Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 12, Tiết 41-44 (GV: Đặng Thị Quế)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 12, Tiết 41-44 (GV: Đặng Thị Quế)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_ngu_van_8_tuan_12_tiet_41_44_gv_dang_th.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 12, Tiết 41-44 (GV: Đặng Thị Quế)
- 1 Ngµy so¹n: 19/11/2022 Ngµy d¹y: 21/11/2022 Tiết 41: DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Trình bày được công dụng của dấu ngaowcj đơn và dấu hai chấm . - Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong tạo lập văn bản. - Viết được đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm phù hợp, hiệu quả. 2. Phẩm chất: - Biết chia sẻ những hiểu biết của bản thân khi trao đổi, hoạt động nhóm. - Có tinh thần tự học, tự giác hoàn thành nhiệm vụ được giao (trách nhiệm với bản thân). II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT. - Máy tính, máy chiếu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - 5 phút. a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b) Tổ chức thực hiện - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS liệt kê những điều em biết- chưa biết (muốn biết) về thuyết minh một phương pháp (cách làm) trong vòng 2 phút (giấy nháp). - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 số học sinh chia sẻ -> HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. + GV bổ sung lời dẫn vào bài. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a) Mục tiêu: - Trình bày được công dụng của dấu ngaowcj đơn và dấu hai chấm . - Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong tạo lập văn bản. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN I. Bài học - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: 1. Dấu ngoặc đơn. + Hoạt động cặp đôi: 5 phút. a. Ví dụ: + Câu hỏi SGK * Nhận xét. + Điền vào bảng trong phiếu học tập theo - VDa. (Người bản xứ)-> Giải thích. mẫu. - VDb. (Ba khía...ngon)-> Thuyết minh. - HS thảo luận cặp đôi theo bàn và trả - VD c. (701 – 762)-> Bổ sung. lời câu hỏi. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu, hỗ trợ b, Ghi nhớ 1: (SGK- 134) nếu cần. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. 2, Dấu hai chấm Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 2 a, Ví dụ - Hoạt động cá nhân: * Nhận xét: + Dấu hai chấm trong những đoạn trích sau dùng để làm gì ? -Dấu hai chấm dùng để đánh dấu, báo trước: - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. GV a. Lời đối thoại quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ b. Lời dẫn trực tiếp để thực hiện yêu cầu, hỗ trợ nếu cần. c. Giải thích lí do. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. b, Ghi nhớ 2: (SGK – 134) 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: HS hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập. - Viết được đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm phù hợp, hiệu quả. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: II/ Luyện tập. + HS cá nhân 1. Bài tập 1: + Thời gian: 10 phút. a. Đánh dấu phần giải thích nghĩa của các cụm - Nhiệm vụ: Hoàn thành bài tập vào vở từ đó. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi vào vở. b. Đánh dấu phần thuyết minh GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy c. +Đánh dấu phần bổ sung(có quan hệ lựa nghĩ để thực hiện yêu cầu, hỗ trợ nếu cần. chọn) - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + Đánh dấu phần thuyết minh để làm rõ + GV gọi 1 số HS trình bày kết quả, HS khác phương tiện ngôn ngữ. nhận xét, bổ sung. 2. Bài tập 2: + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS a) Đánh dấu báo trước phần giải thích. và kết luận. b) Đánh dấu, báo trước lời đối thoại. HSG: Viết đoạn văn (đoạn hội thoại) có sử c) Đánh dấu, báo trước phần thuyết minh. dụng dấu ngoặc đơn và hai chấm. 3. Bài tập 3: - Có thể bỏ dấu hai chấm. Tuy nhiên không nên bỏ khi không cần thiết vì nếu bỏ, ý nghĩa cơ bản của câu văn, đoạn văn không mất đi nhưng nghĩa của phần sau dấu : không được nhấn mạnh nữa. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – 5 phút a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + Tình huống: Viết đoạn văn giới thiệu về một trong những danh lam thắng cảnh của Tân Yên. Trong đó có sử dụng câu ghép. + Thời gian: 10 phút. + Nhiệm vụ: HS suy nghĩ và làm vào vở. Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 3 - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 số HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. * Hướng dẫn về nhà. - Về nhà hoàn thành bài tập vào vở. - Đọc và soạn bài: Dấu ngoặc kép. Ngµy so¹n: 19/11/2022 Ngµy d¹y: 22/11/2022 Tiết 42: DẤU NGOẶC KÉP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Trình bày được công dụng của dấu ngoặc kép . - Đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc kép phù hợp, hiệu quả. 2. Phẩm chất: - Biết chia sẻ những hiểu biết của bản thân khi trao đổi, hoạt động nhóm. - Có tinh thần tự học, tự giác hoàn thành nhiệm vụ được giao (trách nhiệm với bản thân). II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT. - Máy tính, máy chiếu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - 5 phút. a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b) Tổ chức thực hiện - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS liệt kê những điều em biết- chưa biết (muốn biết) về thuyết minh một phương pháp (cách làm) trong vòng 2 phút (giấy nháp). - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 số học sinh chia sẻ -> HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. + GV bổ sung lời dẫn vào bài. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a) Mục tiêu: - Trình bày được công dụng của dấu ngoặc kép . - Đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc kép phù hợp, hiệu quả. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN I. Bài học- Công dụng của dấu ngoặc kép. - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: 1. Ví dụ. + Hoạt động cặp đôi: 3 phút. * Nhận xét. + Câu hỏi: a. Đánh dấu lời dẫn trực tiếp Câu 1: Tìm các từ, cụm từ nằm trong dấu b. Nhấn mạnh ngoặc kép? Những từ, cụm từ đó dùng để c. Đánh dấu sự mỉa mai, châm biếm làm gì? d. Đánh dấu tên vở kịch Câu 2: Nêu công dụng của dấu ngoặ kép? Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 4 - HS thảo luận cặp đôi theo bàn và trả lời câu hỏi. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu, hỗ trợ nếu cần. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS 2, Ghi nhớ : (SGK) và kết luận. * BT nhanh: Trong 2 phút HS đặt câu có sử dụng dấu ngoặc kép vào vở -> Thi xem HS nào đặt được nhiều câu nhất. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: HS hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập. - Viết được đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc kép phù hợp, hiệu quả. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: II/ Luyện tập. + HS hoạt động nhóm 4 học sinh 1. Bài tập 1: + Thời gian: 7 phút. a. Cách nói giả định được dẫn trực tiếp - Nhiệm vụ: Trao đổi các bài tập phần luyện b. Mỉa mai tập trong SGK, chữa vào vở. c. Lời dẫn trực tiếp - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi vào vở. d. Lời dẫn trực tiếp có ý mỉa mai châm biếm. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy e. Lời dẫn trực tiếp từ hai câu thơ của Nguyễn nghĩ để thực hiện yêu cầu, hỗ trợ nếu cần. Du - GV tổ chức báo cáo và kết luận: 2. Bài tập 2: + GV gọi 1 số HS trình bày kết quả, HS khác a) ....cười bảo: nhận xét, bổ sung. -> Báo trước lời đối thoại + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS “cá tươi”, “tươi” và kết luận. -> Đánh dấu từ ngữ được dẫn lại. HSG: Viết đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc b) Chú Tiến Lê: kép. -> Đánh dấu lời dẫn trực tiếp “ Cháu hãy vẽ....đối với cháu” -> Lời dẫn trực tiếp. c) Bảo hắn: “Đây là....1 sào” -> Đánh dấu lời dẫn trực tiếp 3. Bài tập 3: a. Là lời dẫn trực tiếp nên phải dùng đủ dấu câu. b. Lời dẫn trực tiếp (chỉ lấy ý cơ bản để diến đạt tành câu văn của người viết) -> Không dùng đủ dấu câu. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – 5 phút a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 5 + Tình huống: Viết đoạn văn giới thiệu về một món ăn nổi tiếng của Tân Yên. Trong đó có sử dụng dấu ngoặc ghép. + Thời gian: 10 phút. + Nhiệm vụ: HS suy nghĩ và làm vào vở. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 số HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. * Hướng dẫn về nhà. - Về nhà hoàn thành bài tập vào vở. - Đọc và soạn bài: Nói quá. ************************************************************************ Ngày soạn: 19/11/2022 Ngày dạy: 23/11/2022 Tiết 43: NÓI QUÁ I. MỤC TIÊU 1. Năng lực - Trình bày thế nào là nói quá . - Xác định và phân tích phạm vi sử dụng, tác dụng của biện pháp tu từ nói quá. 2. Phẩm chất: - Biết chia sẻ những hiểu biết của bản thân khi trao đổi, hoạt động nhóm. - Có tinh thần tự học, tự giác hoàn thành nhiệm vụ được giao (trách nhiệm với bản thân). II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT. - Máy tính, máy chiếu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - 5 phút. a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b) Tổ chức thực hiện - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS liệt kê những điều em biết- chưa biết (muốn biết) về thuyết minh một phương pháp (cách làm) trong vòng 2 phút (giấy nháp). - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 số học sinh chia sẻ -> HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. + GV bổ sung lời dẫn vào bài. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a) Mục tiêu: - Trình bày thế nào là nói quá . - Xác định và phân tích phạm vi sử dụng, tác dụng của biện pháp tu từ nói quá. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN I. Bài học- Nói quá và tác dụng của nói quá. - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: 1. Ví dụ: + Hoạt động cặp đôi: 5 phút. *Nhận xét: + Câu hỏi: SGK VD1: Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 6 - HS thảo luận cặp đôi theo bàn và trả -Sự vất vả của công việc cày đồng: Mồ hôi lời câu hỏi. GV quan sát, nhắc nhở HS tập thánh thót như mưa ruộng cày. trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu, hỗ trợ - Phóng đại mức độ: Mồ hôi rơi nhiều như mưa. nếu cần. VD2: - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm trình bày -Thời gian: đêm tháng 5 và ngày tháng 10 đều kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. rất ngắn. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. -Phóng đại tính chất: đêm ngắn ngày dài và ngày dài đêm ngắn. Cách phóng đại hay hơn vì vừa đảm bảo cung cấp thông tin vừa gây ấn tượng, vừa có sức gợi hình gợi cảm. 2, Ghi nhớ: SGK * Lưu ý: - Cần phân biệt nói quá với nói khoác. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: HS hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập. - Viết được đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc kép phù hợp, hiệu quả. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: II/ Luyện tập. + HS hoạt động nhóm 4 học sinh 1. Bài tập 1: + Thời gian: 7 phút. a. Cách nói giả định được dẫn trực tiếp - Nhiệm vụ: Trao đổi các bài tập phần luyện b. Mỉa mai tập trong SGK, chữa vào vở. c. Lời dẫn trực tiếp - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi vào vở. d. Lời dẫn trực tiếp có ý mỉa mai châm biếm. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy e. Lời dẫn trực tiếp từ hai câu thơ của Nguyễn nghĩ để thực hiện yêu cầu, hỗ trợ nếu cần. Du - GV tổ chức báo cáo và kết luận: 2. Bài tập 2: + GV gọi 1 số HS trình bày kết quả, HS khác a) ....cười bảo: nhận xét, bổ sung. -> Báo trước lời đối thoại + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS “cá tươi”, “tươi” và kết luận. -> Đánh dấu từ ngữ được dẫn lại. HSG: Viết đoạn văn phân tích tác dụng biện b) Chú Tiến Lê: pháp tư từ so sánh trong câu thơ: -> Đánh dấu lời dẫn trực tiếp Xách búa đánh tan năm bảy đống “ Cháu hãy vẽ....đối với cháu” Ra tay đập bể mấy trăm hòn. -> Lời dẫn trực tiếp. (Phan Châu Trinh) c) Bảo hắn: “Đây là....1 sào” -> Đánh dấu lời dẫn trực tiếp 3. Bài tập 3: a. Là lời dẫn trực tiếp nên phải dùng đủ dấu câu. b. Lời dẫn trực tiếp (chỉ lấy ý cơ bản để diến đạt tành câu văn của người viết) -> Không dùng đủ dấu câu. Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 7 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – 5 phút a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + Tình huống: Đối thoại với các bạn về việc học online, trong đó có sử dụng biện pháp nói quá. + Thời gian: 5 phút. + Nhiệm vụ: HS suy nghĩ và trao đổi trong bàn. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 số HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. * Hướng dẫn về nhà. - Về nhà hoàn thành bài tập vào vở. - Đọc và soạn bài: Nói giảm nói tránh. . Ngày soạn: 19/11/2022 Ngày dạy: 26/11/2022 Tiết 44: NÓI GIẢM NÓI TRÁNH I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Trình bày thế nào là nói giảm nói tránh. - Xác định và phân tích phạm vi sử dụng, tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh. 2. Phẩm chất: - Biết chia sẻ những hiểu biết của bản thân khi trao đổi, hoạt động nhóm. - Có tinh thần tự học, tự giác hoàn thành nhiệm vụ được giao (trách nhiệm với bản thân). II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT. - Máy tính, máy chiếu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - 5 phút. a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b) Tổ chức thực hiện - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS nghe và giải quyết tình huống. Giả sử em đến lớp, đã có một người bạn mặc chiếc áo mới, vô cùng áo hức khoe. Nhưng em lại thấy chiếc áo đó dường như quá ngắn, không thích hợp mặc đi học. Trong tình huống này em sẽ góp ý cho bạn như thế nào? - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 số học sinh chia sẻ -> HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. + GV bổ sung lời dẫn vào bài. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a) Mục tiêu: - Trình bày thế nào là nói giảm nói tránh. - Xác định và phân tích phạm vi sử dụng, tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh. b) Tổ chức thực hiện: Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 8 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - 1 HS đọc ví dụ (máy chiếu) I. Bài học Nói giảm nói tránh và tác dụng Cách diễn đạt 1 Cách diễn đạt 2 của nói giảm nói tránh. 1. Lão Hạc ơi! Lão 1. Lão Hạc ơi! 1. Ví dụ: Bảng phụ. hãy yên lòng mà Lão hãy yên lòng chết! mà nhắm mắt. (“Lão Hạc”- Nam Cao) 2. Cậu Vàng đi 2. Cậu Vàng bị giết đời rồi, ông giáo rồi, ông giáo ạ! ạ! (“Lão Hạc”- Nam Cao) 3. Con dạo này lười 3. Con dạo này lắm. không được chăm lắm. - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + Hoạt động cặp đôi: 5 phút. + Câu hỏi: Quan sát và xét từng ví dụ trên bảng phụ, trả lời hai câu hỏi vào vở . 1. Về mặt hình thức, hai cách diễn đạt này có gì khác nhau. 2. Em cảm thấy cách diễn đạt nào hay hơn? Vì sao? - HS thảo luận cặp đôi theo bàn và trả lời câu hỏi. GV quan sát, nhắc nhở HS tập 2. Ghi nhớ. trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu, hỗ trợ - Khái niệm. nếu cần. - Tác dụng. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: - Cách nói giảm nói tránh: + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm trình bày + Dùng từ đồng nghĩa. kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Phủ định từ trái nghĩa. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS + Nói vòng. và kết luận. + Nói tỉnh lược. - Cần sử dụng linh hoạt, phù hợp: tình huống, đối tượng giao tiếp. GV kết luận trên máy: Cách diễn đạt 1 Cách diễn đạt 2 1. Lão Hạc ơi! Lão hãy yên lòng mà 1. Lão Hạc ơi! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt! chết! (Từ đồng nghĩa) 2. Cậu Vàng bị giết rồi, ông giáo ạ! 2. Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ! (Từ đồng nghĩa) 3. Con dạo này lười lắm. 3. Con dạo này không được chăm lắm. Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 9 -> Cung cấp thông tin. -> Cung cấp thông tin. -> Diễn đạt uyển chuyển, tế nhị. -> Giảm nhẹ mức độ sự việc, tránh cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, thiếu lịch sự... Nói giảm nói tránh 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: HS hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập. - Viết được đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc kép phù hợp, hiệu quả. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: II. Luyện tập. + HS hoạt động nhóm 4 học sinh Bài 1. Điền các từ n gữ nói giảm, nói tránh + Thời gian: 7 phút. vào chỗ trống thích hợp . - Nhiệm vụ: Trao đổi các bài tập phần luyện a. Đi nghỉ tập trong SGK, chữa vào vở. b. chia tay nhau. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi vào vở. c. khiếm thị. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy d. có tuổi. nghĩ để thực hiện yêu cầu, hỗ trợ nếu cần. e. đi bước nữa. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: Bài 2. + GV gọi 1 số HS trình bày kết quả, HS khác Các câu sử dụng nói giảm nói tránh là: a2, nhận xét, bổ sung. b2, c1, d1, e2. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS Bài 3: - Bài thơ của anh dở lắm → Bài thơ của và kết luận. anh chưa được hay lắm! HSG: Viết đoạn văn phân tích tác dụng biện pháp tư từ so sánh trong câu thơ: Bài 4: Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác Bỗng loè chớp đỏ Đã thấy trong sương hàng tra bát ngát. Thôi rồi Lượm ơi! (Viễn Phương) ( Tố Hữu- Lượm ) a. Biện pháp tu từ: Nói giảm nói tránh (Thôi rồi- Lượm đã chết). b. Tác dụng: + Hai câu thơ thuộc bài thơ nào? Của ai? Nội dung chính? Giới thiệu có sử dụng thành công biện pháp tu từ nào? + Phân tích các tác dụng cụ thể. + Chốt lại (Vậy là, với biện pháp tu từ...) 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – 5 phút a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + Tình huống: H/S lắng nghe và giải quyết. Giả sử em là một bác sĩ, mặc dù em đã cố gắng hết sức để cứu một bệnh nhân còn trẻ nhưng không thể được. Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 10 Là người phải thông báo cho bố mẹ bệnh nhân ấy, em sẽ nói như thế nào? + Nhiệm vụ: HS suy nghĩ và trao đổi trong bàn. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 số HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. * Hướng dẫn về nhà. - Về nhà hoàn thành bài tập vào vở. - Đọc và soạn bài: Đập đá ở Côn Lôn Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023



