cảm hết sức quan trọng đối với mỗi người. - HS đọc lại toàn bộ nội dung bài học sgk/41,42. Hoạt động 3: VẬN DỤNG (10P) 1/Thảo luận theo nhóm điều luật sau để hoàn thành Phiếu học tập: Điều 2. Những nguyên tắc cơ hản của chế độ hôn nhân và gia đình 1.Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng. 2.Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa cô'ng dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. 3.Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc ; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau ; không phân biệt đối xử giữa các con. 4.Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình ; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hoá gia đình. 5.Kế thừa, phát huy truyền thống văn hoá, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình. (Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014) Phiếu học tập Quan điểm/Ý kiến Đổng ý Không đồng ý Giải thích 1. Cha mẹ có quyền quyết định hôn nhân của con. 2. Kết hôn do nam nữ tự nguyên quyết định, trên cơ sở tình yêu chân chính 3. Lấy vợ, lấy chồng con nhà giàu hoặc có địa vị cao mới có hạnh phúc. 4. Lấy vợ, lấy chồng là việc của đôi nam nữ, không ai có quyền can thiệp. 5. Được kết hôn khi nam, nữ đủ 18 tuổi trở lên. 6. Kết hôn sớm và mang thai sẽ có hại cho sức khoẻ của cả mẹ và con. 7. Công dân nước ngoài không được GV: Nguyễn Thu Hà Trường THCS Lý Tự Trọng
- Giáo án GDCD 9 6 Năm học 2022-2023 kết hôn với công dân Việt Nam. 8. Sau khi kết hôn, vợ phải từ bỏ tôn giáo của mình để theo tôn giáo của chồng. 9. Nếu vợ chồng bình đẳng sẽ không có trật tự trong gia đình. 10. Người chồng có quyền quyết định số con trong gia đình. - Các nhóm kiểm tra chéo Phiếu học tập - Dựa vào Phiếu học tập các nhóm trao đổi trước lớp để thống nhất ý kiến và khắc sâu về những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay. 2. Xử lý tình huống/ bằng PP đóng vai - Gv chọn 2 HS, phân vai Minh: Cậu biết không, xóm mình sắp có đám cưới đấy. Thấy bảo chú rể mới 20 tuổi còn cô dâu hơn chú rể 5 tuổi, lại còn là con chú, con bác ruột với nhau. Hồng: À, đám cưới của anh Tuấn với chị Lan chứ gì. Tớ thấy có sao đâu, chị Lan hơn tuổi nhưng yêu anh Tuấn mà. Minh: Nhưng mà tớ nghe nói, anh Tuấn không đồng ý vì anh ấy đang trong quá trình điều trị bệnh tâm thần. Bố mẹ anh ấy ép quá nên anh ấy phải nghe theo. Hồng: Thì bố mẹ anh ấy thương con, đang cần người chăm sóc lúc con bị bệnh, thấy chị Lan thương con mình lại chẳng mừng quá ! Chị Lan về nhà đó cũng sướng, nhà anh Tuấn giàu nhất xóm cơ mà, và còn là họ hàng nữa thì sợ gì bị khổ. Anh Tuấn này cũng chảnh quá cơ, đã không có nghề nghiệp lại bệnh tật mà còn bày đặt chê chị Lan già. Có người lấy cho là tốt lắm rồi. Minh: Tớ không đồng ý với cậu. Tớ thấy đám cưới này vi phạm pháp luật. Hồng: Làm gì có, cậu cứ phức tạp vấn đề. Câu hỏi: 1/ Anh Tuấn và chị Lan muốn kết hôn thì cần phải đảm bảo những điều kiện gì ? 2/ Đám cưới của anh Tuấn và chị Lan có vi phạm pháp luật không ? Tại sao ? 3/ Theo em, mỗi người cần phải có thái độ như thế nào trong tình yêu và hôn nhân ? Vì sao ? - HS trình bày - nhận xét. Gv kết luận: Về tuổi kết hôn: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Nam và nữ tự nguyện, không ép buộc, cưỡng ép và cản trở. Về những trường hợp cấm kết hôn: Người đang có vợ hoặc có chồng; Người mất năng lực hành vi dân sự (bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình); Giữa những người cùng dòng máu trực hệ, giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; Giữa cha mẹ nuôi với con nuôi Hoạt động 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5P) 1.Tìm hiểu luật hôn nhân và gia đình. 2. Quan sát về suy ngẫm về những gia đình xung quanh em và kể những chuyện về GV: Nguyễn Thu Hà Trường THCS Lý Tự Trọng
- Giáo án GDCD 9 7 Năm học 2022-2023 gia đình mà em ấn tượng nhất. 3. Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ, những câu danh ngôn nói về gia đình. GV: Nguyễn Thu Hà Trường THCS Lý Tự Trọng



