Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 7, Tiết 25-29 (GV: Đặng Thị Quế)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 7, Tiết 25-29 (GV: Đặng Thị Quế)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_ngu_van_8_tuan_7_tiet_25_29_gv_dang_thi.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 - Tuần 7, Tiết 25-29 (GV: Đặng Thị Quế)
- 1 Ngày soạn:15/10/2022 Ngày dạy: 18/10/2022 Tiết 25: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Xác định và phân tích dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả, biểu cảm. - Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả, biểu cảm. - Tự tin trình bày ý kiến cá nhân trong quá trình làm việc nhóm. - Biết phân tích, xử lí thông tin để giải quyết vấn đề được giao một cách sáng tạo. - Tự học bài và chuẩn bị bài theo định hướng của GV đúng thời gian và có sáng tạo. 2. Phẩm chất: - Có ý thức sử dụng ngôn ngữ dân tộc linh hoạt, hiệu quả - Biết chia sẻ những hiểu biết của bản thân khi trao đổi, hoạt động nhóm. - Có tinh thần tự học, tự giác hoàn thành nhiệm vụ được giao (trách nhiệm với bản thân). II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT. - Máy tính, máy chiếu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - 5 phút. a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b) Tổ chức thực hiện - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS ghi nhanh trong vòng 1 phút: Điều em đã biết Điều em chưa biết- muốn biết - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi một số học sinh chia sẻ. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. + GV bổ sung lời dẫn vào bài. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: - Xác định và phân tích dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả, biểu cảm. b. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN I/ Dàn ý của bài văn tự sự * Nhiệm vụ 1. 1. Tìm hiểu dàn ý của bài văn tự sự - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: a. Ví dụ: Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 2 + HS hoat động cặp đôi Văn bản: “Món quà sinh nhật” + Thời gian: 5 phút. b. Nhận xét: + Câu hỏi mục I (SGK T 94)- BTVN. * Bố cục: - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. GV -Mở bài: Kể và tả lại quang cảnh chung của quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ buổi sinh nhật. để thực hiện yêu cầu, hỗ trợ nếu cần. + Sự việc: Buổi sinh nhật - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + Nhân vật: Trang (xưng tôi) + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm trình bày + Tình huống xảy ra câu chuyện: Nhân buổi kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. sinh nhật, tại nhà Trang, buổi sáng. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS - Thân bài: Món quà sinh nhật độc đáo và kết luận. + Mở đầu: Buổi sinh nhật sắp kết thúc. Trang sốt ruột vì người bạn thân nhất chưa đến. + Diễn biến: Trinh đến và giải toả những băn khoăn của Trang. + Đỉnh điểm: Trinh đưa ra món quà sinh nhật độc đáo. - Kết bài: Cảm nghĩ của Trang về món quà sinh nhật độc đáo. * Yếu tố miêu tả và biểu cảm: - Miêu tả: Giúp người đọc hình dung không khí buổi sinh nhật, cử chỉ, điệu bộ của từng người. - Biểu cảm: Bộc lộ được tình cảm bạn bè chân thành, sâu sắc. * Thứ tự kể: Kể tuần tự theo thời gian xen lẫn hồi ức. * Nhiệm vụ 2: 2. Dàn ý của một bài văn tự sự: (SGK – 95) - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: - Mở bài: Giới thiệu nhân vật, sự việc. + HS hoat động cá nhân - Thân bài: + Thời gian: 2 phút. + Hoàn cảnh. + Câu hỏi : Dàn ý của một bài văn tự sự kết + Diễn biến: Sự việc + Miêu tả, biểu cảm hợp với miêu tả và biểu cảm có bố cục mấy HSG: Đan xen yếu tố nghị luận. phần? Nội dung của từng phần? + Kết bài: Nêu kết cục- cảm nghĩ. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi vào vở. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu, hỗ trợ nếu cần. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi một số HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: HS hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập. Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 3 d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Giáo viên giao nhiệm vụ II Luyện tập: cho học sinh: Bài tập 1: + HS hoat động cặp đôi a. Phần mở bài: + Thời gian: 10 phút. - Giới thiệu quang cảnh đêm giao thừa. +2 bài tập phần LT SGK. - Giới thiệu nhân vật chính: Em bé bán diêm. - HS thảo luận và trả lời câu - Giới thiệu gia cảnh của em. hỏi. GV quan sát, nhắc nhở HS b. Phần thân bài: tập trung suy nghĩ để thực hiện - Sự việc 1: Lúc đầu không bán được diêm yêu cầu, hỗ trợ nếu cần. + Sợ không dám về nhà. - GV tổ chức báo cáo và kết + Tìm chỗ tránh rét luận: + Bị gió rét và cái đói hành hạ + GV gọi 1 HS đại diện 1 - Sự việc 2: Quẹt diêm sưởi ấm( Những mộng tưởng và nhóm trình bày kết quả, HS thực tại đan xen) nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Lần 1: Lò sưởi + GV tổng hợp, nhận xét các ý + Lần 2: Bàn ăn thịnh soạn, món ngỗng quay. kiến của HS và kết luận. + Lần 3: Cây thông Nô-en + Lần 4: Bà nội hiện về + Lần 5: Em cùng bà bay lên c. Kết bài: - Cô bé bán diêm đã chết vì đói và rét trong đêm giao thừa - Ngày đầu năm mới và mọi người - Cảm nghĩ của người kể d. Yếu tố miêu tả và biểu cảm: - Miêu tả: + Ngọn lửa lúc dầu xanh lam... + Tuyết phủ kín mặt đất... + Tay cầm que diêm đã tàn... + Diêm cháy và sáng rực lên... + Hàng ngàn ngọn nến... - Biểu cảm: + Chà! Giá quẹt ...nhỉ? + Trông đến vui mắt + Chà! ánh sáng kì dị làm sao... + Thật là dễ chịu... + Bần thần cả người... + Chưa bao giờ em thấy bà to lớn và đẹp lão như thế này. HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Giáo viên giao nhiệm vụ II Luyện tập. cho học sinh: Bài tập 2: Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 4 + HS hoat động nhím 5-6 1. Mở bài: người - Dẫn dắt. + Thời gian: 10 phút. - Giới thiệu đối tượng kể: một kỉ niệm với người bạn tuổi +2 bài tập phần LT SGK. thơ khiến em xúc động và nhớ mãi. - HS thảo luận và trả lời câu 2. Thân bài hỏi. GV quan sát, nhắc nhở HS a. Hoàn cảnh: tập trung suy nghĩ để thực hiện - Câu chuyện diễn ra ở đâu? Khi nào? yêu cầu, hỗ trợ nếu cần. - Ai tham gia? - GV tổ chức báo cáo và kết b. Diễn biến. luận: - Sự việc bắt đầu. + GV gọi 1 HS đại diện 1 - Sự việc phát triển. nhóm trình bày kết quả, HS - Sự việc cao trào. nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Sự việc kết thúc + GV tổng hợp, nhận xét các ý (Đan xen yếu tố miêu tả, biểu cảm+ HS khá- giỏi: yếu tố kiến của HS và kết luận. nghị luận) 3. Kết bài. - Cảm nghĩ- Mong muốn. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS hoat động cá nhân. + Thời gian: 7 phút. + Câu hỏi: Lập dàn ý cho đề văn Viết 1 bài văn kể về một kỉ niệm trong mùa dịch (nghỉ hè) vừa qua khiến em xúc động và nhớ mãi. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. * Hướng dẫn về nhà. - Viết bài văn (vào vở) với một trong hai đề : + Đề 1: Bài 2 (SGK T95). + Đề 2: Viết 1 bài văn kể về một kỉ niệm trong mùa dịch (nghỉ hè) vừa qua khiến em xúc động và nhớ mãi. Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 5 Ngày soạn: 15/10/2022 Ngày dạy: 19/10/2022 Tiết 26: TRỢ TỪ, THÁN TỪ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Trình bày được thế nào là trợ từ, thế nào là thán từ. - Chỉ rõ được đặc điểm và phân tích cách sử dụng trợ từ, thán từ. - Tự tin trình bày ý kiến cá nhân trong quá trình làm việc nhóm. - Biết phân tích, xử lí thông tin để giải quyết vấn đề được giao một cách sáng tạo. - Tự học bài và chuẩn bị bài theo định hướng của GV đúng thời gian và có sáng tạo. 2. Phẩm chất: - Biết chia sẻ những hiểu biết của bản thân khi trao đổi, hoạt động nhóm. - Có tinh thần tự học, tự giác hoàn thành nhiệm vụ được giao (trách nhiệm với bản thân). - Yêu ngôn ngữ dân tộc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT. - Máy tính, máy chiếu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - 5 phút. a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b) Tổ chức thực hiện - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS ghi nhanh ra giấy nháp từ loại trong câu: Câu 1: Nó ăn những hai bát cơm. Câu 2: Chao ôi, những bông gạo đang đỏ rực cả trời xuân. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 học sinh chia sẻ -> HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. + GV bổ sung lời dẫn vào bài. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1. Hoạt động 1. HS tìm hiểu về đặc điểm và cách sử dụng trợ từ linh hoạt, hiệu quả. a) Mục tiêu: - Trình bày được thế nào là trợ từ. - Chỉ rõ được đặc điểm và phân tích cách sử dụng trợ từ. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: I.Bài học: + HS hoat động cặp đôi 1/ Trợ từ + Thời gian: 5 phút. a. Ví dụ: + Câu hỏi: * Nhận xét: Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 6 Câu 1: Nghĩa hai câu có gì khác nhau? Vì sao có - Giống: Thông báo số lượng bát cơm sự khác nhau đó? “nó” ăn: hai. Câu 2: Từ “những”, “có” đi kèm với các từ ngữ - Khác: nào trong câu và biểu thị thái độ gì của người nói + Câu 1: Nhấn mạnh nó ăn nhiều với sự việc nói đến trong câu? (những) - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. GV quan sát, + Câu 2: Nhấn mạnh nó ăn ít (có) nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu ->Từ “những” và từ “có” đi kèm và bổ cầu, hỗ trợ nếu cần. sung nghĩa cho từ “hai” (số từ)-> Trợ từ. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: b. Ghi nhớ: (SGK – 69) + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. 2.1. Hoạt động 1. HS tìm hiểu về đặc điểm và cách sử dụng thán từ linh hoạt, hiệu quả. a) Mục tiêu: - Trình bày được thế nào là thán từ. - Chỉ rõ được đặc điểm và phân tích cách sử dụng thán từ. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: 2.Thán từ. + HS hoat động cặp đôi a. Ví dụ + Thời gian: 5 phút. + Câu hỏi: * Nhận xét: Câu 1: Các từ “này”, “a”, “vâng” trong đoạn trích - “Này”-> Gọi, hướng sự chú ý về mình biểu thị điều gì? - “A” -> Thái độ tức giận, trách móc. Câu 2: Các từ ấy có thể đứng thành một câu đặc - “Vâng” -> Thái độ lễ phép. biệt không? -> Các từ trên: Câu 3: Khi đi kèm với các từ ngữ khác để tạo + Có thể làm thành câu độc lập. thành một câu, nó thường đứng ở vị trí nào? + Có thể cùng các từ ngữ khác tạo thành - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. GV quan sát, câu và thường đứng ở đầu câu. nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu b. Ghi nhớ 2: (SGK – 70) cầu, hỗ trợ nếu cần. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP– 20 phút a) Mục tiêu: HS hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập. d) Tổ chức thực hiện: Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 7 HOẠT ĐỘNG CỦA SẢN PHẨM DỰ KIẾN GV - HS - Giáo viên giao II/ Luyện tập nhiệm vụ cho học 1. Bài tập 1. sinh: a. (+) e.(-) + HS hoat động nhớm b. (-) g. (+) 6 HS c. (+) h. (-) + Thời gian: 10 phút. d. (-) i.(+) - Câu hỏi: 2. Bài tập 2: + Bài 1-> 6 (SGK 70- a. Lấy -> ý nhấn mạnh mức độ tối thiểu, không yêu cầu hơn. 72) b. Nguyên -> Toàn vẹn, không sai khác đi được.=> Tiền thách quá + Bài tập nâng cao ( cao. HS khá giỏi): Tìm một Đến -> Nhấn mạnh (quá vô lí) đoạn thơ hoặc văn có c. Cả -> Nhấn mạnh việc ăn quá mức bình thường. sử dụng trợ từ, thán từ d. Cứ -> Nhấn mạnh việc lặp đi lặp lại, nhàm chán. và nêu tác dụng của trợ 3. Bài tập 3: từ, thán từ đó. a. Này, à. - HS thảo luận và trả b. ấy. lời câu hỏi vào vở. GV c. Vâng. quan sát, nhắc nhở HS d. Chao ôi. tập trung suy nghĩ để e. Hỡi ơi. thực hiện yêu cầu, hỗ 4. Bài tập 4: trợ nếu cần. a. - GV tổ chức báo cáo - Ha ha -> Bộc lộ sự khoái chí. và kết luận: - ái ái -> Bộc lợ sợ hãi. + GV gọi 1 HS đại diện b. 1 nhóm trình bày kết - Than ôi -> Tỏ ý nuối tiếc. quả, HS nhóm khác 5. Bài tập 5. nhận xét, bổ sung. VD: + GV tổng hợp, nhận - Trời! Bông hoa đẹp quá. xét các ý kiến của HS - Ôi! Tôi mừng vô kể. và kết luận. - Vâng! Em biết rồi ạ. - Eo ôi! Trông con rắn kìa. - ái! Đau quá. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – 5 phút a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS hoat động cặp đôi. + Thời gian: 3 phút. + Câu hỏi: Tạo một cuộc đối thoại ngắn, trong đó có sử dụng trợ từ, thán từ. Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 8 - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. * Hướng dẫn về nhà. - Hoàn thành BT vào vở. - Đọc bài “Tình thái từ”. - Soạn bài: Tiết 28- Tình thái từ ************************************************************************ Ngày soạn: 15/10/2022 Ngày dạy:20/10/2022 Tiết 27: TÌNH THÁI TỪ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Trình bày được chức năng của tình thái từ. - Chỉ rõ và phân tích được cách sử dụng tình thái từ trong các ngữ cảnh cụ thể. - Đặt câu, viết đoạn hội thoại/ đoạn văn có sử dụng tình thái từ. - Tự tin trình bày ý kiến cá nhân trong quá trình làm việc nhóm. - Biết phân tích, xử lí thông tin để giải quyết vấn đề được giao một cách sáng tạo. - Tự học bài và chuẩn bị bài theo định hướng của GV đúng thời gian và có sáng tạo. 2. Phẩm chất: - Biết chia sẻ những hiểu biết của bản thân khi trao đổi, hoạt động nhóm. - Có tinh thần tự học, tự giác hoàn thành nhiệm vụ được giao (trách nhiệm với bản thân). - Yêu ngôn ngữ dân tộc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT. - Máy tính, máy chiếu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - 5 phút. a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b) Tổ chức thực hiện - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS quan sát một bức tranh (vẽ Chiếc lá cuối cùng trong truyện ngắn cùng tên của O Heri) và đặt 1 câu vào vở liên quan đến bức tranh. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 số học sinh chia sẻ -> HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. + GV bổ sung lời dẫn vào bài. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1. Hoạt động 1. HS tìm hiểu về đặc điểm và cách sử dụng tình thái linh hoạt, hiệu quả. a) Mục tiêu: Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 9 - Trình bày được chức năng của tình thái từ. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN I. Bài học - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: 1 Chức năng của tình thái từ. + HS hoat động cặp đôi a. Ví dụ: SGK T80 + Thời gian: 5 phút. * Nhận xét. + Câu hỏi: - Bỏ các từ in đậm thì ý nghĩa các câu Câu 1: Trong các ví dụ (a), (b), (c) nếu bỏ các từ văn có sự thay đổi. in đậm thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi? - à -> dùng để hỏi. Câu 2: Ở ví dụ (d), từ “ạ” biểu thi sắc thái tình => Tạo lập câu nghi vấn. cảm gì của người nói? - đi -> ý cầu khiến. - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. GV quan sát, =>Tạo lập câu cầu khiến. nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu -Thay -> Thể hiện tình cảm, cảm xúc. cầu, hỗ trợ nếu cần. => Tạo lập câu cảm thán. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: - ạ -> Kính trọng, lễ phép. + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, => Biểu thị sắc thái tình cảm. HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. b.Ghi nhớ 1: (SGK – 81) + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. * HS đặt ít nhất 1 câu có sử dụng tình thái từ và chỉ rõ chức năng (1 phút ra vở). 2.2. Hoạt động 2. HS tìm hiểu về cách sử dụng tình thái từ linh hoạt, hiệu quả. a) Mục tiêu: - Chỉ rõ và phân tích được cách sử dụng tình thái từ trong các ngữ cảnh cụ thể. - Đặt câu, viết đoạn hội thoại/ đoạn văn có sử dụng tình thái từ. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: 2/ Sử dụng tình thái từ. + HS hoat động cặp đôi a. Ví dụ. + Thời gian: 5 phút. * Nhận xét: + Câu hỏi: - à -> Thân mật (Quan hệ ngang hàng). + Các tình thái từ in đậm được dùng trong những - ạ -> Kính trọng (Quan hệ vai dưới – hoàn cảnh giao tiếp khác nhau như thế nào? vai trên) + Đặt câu có tình thái từ (1 phút) - nhé-> Thân mật (Quan hệ ngang hàng). - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. GV quan sát, - ạ -> Kính trọng (Quan hệ vai dưới – nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu vai trên). cầu, hỗ trợ nếu cần. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 10 luận- Sơ đồ tư duy b. Ghi nhớ (SGK T81) 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP– 20 phút a) Mục tiêu: HS hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV SẢN PHẨM DỰ KIẾN – HS - Giáo viên giao nhiệm II/ Luyện tập. vụ cho học sinh: 1. Bài tập 1: + HS hoat động nhớm 6 - Tình thái từ: b, c, e, i. HS - Không phải tình thái từ: a, d, g, h. + Thời gian: 10 phút. 2. Bài tập 2: - Câu hỏi: a) Chứ: Mang ý nghi vấn nhưng dùng trong trường hợp điều + Bài 1-> 5 (SGK 81-83) muốn hỏi đã it nhiều được khẳng định. - HS thảo luận và trả b) Chứ: muốn nhấn mạnh điêù vừa khẳng định, cho là không thể lời câu hỏi vào vở. GV khác được. quan sát, nhắc nhở HS c) Ư: Hỏi với thái độ phân vân. tập trung suy nghĩ để d) Nhỉ: Thái độ thân mật. thực hiện yêu cầu, hỗ trợ e) Nhé: Dặn dò. Thái độ thân mật. nếu cần. g) Vậy: Thái độ miễn cưỡng. - GV tổ chức báo cáo và h) Cơ mà: Thái độ thán phục. kết luận: 3. Bài tập 3: + GV gọi 1 HS đại diện 1 - Nó là học sinh giỏi cơ mà. nhóm trình bày kết quả, - Con thích được tặng cặp sách cơ! HS nhóm khác nhận xét, 4. Bài tập 4: bổ sung. a) Thưa thầy, em xin phép hỏi thầy một câu được không ạ? + GV tổng hợp, nhận xét b) Đằng ấy đã học bài rồi chứ? các ý kiến của HS và kết c) Mẹ sắp sửa đi làm phải không ạ? luận. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – 5 phút a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS ứng tác (chủ đề tự chọn): 1 tình huống giao tiếp (2 HS)-> HS khác lắng nghe, ghi lại tình thái từ và nhận xét các bạn sử dụng linh hoạt, phù hợp chưa. + Thời gian: 3 phút. + Câu hỏi: Tạo một cuộc đối thoại ngắn, trong đó có sử dụng trợ từ, thán từ, tình thái từ. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. * Hướng dẫn về nhà. Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 11 - Hoàn thành BT vào vở. - Đọc và soạn bài: Thông tin Trái Đất năm 2000. ************************************************************************ Ngày soạn: 15/10/2022 Ngày dạy:20,22,25/10/2022 Tiết 28,29 Văn bản: THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000 I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Chỉ ra một số yếu tố hình thức của văn bản thông tin: nhan đề, hình ảnh, cách triển khai văn bản Thông tin về Trái Đất năm 2000. - Tóm tắt được ý chính của các đoạn trong văn bản. - Chỉ ra và phân tích được mối nguy hại đến môi trường sống và sức khỏe con người của thói quen dùng túi ni lông, tính khả thi trong những đề xuất được tác giả trình bày. - Chỉ ra và phân tích được tác dụng của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong văn bản.. - Liên hệ với thực tế để rút ra bài học về bảo vệ môi trường sống, giải pháp hạn chế bao bì ni lông sau COVID.. - Bước đầu hình thành kĩ năng đọc- hiểu một văn bản thông tin. - Biết phân tích, xử lí thông tin để giải quyết vấn đề được giao đúng thời gian và có sáng tạo. - Tự tin trình bày ý kiến cá nhân trong quá trình làm việc nhóm. *Tích hợp GDMT: Trực tiếp khai thác về đề tài môi trường: vấn đề bao bì ni lông và rác thải. 2. Phẩm chất - Có ý thức bảo vệ môi trường sống, hạn chế sử dụng bao bì ni lông.. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT. - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - 5 phút. a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b) Tổ chức thực hiện - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS quan sát một phóng sự ngắn (về ô nhiễm môi trường) và ghi lại những cảm nhận của em (Vở). - HS suy nghĩ và trình bày ra giấy nháp. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung xem, suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi học sinh chia sẻ- nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. + GV bổ sung lời dẫn vào bài. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 12 2.1. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc- hiểu chú thích a) Mục tiêu: - Chỉ ra một số yếu tố hình thức của văn bản thông tin: nhan đề, hình ảnh, cách triển khai văn bản Thông tin về Trái Đất năm 2000. - Tóm tắt được ý chính của các đoạn trong văn bản. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN * Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản (14 phút) I/ Đọc - hiểu chú thích. - HS nêu yêu cầu để đọc diễn cảm. * Xuất xứ: năm 2000, lần đầu - HS đọc lần lượt theo định hướng của GV. tiên Việt Nam tham gia Ngày -> HS khác- GV nhận xét. Trái Đất. * Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu chung về văn bản (10 phút) * Văn bản nhật dụng: Bảo vệ - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: môi trường. + HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi ra vở. * Bố cục: 3 phần + Thời gian: 2 phút. + P1: Từ đầu...-> 1 ngày không + Câu hỏi: sử dụng bao bì ni lông. Câu 1: Văn bản được soạn thảo nhân dịp nào? Nội udng ( Nguyên nhân ra đời của chính của văn bản là gì? bản thông điệp) Câu 2: Xác định kiểu văn bản? Phương thức biểu đạt + P2: Như chúng ta đã biết...-> chính? Môi trường. Câu 3: Văn bản này có thể chia làm mấy phần? Mối quan ( Tác hại của việc sử dụng hệ giữa các phần như thế nào? Tóm tắt văn bản? bao bì ni lông và 1 số giải pháp - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. GV quan sát, nhắc nhở nhằm ngăn chặn nó). HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. + P3: Còn lại - GV tổ chức báo cáo và kết luận: ( Lời kêu gọi: “1 ngày...ni + GV gọi một số HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, lông”) bổ sung. ➔ Quan hệ chặc chẽ, logic. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. 2.2. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản a) Mục tiêu: - Chỉ ra và phân tích được mối nguy hại đến môi trường sống và sức khỏe con người của thói quen dùng túi ni lông, tính khả thi trong những đề xuất được tác giả trình bày. - Chỉ ra và phân tích được tác dụng của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong văn bản.. - Liên hệ với thực tế để rút ra bài học về bảo vệ môi trường sống, giải pháp hạn chế bao bì ni lông sau COVID.. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN b.1. Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu II/ Đọc- hiểu văn bản thông báo về ngày Trái Đất và hoàn cảnh 1. Thông báo về ngày trái đất ra đời bản thông báo. - Ngày 22/4 hàng năm là “ngày Trái Đất” -> - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: nhằm bảo vệ môi trường. Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 13 + HS trao đổi cặp đôi. - Có 141 nước tham dự. + Thời gian: 5 phút. - Năm 2000: VN tham gia với chủ đề “Một + Quan sát phẩn 1 và trả lời ngắn gọn các ngày không sử dụng bao bì ni lông” câu hỏi sau (5’) Câu 1: Ngay phần đầu, văn bản đã giới thiệu những thông tin gì? Câu 2: Em có suy nghĩ gì về những thông tin Thế giới quan tâm đến vấn đề môi ấy? trường, Việt Nam cùng hành động. * Bài tập nâng cao ( HS khá giỏi): Hành động của Việt Nam từ năm ra nhập tổ chức bảo vệ MTTG? Chủ đề Ngày Trái Đất năm 2000 của nước ta? - HS suy nghĩ, thảo luận và chỉnh sửa trong vở. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi đại diện học sinh trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. HẾT TIẾT 1. - Hướng dẫn về nhà: + Soạn bài: Tiết 30- Thông tin Trái Đất năm 2000. Câu 1: Trong văn bản, lí giải vì sao bao bì ni lông lại có tác hại với môi trường sống và con người? Câu 2: Dựa vào nội dung phần 2 của văn bản, viết sơ đồ cây thể hiện rõ tác hại cụ thể của bao bì ni lông với môi trường và sức khỏe con người? Nhận xét về cách trình bày trong văn bản? Câu 3: Tác giả đã đưa ra những giải pháp nào để hạn chế rác thải từ bao bì ni lông? Theo em giải pháp nào hiệu quả nhất? Câu 4: Liên hệ với địa phương nơi em ở để nêu thực trạng vấn đề rác thải từ bao bì ni lông, cách cách làm hiện nay và giải pháp cụ thể em đề xuất? (TIẾP THEO- TIẾT 2) HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN b.2. Nhiệm vụ 2: Phân tích tác hại của bao bì ni 2. Tác hại của việc sử dụng bao bì lông ni lông và những giải pháp - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: * Lợi ích: gọn, nhẹ, tiện, rẻ + HĐ nhóm lớn (chỉnh sửa vào vở). * Tác hại + Thời gian: 7 phút. a. Nguyên nhân: + Câu hỏi: Phiếu học tập - Đặc tính không phân hủy của plac- Câu 1: Trong văn bản, lí giải nguyên nhân nào bao xtic. bì ni lông lại gây hại cho môi trường sống và con - Chứa kim laoij như chì, ca-đi-mi. người? - Khi đốt: thải chất đi-ô-xin Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 14 Câu 2: Dựa vào nội dung phần 2 của văn bản, viết b. Tác hại: sơ đồ cây thể hiện rõ tác hại cụ thể của bao bì ni - Với môi trường: lông với môi trường và sức khỏe con người, giải + Lẫn vào đất: xói mòn... pháp? Nhận xét về cách trình bày trong văn bản? + Vứt xuống cống: tắc đường nước Câu 3: Liên hệ với địa phương nơi em ở để nêu hậu thải, gây ngập lụt-> muỗi phát sinh quả và giải pháp chưa đề cập đến trong văn bản? lây truyền dịch bệnh. + Trôi ra biển: chết sinh vật khi nuốt - HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời câu hỏi làm ra phải. vở. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để - Với con người: thực hiện yêu cầu. + Đựng thực phẩm (bao bì ni lông - GV tổ chức báo cáo và kết luận: màu): làm ô nhiễm thực phẩm đựng + GV gọi đại diện học sinh 1 nhóm trình bày kết trong túi, gây hại cho não, ung thư quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. phổi. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết - Khi đốt: sinh ra khí độc gây ngộ luận. độc, khó thở , nôn ra máu... => Gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ con người. c. Biện pháp giảm thiểu tác hại của bao bì ni lông - Thay đổi thói quen sử dụng bao bì nilông - Không sử dụng bao bì nilông khi không cần thiết - Thay túi nilông bằng vật liệu khác b.3. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về lời kêu gọi của tác - Vận động mọi người cùng làm theo. giả -> Ngắn gọn, rõ ràng, có tính khả thi. - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: 3. Lời kêu gọi hành động + HĐ cặp đôi (chỉnh sửa vào vở). - Hãy: + Thời gian: 5 phút. + Quan tâm đến trái đất + Câu hỏi: Cách sử dụng từ ngữ và trình bày phần + Bảo vệ trái đất cuối văn bản có gì đặc biệt? Dụng ý là gì? + Cùng nhau hành động v́ “1 ngày...” - HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời câu hỏi làm ra ➔ Mạnh mẽ, rõ ràng, thuyết phục. vở. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi đại diện học sinh 1 nhóm trình bày kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. 2.3. Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết- 5 phút a) Mục tiêu: Học sinh tổng kết nội dung và nghệ thuật của văn bản b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 15 - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: 4. Tổng kết- Ghi nhớ (SGK) + HS hoat động cá nhân. + Thời gian: 2 phút. + Câu hỏi: Hệ thống giá trị nội dung và nghệ thuật dưới dạng sơ đồ tư duy. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi ra vở. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP– 9 phút a) Mục tiêu: HS thực hành để nắm vững kiến thức chính về nội dung và nghệ thuật tác phẩm. b) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS hoat động cá nhân. + Thời gian: 5 phút. + Câu hỏi: Viết đoạn văn khoảng 7 câu trình bày suy nghĩ về tác hại của bao bì nilong. BT dành cho HSG: Đề xuất những cách làm sản phẩm tái chế (Về nhà hoàn thành ít nhất một sản phẩm tái chế phù hợp, tiện ích) - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung suy nghĩ để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – 5 phút a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. b) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: + HS hoat động cá nhân. + Thời gian: 2 phút. + Câu hỏi: Gia đình em/ xung quanh nhà em vẫn có người đốt bao bì ni lông. Em làm như thế nào? - GV tổ chức báo cáo và kết luận: + GV gọi 1 HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. + GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của HS và kết luận. * Hướng dẫn về nhà. - Hoàn thành bài tập. - Soạn bài: Tiết 31- Ôn dịch thuốc lá. Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023
- 16 Câu 1: Văn bản này nhằm trình bày với chúng ta điều gì? Chia làm mấy phần? Mối quan hệ giữa các phần như thế nào? Câu 2: Giới thiệu về nạn dịch thuốc lá, tác giả dẫn dắt từ những ôn dịch nào? Chúng có điểm gì tương đồng và khác biệt với thuốc lá? Em ấn tượng với câu giới thiệu nào nhất? Vì sao? Câu 3: Dựa vào nội dung phần 2 của văn bản, viết sơ đồ cây thể hiện rõ tác hại cụ thể của hút thuốc lá? Nhận xét về cách trình bày trong văn bản? Câu 4: Liên hệ thực tế, rút ra bài học bản thân và các biện pháp đẩy lùi nạn hút thuộc lá. Đặng Thị Quế- THCS Lý Tự Trọng- Giáo án Ngữ Văn 8- Năm học 2022-2023



