Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 1+2, Tiết 1-8 (GV: Đặng Thị Quế)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 1+2, Tiết 1-8 (GV: Đặng Thị Quế)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_ngu_van_8_tuan_12_tiet_1_8_gv_dang_thi.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 1+2, Tiết 1-8 (GV: Đặng Thị Quế)
- 1 CHỦ ĐỀ 1 : CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP (6 tiết) Ngày soạn: 03/9/2022 Ngày dạy: Tiết 1- 6/9/2022 Tiết 2- 7/9/2022 Tiết 1,2: TÔI ĐI HỌC (Thanh Tịnh) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Nhận biết một số đặc điểm nổi bật của truyện ngắn: đề tài, bối cảnh, chi tiết tiêu biểu; nhận biết được nhân vật, cốt truyện, tình huống, các biện pháp xây dựng nhân vật. - Phân tích được tình cảm, thái độ của người kể chuyện; phân tích được vai trò, tác dụng của cốt truyện; hiểu và lí giải được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản. - Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả qua văn bản; nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, nhận thức của bản thân sau khi đọc văn bản; vận dụng những hiểu biết về vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn học để đánh giá giá trị của tác phẩm. 3. Phẩm chất: - Biết yêu thương, quý trọng thầy cô và gắn bó với bạn bè, trường lớp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: + Nghiên cứu tài liệu chuẩn bị kế hoạch dạy học;bảng phụ, máy tính- ti vi. + Tranh ảnh, clip về ngày tựu trường, ảnh chân dung nhà văn Thanh Tịnh. 2. Chuẩn bị của học sinh: + Đọc văn bản, tra cứu tài liệu liên quan. + Soạn bài theo hệ thống câu hỏi III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - 5 phút. a) Mục tiêu: Tạo tâm thế giúp HS vào bài. b) Tổ chức thực hiện - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + Lớp phó văn thể bắt nhịp, cả lớp hát bài: “Ngày đầu tiên đi học” (tập thể lớp hát) và hồi tưởng lại hình ảnh và cảm xúc, ấn tượng của em về ngày đầu tiên đi học. - HS hát và trả lời câu hỏi. GV quan sát, nhắc nhở HS suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: GV gọi 3 học sinh chia sẻ-> GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận-> GV bổ sung lời dẫn vào bài: Ta đi qua những năm tháng tuổi thơ, Sao mãi nhớ thuở xưa ngày đi học, Tháng chín về lòng ta còn náo nức, Ngày khai trường rạo rực mãi không thôi ! (Nhớ ngày khai trường đầu tiên- Hoàng Minh Tuấn) Giáo viên: Đặng Thị Quế; Trường THCS Lý Tự Trọng; giáo án Ngữ Văn 8;Năm học 2022-2023
- 2 Nhớ lại ngày khai trường đầu tiên, bao náo nức, bồi hồi, rạo rực chợt ùa về trong mỗi chúng ta. Vậy Thanh Tịnh nhớ về ngày khai trường đầu tiên của mình có những xốn xang ấy không ? Để trả lời câu hỏi này, hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu văn bản : Tôi đi học. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1. Hoạt động 1: Đọc- hiểu chú thích a) Mục tiêu: - Nhận biết đề tài, bối cảnh; nhận biết được nhân vật, cốt truyện, tình huống. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN * Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản (14 phút) I. Đọc- hiểu chú thích - Học sinh căn cứ vào hình ảnh chính, mức năng lượng, tốc * Đọc. độ diễn ra hoạt động,...đặc biệt là sống lại cảm xúc ngày * Chú thích: đầu tiên đến trường để đọc diễn cảm văn bản. 1. Tác giả - 4 HS đọc luân phiên theo định hướng của GV. a. Tác giả: Thanh Tịnh -> HS khác- GV nhận xét. (1911-1988) * Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu chung về tác giả- tác phẩm (10 - Quê: Ngoại vi thành phố Huế phút) . - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: - Tác phẩm toát lên vẻ đẹp đằm + HS hoat động cặp đôi. thắm, nhẹ nhàng mà sâu lắng. + Thời gian: 3 phút. - Sự nghiệp sáng tác: Thơ, ca + Câu hỏi thảo luận: dao, sở trường là truyện ngắn. Câu 1. Giới thiệu nét nổi bật về tác giả Thanh Tịnh? ( 2. Tác phẩm Cuộc đời, phong cách, sự nghiệp sáng tác...) -Xuất xứ: in trong tập Quê mẹ Câu 2. Giới thiệu khái quát về tác phẩm ? ( Hoàn cảnh ra (1941). đời, thể loại, đề tài, bối cảnhnhân vật, cốt truyện, tình - Thể loại: Truyện ngắn. huống, bố cục, ) - Đề tài: Kỉ niệm ngày khai - HS suy nghĩ, trao đổi và trả lời câu hỏi. GV quan sát, trường. nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. + Trình tự kể: Hiện tại -> Qk - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + Ngôi kể: Thứ nhất. + GV gọi đại diện một nhóm trình bày kết quả, HS khác - Bố cục: 3 phần nhận xét, bổ sung. + Phần 1: Từ đầu -> trên ngọn + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. núi. + GV bổ sung: Chân dung nhà văn Thanh Tịnh-> Mở + Phần 2: “tiếp theo....được rộng: nghỉ cả ngày nữa. + Với HSG: Giới thiệu một số tác phẩm của Thanh Tịnh + Phần 3: “Còn lại” . nên tìm đọc (h/a sách): Quê mẹ, Ngậm ngải tìm trầm, Những giọt nước biển, + Thanh Tịnh không bao giờ ngừng học tập, tìm tòi và suy nghĩ. Ông không chịu dừng lại ở chỗ nhiều người đã dừng. Trong công cuộc đổi mới về văn hóa văn nghệ, có nhà văn đề xuất: Muốn có tác phẩm hay đối với nhà văn cần có 3T (tài, tiền và tự do). Thanh Tịnh bổ sung: phải có 5T. Ngoài tài, tiền và tự do còn cần có tâm và tình (Tình cảm đối với nhân dân, đất nước) Giáo viên: Đặng Thị Quế; Trường THCS Lý Tự Trọng; giáo án Ngữ Văn 8;Năm học 2022-2023
- 3 -> Nhớ đến quan điểm của Nguyễn Du (Chữ Tâm kia mới bằng ba chữ Tài)-> Đó là một quan điểm sâu sắc, bất kì ai, ở lứa tuổi nào, lĩnh vực nào muốn thành công và có cuộc sống an vui phải luôn làm việc và học tập bằng Tâm => Theo em HS học thế nào là có Tâm? (GV định hướng) 2.2. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản a) Mục tiêu: - Nhận biết các chi tiết tiêu biểu, các biện pháp xây dựng nhân vật. - Phân tích được tình cảm, thái độ của người kể chuyện; phân tích được vai trò, tác dụng của cốt truyện; hiểu và lí giải được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN b.1. Nhiệm vụ 1:Tìm hiểu hoàn cảnh khơi II/ Đọc- hiểu văn bản. nguồn kỷ niệm- 11 phút. 1. Hoàn cảnh khơi nguồn kỉ niệm. - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: * Hoàn cảnh: + HS hoat động nhóm 4 HS. - Thời gian: “cuối thu”-> thời điểm tựu + Thời gian: 7 phút. trường (5/9...). + Câu hỏi thảo luận: - Không gian: Câu 1: Những gì đã tác động, đã gợi lên trong + Sự chuyển biến của thiên nhiên (lá rụng, lòng nhân vật “tôi” kỉ niệm về buổi tựu trường đám mây bàng bạc) -> Hảnh đặc trưng đầu tiên? Tại sao chúng lại có ảnh hưởng lớn mùa thu-> Mùa khai trường. như vậy? + Con người: mấy em nhỏ rụt rè núp dưới Câu 2: Tìm những từ ngữ, câu văn diễn tả cảm nón mẹ -> Quen thuộc, có bóng hình của xúc của nhân vật “tôi” khi nhớ về kỉ niệm ngày “tôi”. đầu đi học? Em thích nhất từ ngữ nào hay biện -> Tất cả đều gợi nhắc về ngày khai pháp tu từ gì, tại sao? trường. - HS suy nghĩ, trao đổi và trả lời câu hỏi. GV * Cảm xúc: quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để + Lòng tôi lại náo nức...những kỉ niệm thực hiện yêu cầu. mơn man...- “ mấy cành hoa tươi mỉm - GV tổ chức báo cáo và kết luận: cười giữa bầu trời quang đãng” + GV gọi đại diện một nhóm trình bày kết quả, + Tưng bừng rộn rã. HS khác nhận xét, bổ sung. -> Từ láy gợi cảm+ BPTT so sánh, nhân + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và hóa diễn tả cảm xúc êm ái, nhẹ nhàng, kết luận. thiết tha. => Từ hoàn cảnh thực tại đã đánh thức cảm xúc hồi hộp, bỡ ngỡ, náo nức về ngày đầu tiên trong “tôi”. HẾT TIẾT 1-> CHUYỂN TIẾT 2 Giáo viên: Đặng Thị Quế; Trường THCS Lý Tự Trọng; giáo án Ngữ Văn 8;Năm học 2022-2023
- 4 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN b.2. Nhiệm vụ 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu tâm trạng của nhân vật “tôi”- 20 2. Tâm phút. trạng - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: của + HS hoat động nhóm 6 HS. nhân + Thời gian: 10 phút. vật + Câu hỏi thảo luận: Kẻ bảng và đọc văn bản, chọn những từ ngữ quan trọng điền “tôi” vào bảng. Trình tự Cử chỉ, hành động Ý nghĩ, cảm Lời nói “tôi” Nhận xét về kỉ niệm của “tôi” xúc “tôi” tâm trạng của “tôi” - HS suy nghĩ, trao đổi và trả lời câu hỏi. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi đại diện một nhóm trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận-> Chiếu (Máy tính- Ti vi): Bảng hệ thống kiến thức (bên dưới) Trình tự kỉ Cử chỉ, hành động của Ý nghĩ, cảm xúc Lời Nhận xét về niệm “tôi” “tôi” nói tâm trạng của “tôi” “tôi” Trên đường đến - bặm tay ghì chặt 2 quyển - Thay đổi lớn: - Mẹ Hồi hộp, bỡ trường vở-> xóc lên, nắm cẩn cảnh vật (đường: đưa ngỡ và hăm hở, thận. quen-> lạ), chính bút phấn khích. tôi (trang trọng, thước đứng đắn) . cho - Mấy cậu nhỏ con (tươm tất, gọi cầm. tên, trao sách vở)-> thèm. - Chỉ người thạo mới cầm được bút thước. Khi đến Vừa - Quan sát ngôi trường: - Lo sợ vẩn vơ Hồi hộp, rụt rè sân đến + Trường Mĩ Lí vừa xinh trường xắn, vừa oai nghiêm như Giáo viên: Đặng Thị Quế; Trường THCS Lý Tự Trọng; giáo án Ngữ Văn 8;Năm học 2022-2023
- 5 cái đình làng Hòa ấp-> Đẹp đẽ, chứa đựng những điều bí ẩn, linh thiêng. - Thấy mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ- như con chim con đứng bên bờ tổ, muốn bay nhưng còn ngập ngững e sợ Sếp - Vụng về, lúng túng (hai - Chơ vơ Lẻ loi, trơ trọi hàng chân dềnh dàng, chỉ theo vào sức mạnh kéo dìu tới lớp trước) Thầy - giật mình, lúng túng. - quả tim như Hồi hộp, sợ hãi. giáo ngừng đập gọi - nặng nề. tên - Khóc nức nở - lưng lẻo nhìn ra sân Khi vào trong - Ngắm nhìn lớp học: hình - Hay hay. Háo hức, hăm lớp treo trên tường, bàn ghế, - Quyến luyến hở bạn. - Chăm chỉ nhín thầy viết và đánh vần => Tâm trạng “tôi” diễn biến phức tạp, phù hợp với tâm lí trẻ thơ- hồi hộp, lo sợ nhưng cũng khát khao khám phá chân trời tri thức. Và rồi, “tôi” đã vượt qua nỗi sợ hãi đầu đời để tự tin sải cánh cũng các bạn. Nhà văn miêu tả tinh tế biến chuyển tâm trạng của “tôti” qua hệ thống từ láy, động từ, hình ảnh so sánh. HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN b.3. Nhiệm vụ 3 : Hướng dẫn HS tìm hiểu 3. Hình ảnh những người lớn trong buổi nhân vật Ông đốc, phụ huynh, thầy giáo- 6 học đầu tiên của các em nhỏ . phút. - Ông đốc: Nhìn các em với cặp mắt hiền - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: từ và cảm động, lời nói khẽ khàng đầy yêu + HS hoat động cá nhân. thương, lại tươi cười nhẫn nại dỗ dành các + Thời gian: 2 phút. em khóc vì phải xa mẹ. + Câu hỏi: Tình cảm của thầy cô và mẹ với em - Thầy giáo: Gương mặt tươi cười đón các nhỏ được thể hiện qua cử chỉ, lời nói nào? Nhận em trước cửa lớp. xét của em về tình cảm đó của người lớn? - Phụ huynh: Dẫn các em đến trường chu - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. GV quan sát, đáo. nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện - Mẹ: ân cần dịu dàng. yêu cầu. -> Tất cả đều dịu dàng, yêu thương, chăm - GV tổ chức báo cáo và kết luận: chút, khuyến khích các em. + GV gọi 1 HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. Giáo viên: Đặng Thị Quế; Trường THCS Lý Tự Trọng; giáo án Ngữ Văn 8;Năm học 2022-2023
- 6 2.3. Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết- 5 phút a) Mục tiêu: - Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả qua văn bản; vận dụng những hiểu biết về vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn học để đánh giá giá trị của tác phẩm. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: III. Tổng kết- Ghi nhớ (SGK) + HS hoat động cặp đôi. + Thời gian: 2 phút. + Câu hỏi: Hệ thống giá trị nội dung và nghệ thuật dưới dạng sơ đồ tư duy. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP– 9 phút a) Mục tiêu: HS thực hành để nắm vững kiến thức chính về nội dung và nghệ thuật tác phẩm. b) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS hoat động cá nhân. Giáo viên: Đặng Thị Quế; Trường THCS Lý Tự Trọng; giáo án Ngữ Văn 8;Năm học 2022-2023
- 7 + Thời gian: 2 phút. + Câu hỏi: Đọc và phân tích một hình ảnh so sánh mà em thích nhất trong văn bản “Tôi đi học”? BT dành cho HSG: Sưu tầm ít nhất một bài thơ hoặc truyện ngắn cùng đề tài (kí ức tuổi thơ gắn với mái trường), so sánh điểm tương đồng và khác biệt. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – 5 phút a) Mục tiêu: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, nhận thức của bản thân sau khi đọc văn bản. b) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS hoat động cá nhân. + Thời gian: 1 phút. + Câu hỏi: Những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, nhận thức của bản thân sau khi đọc văn bản? - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. * Hướng dẫn về nhà. - Câu 1: Đọc đoạn trích “Trong lòng mẹ”. - Câu 2: Giới thiệu những nét khái quát về tác giả và tác phẩm (đặc trưng thể loại truyện kí) - Câu 3: Giới thiệu về cuốn sách “Những ngày thơ ấu” (Nguyên Hồng). - Câu 4: Qua tập hồi kí “Những ngày thơ ấu” nói chung và đoạn trích “Trong lòng mẹ” nói riêng, em cảm nhận như thế nào về hoàn cảnh của Hồng? Ngày soạn: 3/9/2022 Ngày dạy: Tiết 3 : 8/9/2022 Tiết 4 : 10/9/2022 Giáo viên: Đặng Thị Quế; Trường THCS Lý Tự Trọng; giáo án Ngữ Văn 8;Năm học 2022-2023
- 8 Tiết 3,4 Văn bản: TRONG LÒNG MẸ - Nguyên Hồng (Trích “Những ngày thơ ấu”) I. MỤC TIÊU 2. Năng lực - Chỉ ra được một số yếu tố đặc điểm nổi bật của thể loại hồi kí: cốt truyện, tình huống truyện, nhân vật, sự kiện, .. - Đọc diễn cảm và tóm tắt được nội dung chính của một đoạn trích. - Xác định và phân tích được sự tàn nhẫn, định kiến của người cô và những tủi cực cùng tình yêu mẹ mãnh liệt của bé Hồng. Qua đó trình bày được tình cảm, thông điệp của tác giả. - Xác định và phân tích được một số yếu tố nghệ thuật nổi bật trong đoạn trích: chất thơ, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật - Liên hệ với thực tế để rút ra bài học về tình mẫu tử. - Biết phân tích, xử lí thông tin để giải quyết vấn đề được giao đúng thời gian và có sáng tạo. - Tự tin trình bày ý kiến cá nhân trong quá trình làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: - Biết yêu thương ông bà, bố mẹ, anh chị em; trân trọng gia đình mình - Có trách nhiệm xây dựng gia đình hạnh phúc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: + Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo. + Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (máy chiếu), chân dung nhà văn . 2. Chuẩn bị của học sinh: + Đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan. + Sưu tầm tư liệu về tác giả Nguyên Hồng, các bài viết về tác giả, tác phẩm. + Soạn bài và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - 5 phút. a) Mục tiêu: Tạo tâm thế giúp HS vào bài. b) Tổ chức thực hiện - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS nghe hát bài: “Gánh mẹ đi chơi” (Hà Phương) + Suy nghĩ- trả lời miệng câu hỏi: Cảm xúc của em khi nghe bài hát? - HS hát và trả lời câu hỏi. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung nghe, suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: GV gọi 3 học sinh chia sẻ-> GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận-> GV bổ sung lời dẫn vào bài: Tình mẫu tử-> Giới thiệu về Hà Chương- một người con đầy nghị lực, bằng ty mẹ mãnh liệt đã chiến thắng bản thân, vượt qua nghịch cảnh trở thành một ca nhạc sĩ khiếm thị hàng đầu Việt Nam-> Đến với “Trong lòng mẹ”- Nguyên Hồng, các em sẽ lại bắt gặp một người con yêu mẹ vô cùng, trong xa cách đớn đau tình yêu ấy vẫn bùng cháy. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1. Hoạt động 1: Đọc- hiểu chú thích a) Mục tiêu: Trình bày được khái niệm thể loại hồi kí. Hiểu được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong văn bản. Giáo viên: Đặng Thị Quế; Trường THCS Lý Tự Trọng; giáo án Ngữ Văn 8;Năm học 2022-2023
- 9 b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN * Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản (14 phút) I. Đọc- hiểu chú thích - Học sinh căn cứ vào hình ảnh chính, mức năng lượng, tốc * Đọc. độ diễn ra hoạt động,...đặc biệt là sống lại cảm xúc ngày * Chú thích: đầu tiên đến trường để đọc diễn cảm văn bản. 1. Tác giả: Nguyên Hồng - 4 HS đọc luân phiên theo định hướng của GV. (1918–1982) -> HS khác- GV nhận xét. + Quê ở Nam Định. * Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu chung về tác giả- tác phẩm (10 + Là nhà văn của phụ nữ, nhi phút) đồng, của những người cùng - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: khổ. + HS hoat động cặp đôi. - Văn xuôi Nguyên Hồng giàu + Thời gian: 3 phút. chất trữ tình, nhiều khi dạt dào + Câu hỏi thảo luận: Giới thiệu nét nổi bật về tác giả, tác những cảm xúc thiết tha, rất phẩm ? mực chân thành. - HS suy nghĩ, trao đổi và trả lời câu hỏi. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. 2. Tác phẩm - GV tổ chức báo cáo và kết luận: -Xuất xứ: + GV gọi đại diện một nhóm trình bày kết quả, HS khác + Văn bản "Trong lòng Mẹ" là nhận xét, bổ sung. chương thứ IV của tập hồi kí. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. + “Những ngày thơ ấu” là tập + GV bổ sung: Chân dung nhà văn Nguyên Hồng-> Mở hồi kí đăng báo 1938 in thành rộng: sách năm 1940 gồm 9 chương.. GV cho HS xem chân dung nhà văn Nguyên Hồng-> - Thể loại: Hồi kí. chốt kiến thức và bổ sung- mở rộng: - Chủ đề: Tình mẫu tử. Với HSG: Giới thiệu một số tác phẩm của Nguyên - Ngôi kể: Thứ nhất (“tôi” kể) Hồng (h/a sách): Bỉ vỏ, Những ngày thơ ấu – Máy chiếu - Bố cục: 2 phần Học hết bậc tiểu học, Nguyên Hồng đã phải nghỉ giữa + Phần 1: Từ đầu -> người ta chừng để theo mẹ đi kiếm sống, trải qua nhiều vất vả trong hỏi đến chứ” (cuộc đối thoại hành trình kiếm việc làm nhưng thất bại, ông dừng chân của Hồng với cô). nơi xóm Cấm, Hải Phòng và trở thành giáo viên, ngày + Phần 2: còn lại (cuộc gặp gỡ ngày dạy học cho con em của người dân lao động nơi đây. Hồng- mẹ) Cũng chính tại mảnh đất Hải Phòng, ông gặp Thế Lữ, một + Phần 3: “Còn lại” . nhân vật đình đám cho phong trào Thơ mới rồi bắt đầu hình thành một khát vọng được theo đuổi sự nghiệp văn chương của chàng trai trẻ. “Trông bộ dạng Nguyễn Hồng, không ai nghĩ là một nhà văn. Mặt đen sạm, để râu dài, áo cánh màu xanh chàm, bốn túi, mũ lá, dép lốp xỏ cả hai quai hậu, đi xe đạp thiếu nhi Liên Xô, mất cả chắn xích lẫn chẵn bùn, đèo đằng sau một bị cói vừa đựng tài liệu, vừa đựng một chai rượu cuốc lủi, kèm theo mấy thanh giang chẻ lạt.” (Nguyễn Đăng Mạnh). ->Và cũng từ đó khu ổ chuột nơi xóm đất Hải Phòng đã xuất hiện một nhà văn với những trang viết đầu tiên mang Giáo viên: Đặng Thị Quế; Trường THCS Lý Tự Trọng; giáo án Ngữ Văn 8;Năm học 2022-2023
- 10 màu sắc giản dị nhưng sâu sắc, thấm thía và rung động lòng người. 2.2. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản a) Mục tiêu: - Nắm được ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật. - Hiểu được ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN b.1. Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về II/ Đọc- hiểu văn bản. hoàn cảnh của Hồng. 1. Hoàn cảnh của bé Hồng. - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: - Đáng thương: + HS làm cá nhân ra vở. + Bố mất. + Thời gian: 1 phút. + Xa mẹ. + Câu hỏi: Qua tập hồi kí “Những ngày thơ ấu” + Sự ghẻ lạnh của họ hàng- người cô. nói chung và đoạn trích “Trong lòng mẹ” nói -> Thiếu tình thương, cô độc. riêng, em cảm nhận như thế nào về hoàn cảnh của Hồng? - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi làm ra vở. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi đại diện học sinh trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. HẾT TIẾT 1. - Hướng dẫn về nhà: + Đọc thuộc lòng đoạn trích: “Xe chạy chầm chậm” -> hết (trang 18). + Soạn bài tiết 2: Câu 1: Đọc kĩ phần 1 (cuộc đối thoại giữa Hồng và bà cô) trong đoạn trích “Trong lòng mẹ” (Nguyên Hồng) và trả lời các yêu cầu sau vào vở 1. Cuộc đối thoại giữa Hồng và bà cô diễn ra trong hoàn cảnh nào? Ai là người chủ động tạo lập cuộc đối thoại ấy và mục đích là gì? 2. Kẻ bảng và điền: - Phân tích nhân vật bà cô và bé Hồng trong cuộc đối thoại của Hồng với cô bằng cách kẻ bảng sau vào vở và điền các thông tin. Lần Phương diện Bà cô Bé Hồng 1 Lời nói Thái độ, cử chỉ Mục đích Nhận xét Giáo viên: Đặng Thị Quế; Trường THCS Lý Tự Trọng; giáo án Ngữ Văn 8;Năm học 2022-2023
- 11 - Nhận xét: Điều gì không thay đổi và không thay đổi của bé Hồng và bà cô trong cuộc đối thoại? Nguyên nhân? Qua đó em hiểu gì về Hồng và bà cô? Câu 2: Hình ảnh của Hồng khi gặp lại mẹ được tác giả miêu tả qua chi tiết, cử chỉ, hành động; lời nói nào? Em ấn tượng nhất với chi tiết/cử chỉ, hành động/ lời nói nào? Vì sao? Nhận xét về tình cảm, cảm xúc của Hồng? Câu 3: Qua đoạn trích em rút ra được bài học gì? (TIẾP THEO- TIẾT 2) HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN b.2. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cuộc đối thoại của II/ Đọc- hiểu văn bản. Hồng và bà cô- 20 phút. 2. Cuộc trò chuyện của Hồng và bà cô: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: - Nhân vật bà cô: Nham hiểm, độc ác. + HĐ nhóm lớn 6 HS (chỉnh sửa vào vở). - Nhân vật bé Hồng: Yêu và tin mẹ. + Thời gian: 10 phút. + Câu 1- BTVN. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi làm ra vở. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi đại diện học sinh 1 nhóm trình bày kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận- chiếu bảng tổng hợp. GV chiếu (Máy tính- Ti vi) Lần Phương Bà cô Bé Hồng diện 1 Lời nói - Hồng! Mày có muốn vào - Không! Cháu không muốn vào. Thanh Hóa chơi với mẹ mày Cuối năm thế nào mợ cháu cũng không? về. Thái độ, cử Cười hỏi Cúi đầu không đáp chỉ Mục đích Gieo rắc vào đầu óc Hồng Không để tình thương và lòng nhừng hoài nghi để khinh miệt kính mến mẹ bị rắp tâm tanh bẩn và ruồng rãy mẹ. xâm phạm 2 Lời nói - Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu? Thái độ, cử - ..hai con mắt long lanh chằm - Im lặng cúi đầu xuống đất: lòng chỉ chặp nhìn “tôi” tôi càng thắt lại, khóe mắt tôi đã cay cay Mục đích Thăm dò suy nghĩ Hồng Cố che giấu cảm xúc. 3 Lời nói Mày dại quá, cứ vào đi, tao Sao cô biết mợ con có con? chạy cho tiền tàu. Vào mà bắt Giáo viên: Đặng Thị Quế; Trường THCS Lý Tự Trọng; giáo án Ngữ Văn 8;Năm học 2022-2023
- 12 mợ mày may vá sắm sửa cho và thăm em bé chứ. Thái độ, cử - Vỗ vai tôi cười nói. - Nước mắt tôi ròng ròng rớt chỉ - Ngân dài 2 tiếng “em bé”. xuống bên mép rồi chan hòa đầm đìa ở cằm và ở cổ. Mục đích Thông báo cho Hồng biết mẹ có Lo lắng cho mẹ, thương mẹ con với người khác. 4 Lời nói - Kể về tình cảnh khốn cùng về Sao cô biết mợ con có con? mẹ Hồng: ăn vận rách rưới, xanh bủng, gầy rạc, Thái độ, cử - Tươi cười - Cười dài trong tiếng khóc chỉ, ý nghĩ - Cổ họng nghẹn ứ khóc không ra tiếng. - Giá những cổ tục đã đầy đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cực thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi. Mục đích Khiến Hồng khinh miệt, căm Đau đớn, xót xa vì thương mẹ và ghét mẹ muốn phá tan cổ tục lạc hậu để bảo vệ mẹ. 5 Lời nói Vậy mày hỏi cô Thông- . Mấy lại rằm tháng tám này Thái độ, cử Đổi giọng, nhìn vào mặt “tôi”, chỉ nghiêm nghị-> ngậm ngùi thương xót, Mục đích Hồng hoàn toàn căm ghét mẹ Nhận xét chung -> Lạnh lùng, tàn nhẫn, giải -> Từ chỗ nín nhịn, ghìm nén dối: cười trong nỗi đau của đến sự bùng nổ niềm xót xa uất cháu và tìm mọi cách để Hồng hận, Hồng vẫn dành một tình căm ghét mẹ. yêu mẹ mãnh liệt- một lòng tin và thương mẹ. Tác giả miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật tinh tế qua ngôn ngữ, cử chỉ, nét mặt, HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN b.3. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu tâm trạng, cảm II/ Đọc- hiểu văn bản. xúc của Hồng khi gặp lại mẹ- 10 phút. 3. Cuộc gặp gỡ của Hồng và mẹ - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: - Thoáng thấy bóng mẹ: + HĐ cặp đôi (làm vào vở). + Cuống quýt đuổi theo + Thời gian: 5 phút. + Gọi bối rối + Câu 2- BTVN. + Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại, khóc nức nở... Giáo viên: Đặng Thị Quế; Trường THCS Lý Tự Trọng; giáo án Ngữ Văn 8;Năm học 2022-2023
- 13 - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi làm ra vở. -> Sung sướng đến vội vã, lập cập và bối GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để rối, tha thiết. thực hiện yêu cầu. - Ý nghĩ: “Nếu...sa mạc” - GV tổ chức báo cáo và kết luận: -> So sánh-> Cực tả sự khát khao tình mẹ + GV gọi đại diện học sinh 1 nhóm trình bày cháy bỏng của Hồng. kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Ngồi trong lòng mẹ: + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và + Đùi áp vào đùi mẹ, đầu ngả vào ngực kết luận- bình: Tình mẫu tử thiêng liêng. mẹ...ấm áp, mơn man... Chỉ mẹ là nguồn vui, ánh sáng diệu kì + “Phải bé lại...êm dịu vô cùng” Chỉ mình mẹ giúp đời con vững bước -> Tâm trạng sung sướng, hạnh phúc đến Hãy quên đi những âu lo mẹ nhé, cực điểm của người con xa mẹ, khao khát Đừng buồn phiền quá đỗi về con. tình mẹ được thỏa nguyện. (Thư gửi mẹ- Exinin) - “Không nhớ mình đã nói gì. Lời bà cô...quên ngay, không mảy may nghĩ...” -> Tình mẫu tử thiêng liêng đã nhấn chìm tất cả những định kiến XH. 2.3. Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết- 5 phút a) Mục tiêu: Học sinh tổng kết nội dung và nghệ thuật của văn bản b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: 4. Tổng kết- Ghi nhớ (SGK) + HS hoat động cặp đôi. + Thời gian: 2 phút. + Câu hỏi: Hệ thống giá trị nội dung và nghệ thuật dưới dạng sơ đồ tư duy. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận- Chiếu sơ đồ tổng kết (máy chiếu). Giáo viên: Đặng Thị Quế; Trường THCS Lý Tự Trọng; giáo án Ngữ Văn 8;Năm học 2022-2023
- 14 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP– 9 phút a) Mục tiêu: HS thực hành để nắm vững kiến thức chính về nội dung và nghệ thuật tác phẩm. b) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS hoat động cá nhân. + Thời gian: 2 phút. + Câu hỏi: Văn bản có tiêu đề “Trong lòng mẹ”, em có đồng ý với cách đặt tiêu đề ấy không ? Vì sao? BT dành cho HSG: Sưu tầm ít nhất một bài thơ hoặc truyện ngắn, bài hát cùng đề tài (tình mẫu tử), so sánh điểm tương đồng và khác biệt. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – 5 phút a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. b) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS hoat động cá nhân. + Thời gian: 1 phút. + Câu hỏi: Là một người con, theo em cần thể hiện tình yêu với mẹ qua những việc làm cụ thể như thế nào? Khi mẹ vắng nhà dài ngày em sẽ làm gì? - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. * Hướng dẫn về nhà. - Đọc- trả lời các câu hỏi trong SGK mục: I, II (SGK T12); Bài 1,2,3 (T13,14) tiết 5- Tính thống nhất về chủ đề văn bản (vào vở). Ngày soạn: 10/9/2022 Ngày dạy: 13/9/2022 Tiết 5 TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ VĂN BẢN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Tự tin trình bày ý kiến cá nhân trong quá trình làm việc nhóm. - Biết phân tích, xử lí thông tin để giải quyết vấn đề được giao một cách sáng tạo. - Tự học bài và chuẩn bị bài theo định hướng của GV đúng thời gian và có sáng tạo. - Nhận biết được những phương diện cần để một văn bản có sự thống nhất về chủ đề (từ ngữ, câu chủ đề, nhan đề, ). - Nhận biết và phân tích sự thống nhất về chủ đề trong một văn bản cụ thể. - Tạo lập được văn bản có sự thống nhất về chủ đề. 2. Phẩm chất: - Biết chia sẻ những hiểu biết của bản thân khi trao đổi, hoạt động nhóm. Giáo viên: Đặng Thị Quế; Trường THCS Lý Tự Trọng; giáo án Ngữ Văn 8;Năm học 2022-2023
- 15 - Có tinh thần tự học, tự giác hoàn thành nhiệm vụ được giao (trách nhiệm với bản thân). II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: + Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo. + Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (máy tính cá nhân- ti vi). + Sơ đồ hệ thống kiến thức. 2. Chuẩn bị của học sinh: + Đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan. + Soạn bài và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - 5 phút. a) Mục tiêu: Tạo tâm thế giúp HS vào bài. b) Tổ chức thực hiện - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + Suy nghĩ cá nhân. + Thời gian: 1 phút. + Câu hỏi: Theo em quan điểm HỌC GIỎI không bằng CHƠI GIỎI đúng hay sai? Vì sao? - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi một số học sinh chia sẻ. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. + GV bổ sung lời dẫn vào bài. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về chủ đề văn bản - 8 phút a) Mục tiêu: - Hiểu được chủ đề của văn bản. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: I. Bài học. + HS hoat động cặp đôi. 1. Chủ đề văn bản + Thời gian: 5 phút. a. Ví dụ: + Câu hỏi mục I (SGK T12)- BTVN. * Văn bản “Tôi đi học”: - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. GV quan sát, - Đối tượng: Kỉ niệm ngày đầu tiên đi nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu học. cầu, hỗ trợ nếu cần. - Vấn đề chính: Cảm xúc trong sáng, bồ - GV tổ chức báo cáo và kết luận: hồi, xao xuyến của “tôi”. + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, -> Chủ đề: Cảm xúc xúc trong sáng, bồ HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. hồi, xao xuyến của “tôi” trong ngày đầu + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết tiên đi học. luận. b. Ghi nhớ: Chủ đề văn bản là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt. Giáo viên: Đặng Thị Quế; Trường THCS Lý Tự Trọng; giáo án Ngữ Văn 8;Năm học 2022-2023
- 16 2.2. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về tính thống nhất của chủ đề văn bản a) Mục tiêu: - H/s hiểu được tính thống nhất về chủ đề của văn bản. - Phân tích sự thống nhất về chủ đề trong hai văn bản đã học. - Biết tạo lập một văn bản có tính thống nhất chặt chẽ về chủ đề văn bản. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học 2. Tính thống nhất về chủ đề văn bản. sinh: a. Ví dụ. + HS hoat động nhớm lớn (6 HS). “Tôi đi học” (Thanh Tịnh) + Thời gian: 7 phút. * Nhận xét: + Câu hỏi mục II (SGK T12)- - Nhan đề : Tôi đi học BTVN. - Trình tự kể: 3 phần (Trên đường đến trường-> Sân - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. trường-> Vào lớp học) GV quan sát, nhắc nhở HS tập - Từ ngữ: “nao nức”, “tưng bừng rộn rã”, “lo sợ”, rụt trung suy nghĩ để thực hiện yêu rè, lùng túng, khóc.. . cầu, hỗ trợ nếu cần. - Câu văn: H/a so sánh - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + Hôm nay tôi đi học. + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm + Hằng năm cứ vào cuối thu của buổi tựu trường trình bày kết quả, HS nhóm khác + Tôi quên . trong sáng âý. nhận xét, bổ sung. + Hai quyển vở mới thấy nặng. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến => Cùng hướng về một chủ đề chung=> Văn bản của HS và kết luận ( GV chiếu phải thống nhất về chủ đề. (Máy tính- Ti vi). b. Ghi nhớ. * Sự thống nhất về chủ đề văn bản thể hiện: - Nhan đề. - Đề mục. - Quan hệ về nội dung các phần. - Từ ngữ. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP– 15 phút a) Mục tiêu: HS hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV SẢN PHẨM DỰ KIẾN - HS - Giáo viên giao nhiệm II. Luyện tập. vụ cho học sinh: Bài tập 1 + HS hoat động cặp đôi - Hình thức: + Nhan đề “Rừng cọ quê tôi”. + Thời gian: 10 phút. - Nội dung: Giới thiệu vẻ đẹp của rừng cọ nhằm thể hiện + Câu hỏi Bài 1,2,3 (SGK tình cảm yêu mến quê nhà. T13,14) - Đối tượng: Cây cọ. - HS thảo luận và trả - Chủ đề: Vẻ đẹp của rừng cọ và tình cảm yêu mến quê nhà. lời câu hỏi. GV quan sát, + Mở bài: Giới thiệu cảnh rừng cọ trập trùng. Giáo viên: Đặng Thị Quế; Trường THCS Lý Tự Trọng; giáo án Ngữ Văn 8;Năm học 2022-2023
- 17 nhắc nhở HS tập trung suy + Thân bài: Tả thân, búp, cây non, lá-> thể hiện sức sống nghĩ để thực hiện yêu cầu, mạnh mẽ của rừng cọ. hỗ trợ nếu cần. Sự gắn bó giữa rừng cọ với tuổi thơ tác giả. - GV tổ chức báo cáo và Sự gắn bó giữa rừng cọ với người dân song kết luận: Thao. + GV gọi 1 HS đại diện 1 + Kết bài: Khẳng định tình yêu thủy chung của người dân nhóm trình bày kết quả, song Thao với rừng cọ. HS nhóm khác nhận xét, Bài tập 2: Ý b bổ sung. Bài tập 3: + GV tổng hợp, nhận xét Có những ý lạc chủ đề ©, (g) các ý kiến của HS và kết - Có nhiều ý hợp với chủ đề nhưng do cách diễn đạt chưa tốt luận. nên thiếu sự tập trung vào chủ đề (b), (e). Sau đây là một phương án có thể chấp nhận được : a) Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đến trường, lòng lại náo nức, rộn rã, xốn xang. b) Cảm thấy con đường thường ‘’đi lại lắm lần’’ tự nhiên cũng thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi. c) Muốn cố gắng tự mang sách vở như một học trò thực sự. d) Cảm thấy ngôi trường vốn qua lại nhiều lần cũng có nhiều biến đổi. e) Cảm thấy gần gũi, thân thương đối với lớp học, với những người bạn mớ. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – 3 phút a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS hoat động cá nhân. + Thời gian: 1 phút. + Câu hỏi: Đại trà (8C, 8E): Phân tích tính thống nhất chủ đề văn bản trong văn bản “Trong lòng mẹ”. BT dành cho HSG (8A): Từ một chủ đề ngẫu nhiên (HS chọn), học sinh trình bày miệng các ý dự kiến sẽ triển khai.. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. * Hướng dẫn về nhà. - Đọc- trả lời các câu hỏi mục I, II và phần luyện tập (SGK T24- 27) tiết 6- Bố cục văn bản (vào vở). ************************************************************** Ngày soạn: 10/9/2022 Ngày dạy: 14/9/2022 Tiết 6 BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN Giáo viên: Đặng Thị Quế; Trường THCS Lý Tự Trọng; giáo án Ngữ Văn 8;Năm học 2022-2023
- 18 I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Nhận biết và phân tích được cách sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định; - Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc- hiểu văn bản. - Tự tin trình bày ý kiến cá nhân trong quá trình làm việc nhóm. - Phân tích, xử lí thông tin để giải quyết vấn đề được giao một cách sáng tạo. - Tự học bài và chuẩn bị bài theo định hướng của GV đúng thời gian và có sáng tạo. 2. Phẩm chất: - Biết chia sẻ những hiểu biết của bản thân khi trao đổi, hoạt động nhóm. - Có tinh thần tự học, tự giác hoàn thành nhiệm vụ được giao (trách nhiệm với bản thân). II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: + Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo. + Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (máy tính cá nhân- ti vi). + Sơ đồ hệ thống kiến thức. 2. Chuẩn bị của học sinh: + Đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan. + Soạn bài và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - 5 phút. a) Mục tiêu: Tạo tâm thế giúp HS vào bài. b) Tổ chức thực hiện - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + Nghe một câu chuyện cô kể (đọc): Bác Hồ đã tự học như thế nào -> Xác định chủ đề và cho biết chủ đề ấy được thể hiện theo mấy phẩn, đó là những phần nào? - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi một số học sinh chia sẻ. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. + GV bổ sung lời dẫn vào bài. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu bố cục của văn bản - 10 phút a) Mục tiêu: Hiểu được bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học I/ Bài học sinh: 1. Bố cục của văn bản. + HS hoat động cặp đôi. a. Ví dụ: Văn bản: “Người thầy đạo cao đức trọng” + Thời gian: 3 phút. * Nhận xét: + Câu hỏi mục II (SGK T12)- -Bố cục: 3 phần: BTVN. + Mở bài (Đoạn 1): Giới thiệu nét nổi bật về Chu Văn - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. An (nêu chủ đề). GV quan sát, nhắc nhở HS tập + Thân bài (Đoạn 2,3): Trình bày cụ thể về Chu Văn trung suy nghĩ để thực hiện yêu An (Các khía cạnh của vấn đề) cầu, hỗ trợ nếu cần. . Giỏi. Giáo viên: Đặng Thị Quế; Trường THCS Lý Tự Trọng; giáo án Ngữ Văn 8;Năm học 2022-2023
- 19 - GV tổ chức báo cáo và kết luận: . Tình tính cứng cỏi, không màng danh lợi. + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm + Kết bài (Đoạn 4): Tình cảm mọi người dành cho Chu trình bày kết quả, HS nhóm khác Văn An (Tổng kết chủ đề). nhận xét, bổ sung. ->Mỗi phần đều có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến phải theo logic & cùng thể hiện chủ đề. của HS và kết luận. b. Ghi nhớ: SGK. 2.2. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản – 10 phút a) Mục tiêu: - Nhận biết, phân tích được sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản. - Biết tạo lập một văn bản có cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học 2. Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của sinh: văn bản. + HS hoat động cặp đôi. a. Ví dụ: + Thời gian: 3 phút. - VD 1: Văn bản: “Tôi đi học”: + Câu hỏi mục II (SGK T12)- -> Trình bày theo trình tự thời gian và sự liên tưởng. BTVN. - VD 2: Văn bản: “Trong lòng mẹ”: - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. -> Trình bày theo diễn biến tâm trạng: GV quan sát, nhắc nhở HS tập + Uất ức, căm giận trung suy nghĩ để thực hiện yêu + Thương mẹ cầu, hỗ trợ nếu cần. + Hạnh phúc khi gặp mẹ. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: Trình tự: Tuỳ thuộc vào kiểu vãn bản, chủ ðề, ý ðồ + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm giao tiếp. trình bày kết quả, HS nhóm khác - VD 3: Văn bản: “Người thầy đạo cao đức trọng” nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến -> Trình bày theo trình tự các cụm từ của mệnh đề: của HS và kết luận. + Các sự việc nói về CVA là người tài cao. + Các sự việc nói về CVA là người có đạo đức, được học trò kính trọng. b. Ghi nhớ: Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản: Linh hoạt (tùy theo kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ của người viết). Có thể sắp xếp: - Trình tự thời gian và không gian. - Theo sự phát triển của sự việc. - Theo mạch suy luận. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP– 15 phút a) Mục tiêu: HS hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: II. Luyện tập. + HS hoat động cặp đôi 1. Bài tập 1: Giáo viên: Đặng Thị Quế; Trường THCS Lý Tự Trọng; giáo án Ngữ Văn 8;Năm học 2022-2023
- 20 + Thời gian: 10 phút. a) Theo không gian: + Câu hỏi Bài 1,2,3 (SGK T26,27) + Giới thiệu đàn chim: từ xa –> gần - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. GV quan sát, + ấn tượng về đàn chim: tận nơi –> nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu xa dần (từ gần đến xa). cầu, hỗ trợ nếu cần. b) Theo không gian: Ba Vì -> xung - GV tổ chức báo cáo và kết luận: quanh Ba Vì. + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, Thời gian: Về chiều –> lúc hoàng HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. hôn. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết c) luận. + Bàn về mối quan hệ giữa sự thật lịch sử và các truyền thuyết (cách lí giải mang đậm màu sắc huyền thoại dân gian về những đoạn kết bi tráng của 1 số anh hùng DT được nhân dân ta ngưỡng mộ). + Luận chứng về lời bàn trên. + Phát triển lời bàn và luận chứng. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – 5 phút a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS hoat động cá nhân. + Thời gian: 1 phút. + Câu hỏi: Phân tích bố cục của 1 văn bản (câu chuyện) mới do cô hoặc trò đọc/ kể. BT dành cho HSG: Một số bố cục sáng tạo - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. * Hướng dẫn về nhà. - Đọc- trả lời các câu hỏi mục I và phần luyện tập (SGK T56- 59) tiết 7- Từ địa phương và biệt ngữ xã hội (vào vở). ******************************************************************* Chủ đề 2: TỪ VÀ TRƯỜNG TỪ VỰNG (03 tiết) Ngày soạn: 11/9/2022 Ngày dạy: 15/9/2022 Tiết 7: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Trình bày được khái niệm từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội. - Xác định và phân tích tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội trong ngữ cảnh cụ thể. Giáo viên: Đặng Thị Quế; Trường THCS Lý Tự Trọng; giáo án Ngữ Văn 8;Năm học 2022-2023



